Tổng quan nghiên cứu

Thị trường lao động Việt Nam đang bước vào giai đoạn chuyển dịch cơ cấu sâu sắc nhằm đáp ứng tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Theo thống kê của Tổng cục Dạy nghề năm 2014, cả nước có 165 trường cao đẳng nghề gánh vác sứ mệnh cung ứng lực lượng lao động kỹ thuật trực tiếp. Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực vẫn là rào cản lớn khi báo cáo từ Cục Quản lý lao động ngoài nước năm 2012 chỉ ra có tới 49% lao động làm việc ở nước ngoài buộc phải về nước trước hạn do hạn chế về ngoại ngữ và tay nghề. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc đánh giá và nâng cao toàn diện năng lực của hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp.

Luận án tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Năng lực của các trường cao đẳng nghề vùng Đồng bằng sông Hồng hiện đang ở mức độ nào, chịu sự tác động của những nhân tố nào và làm thế nào để tối ưu hóa năng lực đào tạo nhằm đáp ứng chuẩn mực hội nhập. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực trường nghề, đánh giá thực trạng các yếu tố cấu thành năng lực, phân tích các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2015 - 2020.

Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát 11 tỉnh, thành phố thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng với dữ liệu thứ cấp trải dài từ năm 2005 đến năm 2013 và dữ liệu sơ cấp thu thập năm 2012. Ý nghĩa của công trình thể hiện rõ qua việc cung cấp luận cứ khoa học để triển khai Chỉ thị số 37 của Ban Bí thư và Đề án phát triển trường nghề chất lượng cao đến năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ, hướng đến nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt chuẩn và tăng khả năng cạnh tranh quốc gia trong bối cảnh Cộng đồng Kinh tế ASEAN hình thành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết năng lực giải quyết công việc của Boyatzis (1981) kết hợp với quan điểm tâm lý học của Vũ Dũng (2000) để xác định năng lực là sự tổng hòa giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ hành vi trong mối tương tác với môi trường hoạt động. Mở rộng từ góc độ tổ chức, luận án tiếp thu mô hình ASK của Keen (2000) và khung lý thuyết phát triển bền vững của Nguyễn Thị Hiên và Lê Ngọc Hùng (2004), qua đó định vị năng lực trường cao đẳng nghề là khả năng tổng hợp về tổ chức quản lý, đào tạo, nghiên cứu khoa học và cơ sở vật chất nhằm thực thi chức năng giáo dục nghề nghiệp một cách hiệu lực, hiệu quả.

Bốn khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm: Năng lực tổ chức quản lý (thể hiện qua chiến lược, bộ máy, hệ thống kiểm soát và tài chính); Năng lực đào tạo và nghiên cứu khoa học (thể hiện qua chương trình, đội ngũ giảng viên và phương pháp giảng dạy); Năng lực cơ sở vật chất (hệ thống nhà xưởng, máy móc thực hành, thư viện); và Kết quả đào tạo (quy mô tuyển sinh, tỷ lệ tốt nghiệp, việc làm và mức thu nhập). Luận án phân định rõ ràng: Năng lực là các yếu tố đầu vào và quy trình vận hành, còn chất lượng là mức độ thỏa mãn các yêu cầu đầu ra của thị trường lao động.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Dạy nghề, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các địa phương giai đoạn 2005 - 2013. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra khảo sát chi tiết trong năm 2012. Cỡ mẫu nghiên cứu được thiết kế đại diện gồm 25 trường cao đẳng nghề trên địa bàn vùng Đồng bằng sông Hồng, phân bổ theo hình thức sở hữu (công lập và ngoài công lập) và cấp quản lý (Bộ ngành Trung ương và địa phương), với sự tham gia của 350 cán bộ quản lý, 520 giáo viên dạy nghề, 1.200 sinh viên năm cuối và 180 doanh nghiệp tiếp nhận lao động.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm bảo đảm tính khách quan và bao quát toàn diện các đặc thù của mạng lưới trường nghề trong khu vực. Luận án áp dụng phương pháp tiếp cận theo chu trình người học, phân tích ma trận SWOT, phương pháp kiểm định chất lượng theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BLĐTBXH với thang điểm chuẩn 100 điểm, cùng các công cụ thống kê mô tả, phân tích so sánh và mô hình định lượng để đo lường mức độ tác động của các yếu tố đầu vào đối với kết quả đầu ra. Timeline thực hiện khảo sát và xử lý dữ liệu được tiến hành nghiêm ngặt từ đầu năm 2012 đến cuối năm 2013.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế tại các trường cao đẳng nghề vùng Đồng bằng sông Hồng cho thấy 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về năng lực đội ngũ và tổ chức quản lý, điểm kiểm định bình quân của các trường chỉ đạt 68,5/100 điểm so với chuẩn kiểm định quốc gia. Trong đó, các trường trực thuộc Bộ ngành Trung ương đạt điểm bình quân cao hơn 15,2% so với các trường trực thuộc địa phương quản lý. Về cơ cấu chuyên môn, năm 2012 có 78,4% giáo viên đạt chuẩn kỹ năng nghề nhưng tỷ lệ giáo viên có trình độ ngoại ngữ và tin học ứng dụng phục vụ công nghệ cao chỉ đạt lần lượt 32,6% và 45,8%.

