Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh Việt Nam chuẩn bị gia nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào năm 2015, các tiêu chuẩn chất lượng và quy chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm trong ngành sản xuất thực phẩm và đồ uống ngày càng được kiểm soát chặt chẽ. Thực tế thị trường cho thấy, các doanh nghiệp trong nước phần lớn vẫn sử dụng các dòng chất tẩy rửa truyền thống hoặc xà phòng tự sản xuất không có chứng nhận an toàn do giá thành thấp (dao động từ 12.000 đến 20.000 VNĐ/kg). Trong khi đó, các dòng hóa chất vệ sinh đạt chuẩn quốc tế chủ yếu là hàng nhập khẩu với giá thành cao (khoảng 20.000 VNĐ/kg trở lên) và nguồn cung hạn chế (năm 2014 lượng nhập khẩu chỉ đạt khoảng 800 tấn), không đáp ứng đủ nhu cầu của các nhà máy và cơ sở dịch vụ trong nước. Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy hóa chất PTP tại Đà Nẵng được đề xuất nhằm nội địa hóa sản xuất, hạ giá thành, cung cấp sản phẩm đạt chuẩn quốc tế và nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp.

Khóa luận xác định mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Đánh giá tính khả thi về mặt tài chính và kinh tế - xã hội của dự án đầu tư xây dựng Nhà máy hóa chất PTP tại Đà Nẵng với diện tích quy hoạch 27,95 ha, công suất thiết kế tối đa đạt 40 tấn/ngày (tương đương 12.480 tấn/năm).
  2. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và quy trình thẩm định dự án đầu tư, bao gồm các công cụ phân tích tài chính vi mô, phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội vĩ mô và mô phỏng rủi ro.
  3. Thu thập, xử lý và thiết lập hệ thống dữ liệu đầu vào về tổng vốn đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, kế hoạch doanh thu, chi phí vận hành, khấu hao và lịch trình trả nợ.
  4. Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính chủ yếu: Suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được (MARR), Hiện giá thuần (NPV), Suất sinh lợi nội tại (IRR), Thời gian hoàn vốn (THV), Tỷ số lợi ích - chi phí (B/C).
  5. Đo lường các chỉ tiêu kinh tế - xã hội gồm Giá trị tăng thuần túy (NVA), chỉ số tạo việc làm, đánh giá tác động môi trường sinh thái và sự đóng góp vào ngân sách địa phương.
  6. Ứng dụng phần mềm Crystal Ball trên nền tảng Excel để chạy mô phỏng Monte Carlo, đánh giá mức độ biến động của NPV dưới tác động của rủi ro doanh thu và chi phí.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tính khả thi tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư xây dựng Nhà máy hóa chất PTP.
  • Phạm vi không gian: Khu công nghiệp (KCN) Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
  • Phạm vi thời gian: Vòng đời dự án được xác định là 18 năm (tính từ đầu năm 0 đến cuối năm 17), trong đó giai đoạn đầu tư xây dựng kéo dài 2 năm (năm 0 - năm 1) và giai đoạn vận hành sản xuất kéo dài 16 năm (năm 2 - năm 17). Thời hạn thuê đất KCN là 50 năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp thẩm định

Khóa luận vận dụng nguyên tắc nguồn lực hữu hạn (dẫn chiếu lý thuyết kinh tế học của Paul A. Samuelson) và nguyên lý chi phí - lợi ích trong thẩm định dự án nhằm tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực xã hội. Nghiên cứu kết hợp khung phân tích tài chính doanh nghiệp (góc độ vi mô) và phân tích kinh tế - xã hội (góc độ vĩ mô).

Các văn bản pháp luật và quy định được áp dụng:

  • Thông tư hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định của Bộ Tài chính (sửa đổi, bổ sung Thông tư số 203/2009/TT-BTC).
  • Quy định mới về thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng từ ngày 02/08/2014, xác định thuế suất thuế TNDN dự kiến cho năm 2016 là 20%.
  • Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp (quy định tỷ lệ diện tích cây xanh tối thiểu đạt 15% diện tích các công trình xây dựng).

