Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam kéo theo nhu cầu vận chuyển hành khách và lưu thông hàng hóa ngày càng lớn, dẫn tới sự gia tăng nhanh chóng về số lượng phương tiện cơ giới đường bộ. Tuy nhiên, trước thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông còn nhiều bất cập và ý thức chấp hành luật giao thông chưa đồng đều, tai nạn giao thông (TNGT) tiếp tục là vấn đề nan giải, gây ra những thiệt hại nặng nề về người và tài sản. Khi xảy ra rủi ro, chủ phương tiện không chỉ đối mặt với tổn thất vật chất của chính chiếc xe mà còn gánh chịu trách nhiệm bồi thường đối với bên thứ ba.

Trong bối cảnh đó, bảo hiểm vật chất xe cơ giới (BH VC XCG) đóng vai trò là công cụ chuyển giao rủi ro tài chính, giúp chủ xe ổn định sản xuất và đời sống. Đối với các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, hoạt động khai thác là mắt xích đầu tiên và có tính chất quyết định đến doanh thu, thị phần và việc thực thi nguyên tắc "số đông bù số ít". Việc phân tích và đánh giá đúng thực trạng khai thác nghiệp vụ này tại các đơn vị thành viên là yêu cầu cấp thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Long Tiến (chuyên ngành Kinh tế Bảo hiểm, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) được thực hiện với các định hướng cụ thể:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về bảo hiểm vật chất xe cơ giới và quy trình khai thác nghiệp vụ; phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động khai thác bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo Việt Tràng An giai đoạn 2017–2021; từ đó đề xuất các giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả khai thác nghiệp vụ này tại đơn vị.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Làm rõ các khái niệm, đặc điểm, quy tắc, biểu phí và quy trình khai thác nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới.
    • Thu thập và xử lý dữ liệu hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc nói chung và nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới nói riêng tại Bảo Việt Tràng An.
    • Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong công tác khai thác.
    • Xây dựng định hướng và nhóm giải pháp có tính khả thi cho giai đoạn tiếp theo.
  3. Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động khai thác nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới.
  4. Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Bảo Việt Tràng An (đơn vị thành viên trực thuộc Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt).
    • Thời gian: Giai đoạn 5 năm, từ năm 2017 đến hết năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Tác giả xây dựng nền tảng lý luận dựa trên Giáo trình Bảo hiểm thương mại (Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân) và Quy tắc Bảo hiểm Vật chất xe cơ giới của Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt. Nghiên cứu làm rõ các khái niệm và nguyên lý cốt lõi:

  • Khái niệm và đối tượng: Bảo hiểm vật chất xe cơ giới là loại hình bảo hiểm tài sản tự nguyện. Đối tượng bảo hiểm là xe cơ giới đủ điều kiện lưu hành hợp pháp, bao gồm mô tô, xe máy và xe ô tô. Với ô tô, bảo hiểm có thể thực hiện theo toàn bộ thân xe hoặc từng tổng thành kỹ thuật (tổng thành động cơ, hộp số, trục trước, cầu sau, hệ thống lái, thân vỏ xe, săm lốp và các tổng thành chuyên dùng).
  • Phạm vi bảo hiểm và loại trừ: Trách nhiệm bảo hiểm bao gồm tổn thất do đâm va, lật đổ, cháy nổ, thiên tai bất khả kháng (bão, lũ lụt, sét đánh, động đất, mưa đá), mất cắp toàn bộ xe; chi phí hợp lý để ngăn ngừa, hạn chế tổn thất, cẩu kéo và giám định. Các trường hợp loại trừ bao gồm hao mòn tự nhiên, hành vi cố ý, vi phạm nghiêm trọng luật giao thông (không có bằng lái hợp lệ, sử dụng rượu bia, chất kích thích, chở quá tải, đi vào đường cấm), thiệt hại gián tiếp và tổn thất ngoài lãnh thổ nếu không có thỏa thuận riêng.
  • Xác định giá trị và phí bảo hiểm: Giá trị bảo hiểm ($GTBH$) được tính bằng giá trị ban đầu trừ đi khấu hao thực tế. Phí bảo hiểm được xác định theo công thức $P = STBH \times R$ (trong đó $STBH$ là số tiền bảo hiểm, $R$ là tỷ lệ phí gồm tỷ lệ phí thuần $R_1$ và tỷ lệ phụ phí $R_2$).
  • Quy trình và chỉ tiêu khai thác: Khung quy trình nghiệp vụ chuẩn gồm 7 bước (tiếp thị, đánh giá rủi ro, xem xét đề nghị, đàm phán chào phí, cấp đơn, thu phí, quản lý hợp đồng). Các chỉ tiêu phân tích gồm: doanh thu phí thực hiện, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch, tốc độ tăng trưởng doanh thu, năng suất khai thác bình quân và hiệu quả kinh doanh theo lợi nhuận.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh nội bộ của Công ty Bảo Việt Tràng An; niên giám và số liệu công bố từ Cục Quản lý, Giám sát Bảo hiểm (Bộ Tài chính); tài liệu quy tắc biểu phí của Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt.
  • Phương pháp thống kê, so sánh: Phân tích chuỗi số liệu từ năm 2017 đến năm 2021 để đánh giá xu hướng biến động tăng, giảm của doanh thu phí, chi phí khai thác, chi phí bồi thường và lợi nhuận.
  • Phương pháp phân tích hệ thống: Tổng hợp và xâu chuỗi các mối quan hệ giữa công tác tiếp thị, thẩm định rủi ro, phân chia kênh phân phối với kết quả khai thác thực tế của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về bảo hiểm vật chất xe cơ giới và hoạt động khai thác bảo hiểm vật chất xe cơ giới

