Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, môi trường kinh doanh đối mặt với mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm giữ vị trí then chốt, đóng vai trò là cầu nối giữa khâu sản xuất và tiêu dùng. Hoạt động này là khâu cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh hiện tại và là điều kiện tiên quyết mở đầu cho quá trình tái sản xuất mở rộng. Việc tổ chức công tác tiêu thụ không hiệu quả sẽ dẫn đến ứ đọng hàng hóa, làm chậm vòng quay vốn lưu động, gia tăng chi phí lưu kho và làm suy giảm hiệu quả tài chính.

Bối cảnh thực tiễn giai đoạn 2019 – 2021 ghi nhận tác động sâu rộng của đại dịch Covid-19 tại Việt Nam. Ý thức bảo vệ sức khỏe và nhu cầu sử dụng các chế phẩm tự nhiên có đặc tính kháng khuẩn, làm sạch đường hô hấp tăng cao rõ rệt. Nhu cầu thị trường đối với các dòng sản phẩm tinh dầu nguyên chất mở ra cơ hội gia tăng doanh số và thị phần cho các đơn vị sản xuất uy tín, đồng thời đặt ra thách thức về năng lực cung ứng, tổ chức mạng lưới bán hàng và kiểm soát giá bán trước sự cạnh tranh của các mặt hàng trôi nổi, pha tạp trên thị trường. Công ty TNHH MTV Sản xuất Tinh dầu Hoa Nén – doanh nghiệp chuyên sản xuất và kinh doanh các dòng tinh dầu thiên nhiên tại Thừa Thiên Huế – đứng trước yêu cầu phải đánh giá toàn diện hoạt động thương mại nhằm tối ưu hóa hiệu quả tiêu thụ.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
  2. Phân tích thực trạng và đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Sản xuất Tinh dầu Hoa Nén trong giai đoạn 2019 – 2021.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Sản xuất Tinh dầu Hoa Nén trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Sản xuất Tinh dầu Hoa Nén.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích các chính sách tiêu thụ (sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến), kết quả tiêu thụ (sản lượng, doanh thu, lợi nhuận) và đánh giá của khách hàng về hoạt động bán hàng của công ty.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Công ty TNHH MTV Sản xuất Tinh dầu Hoa Nén (xưởng sản xuất tại huyện Phong Điền, văn phòng giao dịch và hệ thống showroom tại thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2019 đến năm 2021; dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát khách hàng trong tháng 04/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các quan điểm kinh tế học thương mại:

  • Khái niệm tiêu thụ sản phẩm: Tiếp cận theo nghĩa hẹp (Trương Đình Chiến, 2010), tiêu thụ là hành vi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền đòi tiền bán hàng. Theo nghĩa rộng (Trần Minh Đạo, 2002), tiêu thụ là toàn bộ quá trình lưu thông hàng hóa, đóng vai trò trung gian gắn kết cung - cầu trong xã hội.
  • Mô hình tổ chức quá trình tiêu thụ sản phẩm (Đặng Đình Đào và Hoàng Đức Thân, 2008): Gồm chuỗi các mắt xích logic từ điều tra nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch tiêu thụ, chuẩn bị sản phẩm xuất bán, lựa chọn kênh tiêu thụ (kênh trực tiếp và kênh gián tiếp - Trương Đình Chiến, 2008), triển khai xúc tiến thương mại, tổ chức bán hàng đến dịch vụ sau bán và đánh giá hiệu quả tiêu thụ.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Doanh thu tiêu thụ; Lợi nhuận tiêu thụ ($LN = TR - TC$); Tốc độ tiêu thụ sản phẩm ($K = \frac{C_{t+1}}{C_t} \times 100%$); Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch theo khối lượng ($T = \frac{Q_1}{Q_0} \times 100$) và theo doanh thu ($T_{DT} = \frac{DT_1}{DT_0} \times 100$).
  • Khung nhân tố ảnh hưởng: Nhóm nhân tố khách quan (chính trị - pháp lý, kinh tế, khoa học - công nghệ, văn hóa - xã hội) và nhóm nhân tố chủ quan (chất lượng sản phẩm, giá bán, phương thức thanh toán, hệ thống phân phối, quảng cáo xúc tiến, uy tín thương hiệu, đặc tính khách hàng và đối thủ cạnh tranh).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được áp dụng kết hợp giữa phân tích dữ liệu thứ cấp và điều tra dữ liệu sơ cấp:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo doanh thu và sản lượng tiêu thụ do Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh của Công ty TNHH MTV Sản xuất Tinh dầu Hoa Nén cung cấp từ năm 2019 đến 2021; số liệu ngành của Hiệp hội Tinh dầu Việt Nam (VOCA); các văn bản chứng nhận chất lượng từ Sở Y tế và Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Thừa Thiên Huế.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu khảo sát trực tuyến bằng Google Forms gửi đến danh sách các đại lý và nhà bán lẻ của công ty.
  • Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản từ danh sách đại lý của doanh nghiệp. Cỡ mẫu tối thiểu được xác định dựa trên nguyên tắc của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) với $N = 5 \times M$ ($M = 22$ biến quan sát của thang đo, tương ứng $N = 110$). Đồng thời, cỡ mẫu thỏa mãn công thức của Tabachnick và Fidell (1991) cho phân tích định lượng ($N \ge 8m + 50$, với $m = 5$ biến độc lập, suy ra $N \ge 90$). Cỡ mẫu chính thức được khảo sát và thu thập hợp lệ là 110 mẫu đại lý/bán lẻ.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tích - tổng hợp và so sánh chỉ tiêu tuyệt đối, tương đối. Dữ liệu sơ cấp được nhập liệu và xử lý trên phần mềm SPSS 22, sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả mẫu và kiểm định trung bình One-Sample T-Test (kiểm định giả thuyết $H_0: \mu = \text{Test value}$ so với $H_1: \mu \ne \text{Test value}$ ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiêu thụ hàng hóa trong nền kinh tế thị trường, đồng thời tổng quan bối cảnh thực tiễn ngành tinh dầu tại Việt Nam và địa bàn Thừa Thiên Huế:

  • Tiềm năng ngành tinh dầu Việt Nam: Được định vị là nguồn tài nguyên thực vật phong phú với khoảng 300 loài cây chiết xuất tinh dầu, trong đó 50 loài được khai thác phổ biến nhất (hương nhu, bạc hà, sả, tràm). Tính đến thời điểm nghiên cứu, Việt Nam đã xuất khẩu tinh dầu sang khoảng 30 quốc gia trong số 167 thị trường có nhu cầu, chiếm 1,16% về sản lượng và 0,6% về giá trị thị phần toàn cầu. Phương pháp sản xuất đại trà là chưng cất lôi cuốn hơi nước.
  • Thị trường tinh dầu tại Huế: Thừa Thiên Huế là cái nôi truyền thống của tinh dầu tràm. Dịch bệnh Covid-19 bùng phát từ cuối năm 2019 đã tạo nên làn sóng gia tăng đột biến về nhu cầu, gây ra hiện tượng thiếu hụt nguồn cung cục bộ trong năm 2020. Tình hình tiêu thụ mang tính chu kỳ mùa vụ rõ nét, tập trung cao điểm vào quý IV và quý I hằng năm do yếu tố thời tiết lạnh và mưa nhiều tại miền Trung và miền Bắc.

Chương 2: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Sản xuất Tinh dầu Hoa Nén

Chương này đi sâu phân tích nguồn lực nội tại, kết quả tài chính, các chính sách thương mại và thực trạng tiêu thụ của doanh nghiệp qua 3 năm (2019 – 2021):

  • Năng lực tổ chức và nguồn nhân lực: Lao động tăng trưởng đều đặn qua các năm để đáp ứng quy mô mở rộng sản xuất.
Chỉ tiêu Năm 2019 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2020 (Người) Tỷ trọng (%) Năm 2021 (Người) Tỷ trọng (%) So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (%)
Tổng số lao động 20 100,0 27 100,0 33 100,0 +35,0 +22,2
1. Giới tính
Nam 5 25,0 7 25,9 9 27,3 +40,0 +28,6
Nữ 15 75,0 20 74,1 24 72,7 +33,3 +20,0
2. Tính chất công việc
Trực tiếp 14 70,0 19 70,4 21 63,6 +35,7 +10,5
Gián tiếp 6 30,0 8 29,6 12 36,4 +33,4 +50,0
3. Trình độ học vấn
Cao đẳng, đại học 7 35,0 8 29,6 11 33,3 +14,3 +37,5
Trung cấp 3 15,0 4 14,8 4 12,1 +33,3 0,0
Phổ thông 10 50,0 15 55,6 18 54,6 +50,0 +20,0
  • Cơ cấu tài sản và nguồn vốn: Có sự dịch chuyển lớn về cơ cấu đầu tư trang thiết bị vào năm 2020. Tổng tài sản năm 2019 đạt 5.021 triệu đồng; năm 2020 giảm nhẹ 3,03% xuống 5.043 triệu đồng (theo bảng đối chiếu kế toán); năm 2021 tăng lên 5.547 triệu đồng (+10,0%). Năm 2020 ghi nhận sự tăng vọt của tài sản dài hạn lên 4.269 triệu đồng (+458,77% so với 764 triệu đồng năm 2019) do công ty đầu tư mở rộng nhà xưởng và thiết bị chưng cất công suất lớn. Về nguồn vốn, công ty cắt giảm mạnh nợ vay, đưa tỷ trọng nợ phải trả từ 30,38% năm 2019 xuống 1,01% năm 2020 và 2,13% năm 2021; tỷ trọng vốn chủ sở hữu đạt 97,87% vào năm 2021 (5.429 triệu đồng).

  • Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp:

STT Chỉ tiêu Năm 2019 (Tr. đồng) Năm 2020 (Tr. đồng) Năm 2021 (Tr. đồng) So sánh 2020/2019 (+/-) So sánh 2020/2019 (%) So sánh 2021/2020 (+/-) So sánh 2021/2020 (%)
1 Doanh thu bán hàng 2.963 8.255 9.476 +5.292 +178,6 +1.221 +14,8
2 Doanh thu thuần 2.963 8.255 9.476 +5.292 +178,6 +1.221 +14,8
3 Giá vốn hàng bán 981 2.732 3.359 +1.751 +178,5 +627 +14,6
4 Lợi nhuận gộp 1.982 5.523 6.117 +3.541 +178,7 +594 +15,0
5 Chi phí quản lý KD 857 2.285 2.512 +1.428 +166,6 +227 +12,1
6 Lợi nhuận thuần 565 1.676 1.994 +1.111 +196,8 +318 +18,9
7 Lợi nhuận trước thuế 536 1.653 1.976 +1.117 +208,4 +323 +19,5
8 Lợi nhuận sau thuế 423 1.318 1.566 +895 +211,6 +248 +18,8
  • Chính sách tiêu thụ:
    • Danh mục sản phẩm: Phát triển trên 10 chủng loại tinh dầu nguyên chất (tràm Huế, sả chanh, bạc hà, quế, hoa ngũ sắc, gừng...), các dòng tinh dầu thảo dược (Thất diệp chi, Thái bình du, Ngải cứu), tinh dầu dạng xịt 100ml, dạng treo xe 10ml và dầu nền. Sản phẩm đạt tiêu chuẩn kiểm nghiệm của Sở Y tế và mã vạch GS1 Vietnam.
    • Chính sách giá: Áp dụng bảng giá bán lẻ cố định và bảng giá bán sỉ phân tầng chiết khấu dựa trên số lượng đặt hàng: nhập từ 20 chai chiết khấu 28%, nhập 50 chai chiết khấu 34%, nhập 100 chai chiết khấu 39%.
    • Kênh phân phối: Kết hợp mạng lưới trực tiếp (3 showroom tại đường Lê Ngô Cát, Nguyễn Huệ, Nguyễn Trãi thuộc TP. Huế) và kênh gián tiếp trải rộng hơn 51 tỉnh thành với 1.250 đại lý và điểm bán hàng trên toàn quốc.
  • Phân tích ý kiến khách hàng và ma trận SWOT: Đánh giá dữ liệu khảo sát 110 đại lý bằng phần mềm SPSS 22 về mức độ hài lòng đối với thuộc tính sản phẩm, giá bán, chiết khấu, xúc tiến và dịch vụ giao hàng; chỉ ra các điểm mạnh về chất lượng nguyên chất, hạn chế về chi phí quảng cáo và áp lực cạnh tranh từ các thương hiệu tinh dầu giá rẻ.