Thứ hai, về năng lực cơ sở vật chất và trang thiết bị thực hành, có tới 64,2% số trường được khảo sát phản ánh tình trạng máy móc thực hành thiếu đồng bộ, lạc hậu từ 1 đến 2 thế hệ công nghệ so với dây chuyền sản xuất thực tế tại doanh nghiệp FDI. Điểm kiểm định tiêu chí cơ sở vật chất toàn vùng đạt trung bình 63,8 điểm.

Thứ ba, về kết quả đào tạo và tuyển sinh, quy mô tuyển sinh bình quân giai đoạn 2010 - 2012 biến động mạnh, chỉ đạt khoảng 68,5% so với chỉ tiêu công bố. Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp đạt loại khá, giỏi chiếm 58,3%, trung bình chiếm 39,1% và yếu kém chiếm 2,6%.

Thứ tư, về việc làm và sự hài lòng của doanh nghiệp, tỷ lệ sinh viên có việc làm sau 6 tháng tốt nghiệp đạt 74,8% giai đoạn 2010 - 2012 với mức thu nhập bình quân khởi điểm từ 3,8 đến 5,2 triệu đồng/tháng. Tuy nhiên, 43,6% doanh nghiệp được khảo sát cho rằng cần phải đào tạo lại hoặc bồi dưỡng bổ sung kỹ năng thực hành nghề nghiệp từ 3 đến 6 tháng trước khi giao việc độc lập.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ việc phân bổ nguồn lực đầu tư tài chính còn dàn trải, bình quân ngân sách nhà nước cấp chỉ đáp ứng khoảng 55 - 60% nhu cầu chi thường xuyên và mua sắm trang thiết bị hiện đại. Mô hình liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp còn mang tính hình thức, chưa xây dựng được cơ chế chia sẻ lợi ích và trách nhiệm đào tạo rõ ràng, dẫn đến tình trạng đào tạo theo khả năng cung ứng sẵn có thay vì đào tạo theo nhu cầu thực tế của thị trường.

Khi so sánh với chuẩn mực kiểm định quốc tế của Canada (CIDA) hay mô hình đào tạo nghề kép của Cộng hòa Liên bang Đức, hệ thống trường nghề vùng Đồng bằng sông Hồng còn thiếu tính tự chủ và tính linh hoạt trong cập nhật giáo trình. Kết quả nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu trình độ giáo viên năm 2012, biểu đồ cột so sánh điểm kiểm định chất lượng giữa các nhóm trường công lập và ngoài công lập, cùng sơ đồ Venn thể hiện vùng giao thoa giữa các yếu tố đầu vào (tài chính, cơ sở vật chất, đội ngũ) với hiệu quả đầu ra (việc làm, thu nhập sinh viên).

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao năng lực các trường cao đẳng nghề vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2015 - 2020:

  1. Chuẩn hóa và phát triển năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý: Đổi mới công tác đào tạo bồi dưỡng, đặt mục tiêu đến năm 2020 có 100% giáo viên đạt chuẩn nghiệp vụ sư phạm dạy nghề, 85% giáo viên dạy nghề kỹ thuật đạt chuẩn kỹ năng nghề quốc gia bậc 3 trở lên, và 60% giáo viên sử dụng thành thạo ngoại ngữ chuyên ngành. Ban Giám hiệu các trường chủ trì triển khai định kỳ hàng năm từ năm 2015.

  2. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và công nghệ dạy học: Tập trung nguồn vốn đầu tư công và xã hội hóa để nâng cấp xưởng thực hành cho 100% các nghề trọng điểm quốc gia và quốc tế; phấn đấu nâng hiệu suất sử dụng trang thiết bị máy móc đạt tối thiểu 85%. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố bố trí nguồn ngân sách và giám sát thực hiện từ 2015 đến 2018.

  3. Mở rộng mô hình liên kết đào tạo gắn kết với doanh nghiệp: Xây dựng cơ chế phối hợp đào tạo theo đơn đặt hàng, tăng thời lượng thực hành tại doanh nghiệp lên mức 40 - 50% tổng thời lượng chương trình học, cam kết tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành sau tốt nghiệp đạt từ 85% trở lên đến năm 2020. Phòng Đào tạo và bộ phận Hợp tác Doanh nghiệp tại các trường triển khai từ quý III/2015.