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận cơ bản về bảo hiểm vật chất xe cơ giới:

  • Vai trò của nghiệp vụ: Phân tích vai trò đối với khách hàng (bù đắp tài chính kịp thời, giảm gánh nặng chi phí sửa chữa), đối với doanh nghiệp bảo hiểm (tạo nguồn doanh thu, tích lũy quỹ tiền tệ tập trung để đầu tư sinh lời theo chu trình kinh doanh đảo ngược), và đối với xã hội (tạo việc làm, tăng thu ngân sách, huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế).
  • Nội dung kỹ thuật nghiệp vụ: Trình bày chi tiết cấu trúc tổng thành phương tiện, cơ chế tính toán số tiền bảo hiểm ngang giá trị hoặc dưới giá trị, quy tắc khấu hao theo thời gian sử dụng, điều khoản mức miễn thường và các quy định hoàn phí khi hợp đồng chấm dứt trước hạn.
  • Các nhân tố ảnh hưởng tới khai thác:
    • Nhân tố chủ quan: Sự đa dạng của sản phẩm bảo hiểm, chất lượng dịch vụ (thái độ tư vấn, tốc độ giám định bồi thường, hệ thống bảo lãnh garage liên kết), và mạng lưới kênh phân phối.
    • Nhân tố khách quan: Tốc độ tăng trưởng kinh tế, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp phi nhân thọ trên thị trường và nhận thức của người dân về bảo hiểm.

Chương 2: Thực trạng khai thác bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo Việt Tràng An

Chương 2 tập trung phân tích hoạt động kinh doanh thực tế tại đơn vị nghiên cứu:

  • Khái quát đơn vị: Công ty Bảo Việt Tràng An được thành lập ngày 18/07/2016 theo Giấy phép số 45GP/KDBH của Bộ Tài chính, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2017. Trụ sở đặt tại Tầng 16 Tòa nhà VTC Online, số 18 Tam Trinh, phường Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (01 Phó Giám đốc phụ trách và 02 Phó Giám đốc), 04 phòng kinh doanh gián tiếp, 05 phòng kinh doanh trực tiếp, Phòng Kế toán Tổng hợp, Phòng Nghiệp vụ và Phòng Hỗ trợ phát triển kinh doanh.
  • Sản phẩm và điều khoản bổ sung triển khai tại đơn vị: Bên cạnh quy tắc chuẩn, công ty triển khai hệ thống 8 điều khoản mở rộng:
Mã phụ lục Tên điều khoản bổ sung Nội dung và quy định chính
Phụ lục 01-BVVC Bảo hiểm không khấu hao thay mới Bồi thường chi phí thay mới vật tư, phụ tùng theo thực tế, không trừ khấu hao.
Phụ lục 02-BVVC Bảo hiểm sửa chữa xe tại garage chính hãng Áp dụng cho xe có thời gian sử dụng dưới 10 năm tính đến thời điểm giao kết hợp đồng.
Phụ lục 03-BVVC Bảo hiểm xe bị ngập nước Bồi thường thiệt hại động cơ/hư hỏng điện do ngập nước; mức khấu trừ 10% tổn thất (tối thiểu 3.000.000 VNĐ/vụ).
Phụ lục 04-BVVC Bảo hiểm mất cắp bộ phận Giới hạn tối đa 02 vụ (hợp đồng 12–18 tháng) hoặc 03 vụ (hợp đồng >18 tháng); khấu trừ 20% (tối thiểu 2.000.000 VNĐ/vụ).
Phụ lục 05-BVVC Bảo hiểm lựa chọn mức khấu trừ Khách hàng tự gánh chịu thiệt hại dưới mức khấu trừ; phần vượt mức khấu trừ được bồi thường.
Phụ lục 06-BVVC Thanh toán chi phí thuê xe Chi trả tiền taxi đi lại trong thời gian sửa chữa xe; mức khấu trừ bằng STBH/ngày nhân 03 ngày.
Phụ lục 07-BVVC Bảo hiểm theo giới hạn trách nhiệm Nhận bảo hiểm dưới giá trị nhưng bồi thường bộ phận như đúng giá trị; tổn thất toàn bộ theo STBH.
Phụ lục PLNLT Bảo hiểm thiệt hại ngoài lãnh thổ Mở rộng phạm vi bảo vệ sang lãnh thổ Trung Quốc, Lào, Campuchia và Thái Lan.
  • Hệ thống kênh phân phối và quy trình khai thác thực tế:

    • Kênh phân phối gồm kênh trực tiếp (khai thác viên, bán bảo hiểm trực tuyến qua ibaoviet, chatbot, ứng dụng số) và kênh gián tiếp (đại lý cá nhân, môi giới, showroom, trạm đăng kiểm, kênh Bancassurance liên kết với LienVietPostBank, Vietcombank, HSBC, MSB, Techcombank, HDBank, MB, TPBank, VPBank).
    • Quy trình khai thác 5 bước tại đơn vị: (1) Tiếp thị, tìm kiếm, xử lý thông tin; (2) Phân tích, tìm hiểu và đánh giá rủi ro (yêu cầu bắt buộc chụp tối thiểu 05 ảnh xe gồm 2 góc mặt trước, 2 góc mặt sau và tem đăng kiểm; miễn kiểm tra với xe mới 100% hoặc xe cơ quan nhà nước); (3) Xem xét đề nghị bảo hiểm (xử lý không quá 03 giờ); (4) Đàm phán, chào phí; (5) Cấp giấy chứng nhận/Hợp đồng bảo hiểm.
  • Kết quả kinh doanh bảo hiểm gốc giai đoạn 2017–2021:

Chỉ tiêu 2017 2018 2019 2020 2021
Doanh thu phí bảo hiểm gốc (tỷ VNĐ) 57,290 119,193 63,067 92,240 99,505
Tốc độ tăng trưởng doanh thu (%) — +108,01 -47,09 +46,26 +7,87
Tỷ trọng so với Tổng Công ty Bảo Việt (%) 0,81 1,21 0,61 0,95 —
Tổng chi phí kinh doanh (tỷ VNĐ) 40,510 64,670 69,948 44,673 45,689
Chi bồi thường (tỷ VNĐ) 30,211 57,525 61,257 31,214 27,455
Lợi nhuận từ hoạt động bảo hiểm (tỷ VNĐ) 16,780 54,523 -6,881 47,567 53,816
Hiệu quả theo lợi nhuận (%) 41,42 84,31 -9,84 106,48 117,79
  • Thực trạng khai thác riêng nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới:
Chỉ tiêu 2017 2018 2019 2020 2021
Doanh thu phí BH VC XCG (tỷ VNĐ) 25,431 32,863 30,925 23,383 26,679
Tổng số xe tham gia (xe) 3.995 — — — —
- Số xe tái tục (xe) 980 — — — —

Đánh giá thực trạng: Doanh thu nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng doanh thu của Bảo Việt Tràng An. Tuy nhiên, giai đoạn 2019–2020 ghi nhận sự sụt giảm do tác động gián đoạn của dịch bệnh và sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp khác, trước khi phục hồi nhẹ lên 26,679 tỷ đồng vào năm 2021. Năm 2019 đơn vị gặp khó khăn khi chi bồi thường tăng vọt lên 61,257 tỷ đồng cùng việc trích lập dự phòng lớn dẫn tới lợi nhuận âm (-6,881 tỷ đồng). Đến năm 2020–2021, nhờ điều chỉnh chính sách kiểm soát rủi ro và đẩy mạnh công nghệ, chi bồi thường giảm xuống 27,455 tỷ đồng năm 2021, giúp lợi nhuận đạt mức 53,816 tỷ đồng.

Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động khai thác bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại Công ty Bảo hiểm Bảo Việt Tràng An

Chương 3 xây dựng các định hướng phát triển và hệ thống giải pháp:

  • Định hướng phát triển: Bám sát định hướng của Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt về quản lý tập trung, đa dạng hóa kênh bán lẻ hiện đại, chuyển đổi số InsurTech và kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ tổn thất.
  • Nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Nâng cao chất lượng dịch vụ: Tối ưu hóa quy trình bảo lãnh thanh toán tại hệ thống showroom, garage chính hãng; rút ngắn thời gian giám định hiện trường và giải quyết bồi thường.
    2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ định kỳ cho cán bộ khai thác và đại lý về kỹ năng thẩm định rủi ro, nhận diện gian lận bảo hiểm và chăm sóc khách hàng.
    3. Nâng cao hiệu quả khai thác: Mở rộng và chuyên nghiệp hóa kênh Bancassurance, khai thác tối đa nền tảng số (website ibaoviet, ứng dụng di động Baoviet Direct, cấp đơn điện tử có chữ ký số).
    4. Tăng cường phòng ngừa rủi ro và hạn chế trục lợi: Thực hiện nghiêm ngặt quy định chụp 05 ảnh hiện trạng xe trước khi cấp đơn, quản lý dữ liệu lịch sử tổn thất của từng khách hàng để điều chỉnh biểu phí tái tục phù hợp.
  • Khuyến nghị:
    • Đối với cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính, Cục Quản lý Giám sát Bảo hiểm): Hoàn thiện hành lang pháp lý, tăng cường thanh tra giám sát hiện tượng cạnh tranh hạ phí không lành mạnh giữa các doanh nghiệp bảo hiểm.
    • Đối với Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt: Phân cấp thẩm quyền linh hoạt hơn cho đơn vị thành viên, tiếp tục đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và phát triển thêm các sản phẩm phụ lục đặc thù.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Phản ánh bức tranh tài chính và khai thác thực tế: Đề tài đã lượng hóa chi tiết biến động kinh doanh của Bảo Việt Tràng An qua 5 năm (2017–2021). Doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt đỉnh năm 2018 (119,193 tỷ đồng), chạm đáy năm 2019 (63,067 tỷ đồng) và phục hồi lên 99,505 tỷ đồng vào năm 2021. Doanh thu phí bảo hiểm vật chất xe cơ giới dao động từ 23,383 tỷ đồng đến 32,863 tỷ đồng.
  2. Làm rõ tính đặc thù trong quy trình khai thác: Khóa luận làm nổi bật quy trình kiểm soát rủi ro thực tế tại đơn vị, đặc biệt là quy định chụp tối thiểu 05 góc ảnh xe và thời hạn thẩm định 03 giờ nhằm ngăn ngừa rủi ro trục lợi trước khi cấp bảo hiểm.
  3. Phân tích nguyên nhân biến động lợi nhuận: Chỉ ra nguyên nhân năm 2019 kinh doanh thua lỗ (-6,881 tỷ đồng) là do chi bồi thường tăng cao (61,257 tỷ đồng) và trích lập dự phòng lớn, qua đó chứng minh tầm quan trọng của việc kiểm soát tổn thất trong khâu thẩm định khai thác.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp nguồn số liệu thực tế về hoạt động khai thác bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại một công ty thành viên mới thành lập của Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt.
  • Đề xuất các giải pháp gắn liền với thực tiễn hoạt động của đơn vị, kết hợp giữa phương thức khai thác truyền thống và kênh số hóa InsurTech.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi và dữ liệu: Đề tài chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu tại một đơn vị thành viên (Bảo Việt Tràng An) trên địa bàn Hà Nội trong giai đoạn 2017–2021; số liệu phân tích chủ yếu là dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo nội bộ mà chưa tiến hành khảo sát điều tra sơ cấp về mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ khai thác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mô hình định lượng đánh giá tác động của các nhân tố (phí bảo hiểm, chất lượng dịch vụ garage liên kết, ứng dụng số) đến quyết định tái tục bảo hiểm vật chất xe cơ giới của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Bảo hiểm, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo phương pháp phân tích thực trạng kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, cách xây dựng các bảng biểu so sánh doanh thu - chi phí - bồi thường, và kỹ năng trình bày khóa luận chuyên ngành.
  • Cán bộ quản lý và khai thác viên bảo hiểm phi nhân thọ: Tham khảo quy trình 5 bước thẩm định thực địa xe cơ giới, cách thiết kế và vận hành 8 gói phụ lục điều khoản bảo hiểm bổ sung mở rộng trong thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình khai thác bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại Bảo Việt Tràng An gồm mấy bước?