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Sản xuất Tinh dầu Hoa Nén

Chương này đưa ra các mục tiêu dài hạn và giải pháp điều chỉnh hoạt động tiêu thụ:

  • Định hướng đến năm 2025: Hoàn thiện quy hoạch vùng nguyên liệu tràm gió tự nhiên bền vững, hiện đại hóa công nghệ chưng cất khép kín, định hướng mô hình doanh nghiệp phát triển hệ sinh thái đại lý và đặt mục tiêu nhân rộng kênh phân phối trực tuyến.
  • Hệ thống giải pháp thực thi:
    1. Giải pháp về sản phẩm: Nâng cao chất lượng bao bì, hoàn thiện tem nhãn chống hàng giả, nghiên cứu mở rộng các dòng sản phẩm thảo dược tiện dụng đáp ứng nhu cầu du lịch và chăm sóc cá nhân.
    2. Giải pháp về giá: Rà soát định mức chi phí sản xuất để tối ưu hóa giá thành; duy trì chính sách bảo hộ giá cho hệ thống đại lý nhằm tránh phá giá giữa các kênh.
    3. Giải pháp về chính sách hỗ trợ bán hàng: Cải thiện chính sách thưởng doanh số theo quý/năm cho nhà phân phối; hỗ trợ chi phí vận chuyển và tài liệu giới thiệu sản phẩm (catalogue, kệ trưng bày).
    4. Giải pháp về chính sách xúc tiến: Đẩy mạnh truyền thông số qua Website và Fanpage; tham gia các hội chợ OCOP, triển lãm nông nghiệp tiêu biểu trong và ngoài tỉnh; tăng cường quảng bá câu chuyện thương hiệu tinh dầu Cố Đô.
    5. Giải pháp về hoạt động bán hàng: Đào tạo kỹ năng tư vấn chuyên sâu cho đội ngũ kinh doanh; tối ưu hóa quy trình xử lý đơn hàng và giao nhận hàng hóa đến các tỉnh xa.

Kết quả và đóng góp

Văn bản khóa luận đã tổng hợp các kết quả thực nghiệm và số liệu cụ thể:

  • Xác lập bức tranh tài chính tăng trưởng: Doanh thu bán hàng của Công ty Hoa Nén tăng mạnh từ 2.963 triệu đồng năm 2019 lên 8.255 triệu đồng năm 2020 (+178,6%) và đạt 9.476 triệu đồng năm 2021 (+14,8%). Lợi nhuận sau thuế tương ứng tăng từ 423 triệu đồng lên 1.318 triệu đồng (+211,6%) và chạm mức 1.566 triệu đồng vào năm 2021 (+18,8%).
  • Đánh giá quy mô phân phối: Công ty đã thiết lập mạng lưới tiêu thụ bao phủ 51 tỉnh thành với 1.250 đại lý, vận hành 3 showroom trưng bày tại thành phố Huế, tạo việc làm thường xuyên cho 33 lao động nội bộ và nhiều hộ nông dân thu hái nguyên liệu.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn với thực trạng: Tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp quản trị marketing - thương mại bám sát các phát hiện từ khảo sát đại lý, tập trung giải quyết nút thắt về giá cả cạnh tranh và hỗ trợ đại lý tuyến huyện/tỉnh.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận đóng góp một nghiên cứu tình huống điển hình về doanh nghiệp chế biến dược liệu địa phương trong giai đoạn biến động thị trường bởi đại dịch. Công trình kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính (phân tích bảng cân đối kế toán, báo cáo KQKD, SWOT) với điều tra khảo sát định lượng (kiểm định t-test trên SPSS) để đánh giá thái độ của kênh phân phối trung gian.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại các hạn chế được xác định từ phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích giới hạn trong phạm vi 3 năm (2019 – 2021), giai đoạn thị trường tinh dầu có yếu tố tăng trưởng đột biến do dịch bệnh, chưa phản ánh được chu kỳ ổn định của thị trường trong trạng thái bình thường mới.
  • Do điều kiện dịch bệnh phức tạp tại thời điểm khảo sát, tác giả chỉ triển khai thu thập dữ liệu sơ cấp trực tuyến qua đại lý và điểm bán lẻ ($N = 110$), chưa tiếp cận trực tiếp được đối tượng người tiêu dùng cuối cùng để đánh giá hành vi mua lặp lại và lòng trung thành thương hiệu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát sang phân khúc khách hàng cá nhân; nghiên cứu sâu hành vi mua hàng tinh dầu trên các sàn thương mại điện tử (Shopee, Lazada, TikTok Shop) và ứng dụng mô hình hồi quy đa biến để đo lường trọng số ảnh hưởng của các yếu tố marketing-mix đến quyết định mua.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Marketing: Cung cấp bài mẫu hoàn chỉnh về cấu trúc đề tài phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm, phương pháp thiết kế mẫu theo Hair et al. (1998) và quy trình xử lý số liệu sơ cấp kết hợp thứ cấp.
  • Các doanh nghiệp khởi nghiệp nông nghiệp và sản xuất sản phẩm OCOP: Cung cấp thông tin thực tế về cách thức định giá sỉ phân tầng, quản lý kênh đại lý trên phạm vi nhiều tỉnh thành và kinh nghiệm chuyển đổi từ cơ sở gia đình sang công ty TNHH MTV.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu phân tích tài chính - kết quả kinh doanh 3 năm (Bảng 2.1, 2.2, 2.3) và bảng giá chiết khấu đại lý chi tiết theo dung tích sản phẩm (Bảng 2.4, 2.5).