Phương pháp nghiên cứu và công cụ phân tích cụ thể:

  • Phương pháp khấu hao: Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng cho từng nhóm tài sản cố định theo niên hạn quy định (đất đai: 50 năm, cơ sở vật chất: 25 năm, máy móc thiết bị: 15 năm).
  • Phương pháp dự tính chi phí: Kết hợp phương pháp tỷ lệ phần trăm theo doanh thu và phương pháp chi tiêu theo định mức kế hoạch.
  • Phương pháp lập ngân lưu: Thiết lập bảng ngân lưu theo quan điểm vốn chủ sở hữu (Equity's Point of View - EPV), phản ánh dòng tiền vào và dòng tiền ra có tính đến yếu tố tài trợ vốn vay và nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi vay.
  • Các chỉ tiêu đánh giá tài chính:
    • $MARR = \text{Lãi suất trung bình} + \text{Tỷ lệ lạm phát} + (\text{Tỷ lệ lạm phát} \times \text{Lãi suất trung bình})$
    • $NPV = \sum_{t=0}^{n} \frac{B_t - C_t}{(1 + r)^t}$
    • $IRR$ là suất chiết khấu làm cho $NPV = 0$
    • Thời gian hoàn vốn ($THV$) xác định tại thời điểm $NPV \text{ tích lũy} = 0$
    • Tỷ số lợi ích - chi phí: $B/C = \frac{\text{Hiện giá của các lợi ích}}{\text{Hiện giá của các chi phí}}$
  • Đánh giá kinh tế - xã hội:
    • Chỉ tiêu Giá trị tăng thuần túy: $NVA = O - (MI + I)$ (trong đó $O$ là giá trị đầu ra, $MI$ là chi phí vật chất và dịch vụ mua ngoài thường xuyên, $I$ là vốn đầu tư ban đầu).
    • Chỉ số tạo việc làm trực tiếp và gián tiếp.
    • Phân tích định tính tác động môi trường và hạ tầng địa phương.
  • Phương pháp phân tích rủi ro: Mô phỏng ngẫu nhiên Monte Carlo bằng phần mềm Crystal Ball với 1.000 lần lặp, cho phép khảo sát đồng thời sự biến thiên xác suất của doanh thu và chi phí hoạt động đến chỉ tiêu NPV.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu vận hành thực tế từ công ty mẹ và văn phòng đại diện; đơn giá thuê đất tại KCN Liên Chiểu (28 USD/$\text{m}^2$/50 năm); thông số lãi suất tín dụng từ ngân hàng thương mại (HDBank) với lãi suất danh nghĩa 13%/năm; tỷ giá hối đoái quy đổi 21.385 VND/USD; tỷ lệ lạm phát dự kiến ổn định ở mức 5%/năm.

Nội dung chính theo từng chương

PHẦN I : GIỚI THIỆU

Phần này trình bày tính cấp thiết của việc xây dựng nhà máy hóa chất chuyên dụng phục vụ ngành vệ sinh công nghiệp và chế biến thực phẩm tại Việt Nam trong tiến trình hội nhập AEC. Tác giả chỉ ra sự chênh lệch giữa nhu cầu thực tế và năng lực cung ứng trong nước, so sánh mức giá giữa hàng nhập khẩu và hàng sản xuất thủ công, từ đó xác định mục tiêu đánh giá tính khả thi dự án tại KCN Liên Chiểu - Đà Nẵng làm tiền đề thu hút vốn đầu tư.

PHẦN II : CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm và nguyên tắc thẩm định dự án từ giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi đến thiết kế chi tiết. Nội dung đi sâu vào quy trình xây dựng các công cụ tài chính (kế hoạch đầu tư, kế hoạch khấu hao, kế hoạch trả nợ, dự tính doanh thu - chi phí, bảng lãi lỗ và bảng ngân lưu). Phần này cũng chuẩn hóa các công thức tính toán chỉ tiêu tài chính ($MARR$, $NPV$, $IRR$, $THV$, $B/C$), chỉ tiêu kinh tế - xã hội ($NVA$, giải quyết việc làm, bảo vệ môi trường sinh thái) và nguyên lý phân tích rủi ro qua mô phỏng Crystal Ball.