Quy trình khai thác tại Bảo Việt Tràng An được chuẩn hóa qua 5 bước: (1) Tiếp thị, tìm kiếm, xử lý thông tin khách hàng; (2) Phân tích, tìm hiểu và đánh giá rủi ro (kiểm tra thực tế xe); (3) Xem xét đề nghị bảo hiểm (thời gian xử lý không quá 03 giờ); (4) Đàm phán, chào phí; (5) Cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm / Hợp đồng bảo hiểm.

2. Quy định kiểm tra hiện trạng xe cơ giới trước khi cấp đơn tại Bảo Việt Tràng An có yêu cầu gì cụ thể?

Cán bộ khai thác/đại lý bắt buộc phải đối chiếu biển kiểm soát, số khung, số máy, tình trạng vận hành và thực hiện chụp tối thiểu 05 bức ảnh: 02 góc mặt trước, 02 góc mặt sau và tem đăng kiểm (yêu cầu thấy rõ biển số, thông tin đăng kiểm và các vết tổn thất có sẵn). Quy định kiểm tra, chụp ảnh này được miễn đối với xe mới 100%, xe cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang hoặc xe tái tục liên tục không cách đoạn.

3. Doanh thu phí và lợi nhuận bảo hiểm gốc của Bảo Việt Tràng An giai đoạn 2017–2021 biến động ra sao?

Doanh thu phí bảo hiểm gốc đạt 57,290 tỷ VNĐ (2017), tăng mạnh lên 119,193 tỷ VNĐ (2018), giảm xuống 63,067 tỷ VNĐ (2019), sau đó tăng trưởng trở lại đạt 92,240 tỷ VNĐ (2020) và 99,505 tỷ VNĐ (2021). Lợi nhuận đạt cao nhất năm 2018 (54,523 tỷ VNĐ) và năm 2021 (53,816 tỷ VNĐ), nhưng bị âm vào năm 2019 (-6,881 tỷ VNĐ) do chi phí bồi thường lên tới 61,257 tỷ VNĐ.

4. Doanh thu riêng nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới tại Bảo Việt Tràng An đạt bao nhiêu trong giai đoạn 2017–2021?

Doanh thu phí nghiệp vụ bảo hiểm vật chất xe cơ giới của công ty lần lượt đạt: 25,431 tỷ VNĐ (năm 2017, với 3.995 xe tham gia), 32,863 tỷ VNĐ (năm 2018), 30,925 tỷ VNĐ (năm 2019), 23,383 tỷ VNĐ (năm 2020) và 26,679 tỷ VNĐ (năm 2021).

5. Điều khoản bổ sung về bảo hiểm ngập nước (Phụ lục 03-BVVC) tại đơn vị có mức khấu trừ như thế nào?

Theo Phụ lục số 03-BVVC, bảo hiểm nhận bồi thường thiệt hại động cơ hoặc hư hỏng hệ thống điện khi xe đi vào vùng ngập nước; mức khấu trừ áp dụng cho mỗi vụ tổn thất là 10% số tiền bồi thường và không thấp hơn 3.000.000 VNĐ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Long Tiến đã hệ thống hóa lý thuyết về bảo hiểm vật chất xe cơ giới và phản ánh toàn diện thực trạng khai thác nghiệp vụ này tại Công ty Bảo Việt Tràng An giai đoạn 2017–2021. Thông qua việc phân tích chuỗi số liệu tài chính, quy trình thẩm định 5 bước và các gói điều khoản bổ sung mở rộng, đề tài đã chỉ rõ những kết quả tăng trưởng doanh thu cũng như áp lực chi phí bồi thường tại đơn vị. Các giải pháp đề xuất về nâng cao chất lượng dịch vụ, chuẩn hóa quy trình kiểm tra hiện trường và đẩy mạnh kênh số hóa mang giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác phát triển nghiệp vụ bảo hiểm xe cơ giới.