Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thị trường đồ gỗ và sản phẩm nội thất tại Việt Nam ghi nhận sự phát triển mạnh mẽ về năng lực xuất khẩu, tuy nhiên phân khúc tiêu thụ nội địa phục vụ hơn 90 triệu dân vẫn chưa được khai thác tương xứng với tiềm năng. Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, sự gia tăng về thu nhập bình quân đầu người (vượt mức 2.300 USD/người) cùng tốc độ đô thị hóa, nhu cầu xây dựng nhà ở và căn hộ chung cư gia tăng đã mở ra cơ hội tiêu thụ sản phẩm trang trí nội thất. Dù vậy, áp lực cạnh tranh trên địa bàn diễn ra gay gắt với gần 100 doanh nghiệp hoạt động cùng ngành, tiêu biểu tại các trục đường tập trung nhiều đơn vị kinh doanh như đường Phạm Văn Đồng, thành phố Huế. Đầu năm 2020, sự bùng phát của đại dịch Covid-19 tiếp tục tạo ra nhiều biến động đối với sức mua và chuỗi phân phối.
Trong điều kiện đó, hoạt động tiêu thụ giữ vai trò quyết định vòng quay dòng tiền, thanh lý hàng tồn kho và tái sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp mới thành lập. Được thành lập từ tháng 5/2017, Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Nội Thất Song Nguyễn đã tham gia thi công nhiều công trình như chung cư The Manor Crown, chung cư Aranya - Xuân Phú, văn phòng GSS, văn phòng AIO tại Huế. Tuy nhiên, để duy trì thị phần và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động bán hàng, việc phân tích thực trạng tiêu thụ sản phẩm là yêu cầu cấp thiết. Đề tài "Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty, đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm của đơn vị trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng và đánh giá tính hiệu quả trong tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn giai đoạn 2017 - 2019.
- Đánh giá ý kiến phản hồi của khách hàng đối với hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty thông qua khảo sát thực tế.
- Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ, củng cố vị thế cạnh tranh của Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm nội thất tại Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã trực tiếp mua và sử dụng sản phẩm, dịch vụ do công ty cung cấp.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2017 - 2019; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa từ ngày 30/11/2020 đến ngày 14/12/2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Nghiên cứu vận dụng lý luận kinh tế học thương mại về tiêu thụ sản phẩm theo hai giác độ: theo nghĩa hẹp, tiêu thụ là hoạt động bán hàng nhằm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa và thu tiền về, khép kín chu kỳ luân chuyển vốn; theo nghĩa rộng, tiêu thụ là một hệ thống liên hoàn bắt đầu từ nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch tiêu thụ, chuẩn bị hàng hóa xuất bán, lựa chọn kênh phân phối (trực tiếp và gián tiếp), xúc tiến bán hàng cho đến tổ chức bán hàng và đánh giá hiệu quả sau bán theo mô hình tổ chức quá trình tiêu thụ sản phẩm của Đặng Đình Đào và Hoàng Thái Thân (2008).
Tác giả hệ thống hóa các nhân tố môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, khoa học - công nghệ, văn hóa - xã hội, cơ sở hạ tầng) và vi mô (chất lượng sản phẩm, giá cả, tổ chức công tác bán hàng, phương thức thanh toán, dịch vụ hậu mãi, chính sách phân phối) tác động trực tiếp đến kết quả tiêu thụ. Hệ thống chỉ tiêu kinh tế được sử dụng gồm: doanh số tiêu thụ, lợi nhuận, chi phí, tốc độ tiêu thụ sản phẩm (hệ số K), tỷ lệ hoàn thành kế hoạch, tỷ suất doanh thu trên chi phí (DT/CP), tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (LN/DT), tỷ suất lợi nhuận trên chi phí (LN/CP), tỷ suất lợi nhuận trên vốn và hệ số luân chuyển vốn lưu động.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập, phân tích dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:
- Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ sổ sách kế toán, báo cáo quản trị nội bộ của phòng Kế toán và phòng Bán hàng Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn giai đoạn 2017 - 2019; số liệu ngành từ các báo cáo của Mạng lưới Kinh doanh Liên minh Châu Âu - Việt Nam (EVBN), Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Hiệp hội Mỹ nghệ và Chế biến gỗ TP. Hồ Chí Minh, cổng thông tin điện tử UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (Báo cáo số 371/BC-UBND ngày 04/11/2020).