PHẦN III : ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY HÓA CHẤT PTP TẠI ĐÀ NẴNG

Chương này tập trung toàn bộ dữ liệu tính toán và thẩm định thực tế của dự án Nhà máy hóa chất PTP:

  1. Quy mô và thông số đầu tư ban đầu:
    • Diện tích đất thuê: 27,95 ha ($27.950 \text{ m}^2$) tại KCN Liên Chiểu, chi phí thuê đất là 16,74 tỉ VNĐ.
    • Vốn đầu tư cố định: 305,73 tỉ VNĐ (bao gồm chi phí đầu tư ban đầu trước hoạt động 1,21 tỉ VNĐ và chi phí xây dựng, mua sắm TSCĐ).
    • Cơ cấu nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu chiếm 40% (122,04 tỉ VNĐ, chi phí sử dụng vốn $r_e = 17%$), vốn vay ngân hàng chiếm 60% (184,15 tỉ VNĐ, lãi suất danh nghĩa $r_d = 13%$, thời hạn vay 15 năm, thời gian ân hạn 2 năm đầu).
Khoản mục nguồn vốn Tỷ lệ dự kiến Giá trị (tỉ VNĐ) Chi phí sử dụng vốn
Vốn chủ sở hữu 40% 122,04 17%
Vốn vay ngân hàng 60% 184,15 13%
Tổng nguồn vốn 100% 306,19 Lãi suất trung bình: 12%
  1. Kế hoạch hoạt động và dòng tiền:

    • Công suất huy động: Bắt đầu từ năm 2 đạt 30% công suất thiết kế (3.744 tấn/năm), tăng dần lên 80% vào năm 8 - 9, đạt 90% từ năm 13 đến năm 15, và đạt mức cực đại 95% (11.856 tấn/năm) vào năm 16 - 17.
    • Doanh thu dự kiến: Năm 2 đạt 131,52 tỉ VNĐ (doanh thu thuần 117,99 tỉ VNĐ sau trừ tồn kho), tăng dần và đạt 424,72 tỉ VNĐ ở các năm công suất ổn định. Đơn giá bán từ năm 2 đến năm 6 giữ nguyên ở mức 0,041 tỉ VNĐ/tấn, từ năm 7 điều chỉnh theo thị trường và lạm phát lên 0,057 tỉ VNĐ/tấn.
    • Chi phí sản xuất và vận hành: Năm 2, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm 50% doanh thu; nhân công trực tiếp, sản xuất chung, quản lý, bán hàng mỗi khoản chiếm 5% doanh thu (tổng chi phí chiếm khoảng 70% doanh thu). Từ năm 3 đến năm 12, chi phí tăng theo định mức kế hoạch từ 3% đến 25%; từ năm 13 trở đi, tay nghề công nhân ổn định giúp định mức chi phí giảm 1 - 3%/năm.
    • Khấu hao: Tổng nguyên giá trích khấu hao 301,02 tỉ VNĐ, giá trị khấu hao hàng năm là 14,03 tỉ VNĐ, giá trị còn lại cuối kỳ dự án là 188,82 tỉ VNĐ (trong bảng khấu hao chung) và thanh lý ước tính thu hồi 90,65 tỉ VNĐ.
  2. Kết quả đánh giá tài chính:

    • Suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được: $MARR = 12% + 5% + (12% \times 5%) = 17%$.
    • Hiện giá thuần: Tại suất chiết khấu bằng lãi vay $r_d = 13%$, $NPV_{13%} = 276,81 \text{ tỉ VNĐ} > 0$. Tại suất chiết khấu $MARR = 17%$, $NPV_{17%} = 146,58 \text{ tỉ VNĐ} > 0$.
    • Thời gian hoàn vốn: $THV = 8 \text{ năm } 3 \text{ tháng}$ (hoàn vốn vào cuối tháng 3 năm 9), ngắn hơn thời gian hoàn vốn kỳ vọng $E(THV) = 15 \text{ năm}$.
    • Suất sinh lợi nội tại: $IRR = 26,77%$, cao hơn chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu ($r_e = 17%$).
    • Tỷ số lợi ích - chi phí: $B/C = 1,44 > 1$ (với hiện giá lợi nhuận gộp là 781,27 tỉ VNĐ, hiện giá chi phí hoàn lại vốn 406,36 tỉ VNĐ, hiện giá chi phí hoạt động 194,25 tỉ VNĐ).
  3. Kết quả đánh giá kinh tế - xã hội:

    • Giá trị gia tăng thuần túy: $NVA = 1.920,11 \text{ tỉ VNĐ}$.
    • Tạo việc làm: Giai đoạn xây dựng huy động 100 nhân công; giai đoạn vận hành sử dụng từ 70 đến 100 lao động dài hạn; tổng quy mô nhân công trực tiếp và gián tiếp khoảng 200 người.
    • Bảo vệ môi trường và hạ tầng: Xây dựng hệ thống xử lý nước thải và chất thải diện tích 5 ha, trạm xử lý sơ bộ khí và nước tại từng phân xưởng, bảo đảm mật độ cây xanh 15% diện tích cơ sở vật chất.
  4. Kết quả phân tích rủi ro bằng mô phỏng Crystal Ball:

    • Giả định biến động: Doanh thu thuần đạt trung bình 90% kế hoạch (độ lệch chuẩn 6%), chi phí hoạt động tăng trung bình 5% (độ lệch chuẩn 2%).
    • Chạy mô phỏng 1.000 lần lặp: Xác suất để dự án đạt $NPV \ge 0$ là 94,04%; xác suất rủi ro $NPV < 0$ là 5,94%.
    • Xác suất $NPV > 0$ theo từng năm tăng dần: Năm 2 đạt 0,76%, từ năm 6 trở đi đạt trên 80%, năm 10 đạt 98,00% và từ năm 15 đến năm 17 đạt 100%.
    • Xét trên dòng tiền tích lũy, xác suất hoàn vốn vào năm 17 đạt 94,04% (bị trễ 1 năm so với mức kỳ vọng 15 năm dưới kịch bản rủi ro).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các chỉ số định lượng then chốt chứng minh tính khả thi toàn diện của dự án Nhà máy hóa chất PTP:

Tiêu chuẩn đánh giá Giá trị tính toán Tiêu chuẩn so sánh / Mốc chuẩn Kết luận
Suất thu lợi tối thiểu ($MARR$) 17,00% Lãi suất trung bình 12%, lạm phát 5% Mốc chuẩn chiết khấu
Hiện giá thuần ($NPV_{13%}$) 276,81 tỉ VNĐ $> 0$ Đạt tính khả thi cao
Hiện giá thuần ($NPV_{17%}$) 146,58 tỉ VNĐ $> 0$ Đạt tính khả thi cao
Suất sinh lợi nội tại ($IRR$) 26,77% $> r_e = 17,00%$ Đạt yêu cầu sinh lợi
Thời gian hoàn vốn ($THV$) 8 năm 3 tháng $< E(THV) = 15 \text{ năm}$ Thu hồi vốn nhanh
Tỷ số Lợi ích / Chi phí ($B/C$) 1,44 $> 1,00$ Hiệu quả kinh tế tốt
Giá trị tăng thuần túy ($NVA$) 1.920,11 tỉ VNĐ $> 0$ Đóng góp lớn cho xã hội
Xác suất $NPV \ge 0$ (Crystal Ball) 94,04% Rủi ro $NPV < 0$ chỉ 5,94% Mức độ an toàn cao