Câu hỏi thường gặp

  1. Khóa luận sử dụng công thức nào để xác định cỡ mẫu khảo sát đại lý và số lượng mẫu thực tế đạt được là bao nhiêu? Khóa luận áp dụng công thức của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998): $N = 5 \times M$, với $M$ là 22 biến quan sát trong phiếu hỏi, xác định cỡ mẫu tối thiểu là 110. Đồng thời đối chiếu công thức hồi quy của Tabachnick và Fidell (1991): $N \ge 8m + 50$ ($m = 5$ biến độc lập, yêu cầu $N \ge 90$). Cỡ mẫu chính thức được khảo sát và thu thập hợp lệ là 110 mẫu đại lý và nhà bán lẻ.

  2. Cơ cấu tài sản của Công ty Hoa Nén có sự chuyển dịch đột biến nào trong năm 2020? Năm 2020, tài sản dài hạn của công ty tăng vọt 458,77% (từ 764 triệu đồng năm 2019 lên 4.269 triệu đồng), chiếm 84,65% tổng tài sản. Ngược lại, tài sản ngắn hạn giảm 82,56% (từ 4.437 triệu đồng năm 2019 xuống 774 triệu đồng). Nguyên nhân do doanh nghiệp tập trung nguồn vốn đầu tư lớn vào cơ sở hạ tầng nhà xưởng và hệ thống thiết bị chưng cất hiện đại công suất lớn để đáp ứng nhu cầu thị trường.

  3. Chính sách giá bán sỉ của công ty được thiết kế theo các mức chiết khấu nào? Công ty TNHH MTV Sản xuất Tinh dầu Hoa Nén ban hành bảng giá sỉ áp dụng từ ngày 01/01/2022 với 3 mức chiết khấu theo số lượng chai nhập:

    • Mức 20 chai: chiết khấu 28%.
    • Mức 50 chai: chiết khấu 34%.
    • Mức 100 chai: chiết khấu 39%.
  4. Kết quả doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào qua giai đoạn 2019 – 2021? Doanh thu thuần năm 2019 đạt 2.963 triệu đồng, năm 2020 tăng vọt lên 8.255 triệu đồng (+178,6%), năm 2021 tiếp tục tăng lên 9.476 triệu đồng (+14,8%). Lợi nhuận sau thuế năm 2019 đạt 423 triệu đồng, năm 2020 tăng lên 1.318 triệu đồng (+211,6%) và năm 2021 đạt 1.566 triệu đồng (+18,8%).

  5. Quy mô hệ thống phân phối của Công ty Tinh dầu Hoa Nén được tổ chức ra sao tại thời điểm nghiên cứu? Công ty tổ chức hệ thống phân phối gồm hai hình thức: Kênh trực tiếp thông qua 3 showroom đặt tại các tuyến đường chính của thành phố Huế (123 Lê Ngô Cát, 11/62 Nguyễn Huệ, 207 Nguyễn Trãi) và kênh gián tiếp thông qua mạng lưới hơn 1.250 đại lý, điểm bán hàng trải dài trên 51 tỉnh thành trong cả nước.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Tú Ngân đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Sản xuất Tinh dầu Hoa Nén trong giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ 2019 – 2021. Đề tài kết hợp chặt chẽ việc phân tích các chỉ tiêu tài chính, sản lượng nội bộ với dữ liệu khảo sát 110 đại lý trung gian, qua đó chỉ rõ các ưu thế cạnh tranh về chất lượng nguyên chất cũng như những khó khăn về chi phí giá thành và chính sách hỗ trợ bán hàng. Hệ thống giải pháp marketing-mix và phân phối được đề xuất mang tính đồng bộ, có tính ứng dụng thực tiễn cao đối với định hướng phát triển bền vững của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.