  4. Tăng cường tự chủ tài chính và đa dạng hóa nguồn lực đầu tư: Đẩy mạnh các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ gắn với đào tạo, nâng tỷ trọng nguồn thu tự chủ từ các hoạt động chuyển giao công nghệ và dịch vụ kỹ thuật lên mức 25 - 30% tổng nguồn thu của trường vào năm 2020. Hội đồng trường và Ban Giám hiệu chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện từ năm 2016.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp: Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng sử dụng làm căn cứ hoạch định chính sách quy hoạch mạng lưới, phân bổ ngân sách đầu tư công và hoàn thiện chuẩn kiểm định chất lượng trường nghề.

  2. Lãnh đạo và Ban Giám hiệu các trường cao đẳng, trung cấp nghề: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức để xây dựng chiến lược phát triển học hiệu, cải tiến chương trình đào tạo và tối ưu hóa quản trị nội bộ.

  3. Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo khoa học giá trị về phương pháp luận đánh giá năng lực tổ chức, kinh tế phát triển và kinh tế giáo dục với hệ thống số liệu khảo sát thực chứng phong phú.

  4. Doanh nghiệp và các hiệp hội sử dụng lao động: Giúp nắm bắt năng lực thực tế của các cơ sở đào tạo trong khu vực, từ đó chủ động xây dựng chiến lược hợp tác đặt hàng nhân lực chất lượng cao phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

Điểm khác biệt cốt lõi giữa năng lực và chất lượng đào tạo của trường nghề là gì?
Năng lực đại diện cho toàn bộ các yếu tố nguồn lực đầu vào và khả năng vận hành như cơ sở vật chất, tài chính, đội ngũ giáo viên và bộ máy quản lý. Trong khi đó, chất lượng đào tạo là kết quả đầu ra thể hiện qua mức độ đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động, tỷ lệ sinh viên có việc làm và sự hài lòng của doanh nghiệp tuyển dụng.

Tại sao việc nâng cao năng lực trường nghề vùng Đồng bằng sông Hồng lại mang tính cấp bách?
Vùng Đồng bằng sông Hồng là trung tâm kinh tế trọng điểm chiếm hơn 25% quy mô lao động cả nước và tập trung nhiều khu công nghiệp công nghệ cao. Khi Việt Nam tham gia sâu vào Cộng đồng Kinh tế ASEAN, nếu không nâng cao năng lực trường nghề, lực lượng lao động nội địa sẽ thua thiệt ngay trên sân nhà trước lao động kỹ thuật từ các nước trong khu vực.

Doanh nghiệp đánh giá kỹ năng nào của sinh viên cao đẳng nghề còn thiếu hụt nhất?
Khảo sát 180 doanh nghiệp cho thấy có 56,4% doanh nghiệp đánh giá sinh viên còn thiếu kỹ năng mềm, kỷ luật lao động công nghiệp và 48,2% nhận định sinh viên yếu về khả năng cập nhật ngoại ngữ chuyên ngành khi vận hành máy móc thiết bị tự động hóa hiện đại.

Phương pháp chọn mẫu trong luận văn bảo đảm tính đại diện như thế nào?
Luận văn áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên trên 11 tỉnh thành, khảo sát 25 trường đại diện cho cả 2 loại hình sở hữu công lập và ngoài công lập cùng 2 cấp quản lý Trung ương và địa phương, thu thập dữ liệu đa chiều từ cán bộ quản lý, giáo viên, sinh viên và doanh nghiệp.

Giải pháp nào mang tính đột phá nhất để nâng cao chất lượng đầu ra của trường nghề?
Giải pháp đột phá nhất là thiết lập mô hình đào tạo kép gắn kết hữu cơ giữa nhà trường và doanh nghiệp, chuyển dịch ít nhất 40% thời lượng thực hành trực tiếp tại dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp, giúp sinh viên làm quen công nghệ thực tế và bảo đảm việc làm ngay khi tốt nghiệp.

Kết luận

  • Luận án đã hệ thống hóa và hoàn thiện khung lý luận toàn diện về năng lực, các yếu tố cấu thành năng lực và mối quan hệ hữu cơ giữa năng lực đầu vào với chất lượng đầu ra tại các trường cao đẳng nghề.
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác và tin cậy về thực trạng năng lực tổ chức quản lý, đào tạo, cơ sở vật chất và việc làm của sinh viên tại 25 trường cao đẳng nghề vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2005 - 2013.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn về trang thiết bị thực hành lạc hậu, cơ cấu giáo viên thiếu kỹ năng công nghệ cao và sự lỏng lẻo trong liên kết doanh nghiệp.
  • Thiết lập lộ trình 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi với các chỉ tiêu định lượng rõ ràng cho giai đoạn 2015 - 2020 nhằm hiện thực hóa mục tiêu trường nghề chất lượng cao.
  • Đề nghị các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cơ sở đào tạo tiếp tục nghiên cứu sâu, vận dụng linh hoạt kết quả của luận án vào thực tiễn quản trị để kiến tạo bước phát triển mới cho giáo dục nghề nghiệp Việt Nam.