Các giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Kiến nghị các cơ quan ban ngành tại thành phố Đà Nẵng và Ban Quản lý KCN Liên Chiểu xem xét phê duyệt, tạo điều kiện thuận lợi và ưu đãi đầu tư cho dự án.
  • Doanh nghiệp cần chủ động thiết lập quỹ dự phòng tài chính và xây dựng các phương án quản trị chuỗi cung ứng nhằm hạn chế biến động giá nguyên vật liệu và chi phí vận chuyển.
  • Tận dụng thời gian ân hạn 2 năm đầu của ngân hàng để hoàn thiện cơ sở hạ tầng, lắp đặt thiết bị đúng tiến độ, đưa nhà máy vào vận hành đúng kế hoạch.

Đóng góp của đề tài:

  • Xây dựng hoàn chỉnh mô hình thẩm định tài chính theo quan điểm vốn chủ sở hữu kết hợp thẩm định kinh tế - xã hội cho một dự án nhà máy sản xuất hóa chất tẩy rửa công nghiệp tại miền Trung.
  • Đưa kỹ thuật mô phỏng phân phối xác suất Monte Carlo thông qua Crystal Ball vào phân tích độ nhạy và rủi ro, giúp lượng hóa các tình huống bất định thay vì chỉ dựa vào các ước tính tĩnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế và hướng mở trong quá trình nghiên cứu:

  • Tỷ lệ lạm phát được giả định cố định ở mức 5%/năm trong suốt chu kỳ 18 năm của dự án nhằm đơn giản hóa tính toán, chưa phản ánh đầy đủ các chu kỳ biến động kinh tế vĩ mô dài hạn.
  • Mô hình mô phỏng rủi ro mới tập trung vào hai nguồn biến số chính là doanh thu thuần và chi phí hoạt động theo phân phối chuẩn, chưa mở rộng phân tích tương tác phức hợp với các biến số khác như tỷ giá hối đoái, biến động lãi suất thị trường và chính sách thuế thay đổi.
  • Kế hoạch tài chính giới hạn trong vòng đời khảo sát 18 năm của dự án, chưa mô hình hóa chi tiết dòng tiền cho giai đoạn từ năm thứ 19 đến năm thứ 50 (hết hạn hợp đồng thuê đất tại KCN).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát thị trường xuất khẩu chi tiết sang các quốc gia lân cận (Campuchia, Lào, Myanmar) và thiết lập mô hình tài chính động cho kịch bản chuyển giao/thanh lý hoặc tái đầu tư mở rộng nhà máy sau năm 17.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho các nhóm đối tượng và mục đích nghiên cứu sau:

  • Sinh viên, học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công nghiệp, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp xây dựng luận văn thạc sĩ về thẩm định dự án đầu tư sản xuất công nghiệp; quy trình thiết lập các bảng kế hoạch tài chính liên hoàn từ dự toán đầu tư, lịch trả nợ vay đến ngân lưu EPV.
  • Chuyên viên thẩm định tín dụng tại các ngân hàng thương mại, quỹ đầu tư: Sử dụng phương pháp luận và các bảng tính mẫu trong khóa luận để thẩm định khả năng trả nợ, đánh giá thời gian ân hạn và phân tích mức độ an toàn vốn vay của các dự án xây dựng nhà máy.
  • Các nhà quản lý dự án và doanh nghiệp ngành hóa chất, công nghiệp phụ trợ: Tham khảo định mức chi phí, cơ cấu mặt bằng nhà xưởng (phân xưởng Alkaline, Acid, Khử trùng), tỷ lệ đầu tư hệ thống xử lý môi trường (5 ha) và công tác quy hoạch mảng cây xanh theo quy chuẩn KCN.
  • Người nghiên cứu ứng dụng công cụ mô phỏng: Tham khảo cách thiết lập các thông số giả định phân phối xác suất và cách thức vận hành phần mềm Crystal Ball trên nền Excel để phân tích rủi ro đầu tư.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn vốn và điều kiện vay vốn của dự án Nhà máy hóa chất PTP được xác định như thế nào?
Dự án có tổng vốn đầu tư cố định là 305,73 tỉ VNĐ, trong đó vốn chủ sở hữu chiếm 40% (122,04 tỉ VNĐ với chi phí vốn $r_e = 17%$) và vốn vay ngân hàng chiếm 60% (184,15 tỉ VNĐ). Khoản vay được thực hiện với lãi suất danh nghĩa 13%/năm (lãi suất thực 8%, lạm phát 5%), thời hạn vay 15 năm và được hưởng thời gian ân hạn 2 năm đầu trong giai đoạn xây dựng.

2. Các chỉ tiêu tài chính cơ bản ($NPV$, $IRR$, $THV$, $B/C$) của dự án đạt giá trị bao nhiêu?
Với suất chiết khấu $MARR = 17%$, dự án đạt $NPV_{17%} = 146,58 \text{ tỉ VNĐ}$ (ở mức chiết khấu lãi vay $13%$, $NPV_{13%} = 276,81 \text{ tỉ VNĐ}$). Suất sinh lợi nội tại đạt $IRR = 26,77%$. Thời gian hoàn vốn là 8 năm 3 tháng (ngắn hơn mức kỳ vọng 15 năm). Tỷ số lợi ích - chi phí đạt $B/C = 1,44$.

3. Đóng góp kinh tế - xã hội của dự án được định lượng qua những chỉ số nào?
Dự án tạo ra Giá trị gia tăng thuần túy ($NVA$) cho nền kinh tế là 1.920,11 tỉ VNĐ; giải quyết việc làm cho 100 lao động trong giai đoạn xây dựng và duy trì thường xuyên 70 - 100 lao động trong giai đoạn vận hành (tổng cộng khoảng 200 lao động trực tiếp và gián tiếp); đồng thời tạo nguồn thu ngoại tệ và thay thế hàng nhập khẩu.

4. Kết quả mô phỏng rủi ro bằng phần mềm Crystal Ball cho thấy điều gì?
Khi cho doanh thu biến động giảm trung bình 10% (độ lệch chuẩn 6%) và chi phí tăng trung bình 5% (độ lệch chuẩn 2%) qua 1.000 lần thử nghiệm, xác suất dự án đạt $NPV \ge 0$ lên tới 94,04%, rủi ro $NPV < 0$ chỉ là 5,94%. Từ năm thứ 15 trở đi, xác suất đạt $NPV > 0$ hàng năm là 100%.

5. Dự án giải quyết vấn đề tác động môi trường sinh thái bằng phương án cụ thể nào?
Dự án dành 5 ha diện tích trong khuôn viên để xây dựng hệ thống hồ xử lý chất thải chung, lắp đặt trạm xử lý sơ bộ khí và nước thải tại từng phân xưởng chuyên biệt trước khi dẫn ra hồ xử lý, đồng thời bố trí diện tích cây xanh chiếm 15% tổng diện tích cơ sở vật chất theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.


Kết luận

Khóa luận thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Huệ Ngọc đã hoàn thành việc đánh giá tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng Nhà máy hóa chất PTP tại KCN Liên Chiểu, Đà Nẵng bằng hệ thống phương pháp luận chặt chẽ. Kết quả tính toán khẳng định dự án đạt hiệu quả tài chính vượt trội với $NPV$ dương lớn, $IRR$ đạt 26,77%, thời gian hoàn vốn 8 năm 3 tháng và mức độ an toàn qua mô phỏng đạt 94,04%. Đồng thời, công trình mang lại giá trị gia tăng kinh tế - xã hội 1.920,11 tỉ VNĐ, giải quyết việc làm và đáp ứng đầy đủ các quy chuẩn bảo vệ môi trường sinh thái. Đây là luận cứ khoa học và thực tiễn vững chắc hỗ trợ các nhà đầu tư và cơ quan quản lý đưa ra quyết định thực hiện dự án.