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát, phỏng vấn phi cấu trúc ban lãnh đạo và nhân viên công ty nhằm xác định các biến quan sát. Tác giả tiến hành điều tra thử nghiệm 10 phiếu trước khi ban hành bảng hỏi chính thức. Kích cỡ mẫu được xác định theo công thức ước lượng quy mô mẫu trung bình:
$$n = \frac{z^2 \cdot \delta^2}{e^2} = \frac{(1,96)^2 \cdot (0,28)^2}{(0,05)^2} \approx 120\text{ (mẫu)}$$
Trong đó mức độ tin cậy được chọn là 95% ($z = 1,96$), độ lệch chuẩn ước tính $\delta = 28%$ (0,28), và sai số cho phép $e = 5%$ (0,05). Mẫu được thu thập bằng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên hệ thống từ danh sách 257 khách hàng do phòng Kế toán cung cấp với bước nhảy khoảng cách $k = 2$.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp, so sánh tuyệt đối và tương đối qua các năm tài chính. Dữ liệu sơ cấp được mã hóa và phân tích bằng phần mềm SPSS 22, bao gồm: thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %, độ lệch chuẩn); kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (áp dụng tiêu chuẩn Nunnally & Bernstein, 1994: chọn hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3); và kiểm định One-Sample T-test ở mức ý nghĩa thống kê $\alpha = 0,05$ để đo lường mức độ đồng thuận của khách hàng đối với các biến quan sát so với giá trị kiểm định (Test value).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương 1 tập trung làm rõ khung lý thuyết nền tảng về tiêu thụ hàng hóa, nêu bật các chức năng của hoạt động tiêu thụ đối với sự tồn tại của doanh nghiệp và sự cân đối cung cầu xã hội. Chương này phân tích các bộ phận cấu thành quy trình tiêu thụ theo quan điểm của Đặng Đình Đào và Hoàng Thái Thân, đồng thời thiết lập hệ thống công thức tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh. Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng hợp số liệu cho thấy Việt Nam xếp thứ 6 thế giới và thứ 2 châu Á về xuất khẩu nội thất gỗ, đạt kim ngạch xuất khẩu nội thất phi gỗ hơn 1 tỷ USD trong năm 2018 (tăng 14,4% so với năm 2017). Ngược lại, mức tiêu thụ nội địa ước tính 1 - 2 tỷ USD/năm (theo EVBN) và khoảng 4 tỷ USD (theo ước tính của Hội Mỹ nghệ và Chế biến gỗ TP.HCM năm 2018) phần lớn còn bỏ ngỏ. Tại Thừa Thiên Huế, thị trường có gần 100 cơ sở kinh doanh, quy mô thị trường mở rộng dựa trên mức thu nhập bình quân đầu người ngày càng gia tăng. Tác giả cũng tổng hợp và bình luận 4 công trình khóa luận tiêu biểu cùng ngành tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, chỉ ra những ưu điểm về cách tiếp cận mô hình và các điểm hạn chế về cỡ mẫu, dữ liệu tài chính của các nghiên cứu đi trước để định vị hướng tiếp cận cho đề tài.
Chương 2: Thực trạng tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn
Chương 2 mô tả chi tiết thông tin pháp lý của Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn (thành lập ngày 15/05/2017 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 3301609129, trụ sở tại 161 Phạm Văn Đồng, TP. Huế, người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Văn Lãm). Bộ máy công ty vận hành theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, phòng Kế toán, phòng Kinh doanh và phòng Điều hành dịch vụ (gồm bộ phận thiết kế và bộ phận sản xuất - thi công). Tác giả tiến hành phân tích toàn diện số liệu thứ cấp nội bộ giai đoạn 2017 - 2019:
- Lao động tăng từ 5 người năm 2017 lên 12 người năm 2018 và đạt 15 người năm 2019 (trong đó lao động nam chiếm 10 người, nữ chiếm 5 người; 100% nhân sự thuộc độ tuổi 20 - 36; có 5 người trình độ đại học, 4 người cao đẳng và 6 người trung học phổ thông).
- Tổng tài sản biến động từ 464,52 triệu đồng năm 2017 xuống 392,56 triệu đồng năm 2018, sau đó tăng mạnh lên 1.865,58 triệu đồng năm 2019 do vốn góp chủ sở hữu được nâng từ 500 triệu đồng lên 2.000 triệu đồng và phát sinh khoản phải thu ngắn hạn 1.500 triệu đồng.
- Hoạt động kinh doanh ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu thuần qua từng năm: từ 19,45 triệu đồng (2017) lên 81,02 triệu đồng (2018, tăng 317%) và 249,68 triệu đồng (2019, tăng 208%). Chi phí quản lý doanh nghiệp và giá vốn cũng tăng từ 39,62 triệu đồng (2017) lên 88,02 triệu đồng (2018) và 88,68 triệu đồng (2019). Do giai đoạn đầu phải đầu tư chi phí ban đầu lớn, lợi nhuận sau thuế của công ty ghi nhận mức âm liên tục: -35,48 triệu đồng (2017), -71,96 triệu đồng (2018) và -27,19 triệu đồng (2019).
- Phân tích số liệu sơ cấp từ 120 khách hàng: kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và kiểm định One-Sample T-test được triển khai cho 5 nhóm biến quan sát gồm: Giá cả sản phẩm, Hoạt động phân phối, Chính sách xúc tiến, Nhân viên bán hàng, Mẫu mã và chất lượng sản phẩm. Kết quả chỉ ra các đánh giá thực tế của khách hàng về mức giá, địa điểm phân phối, hình ảnh hiển thị trên website, thái độ nhân viên và chất lượng thi công tại căn hộ.
Chương 3: Định hướng và giải pháp đẩy mạnh hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn
Dựa trên các phân tích định lượng và định tính, chương 3 vạch ra định hướng phát triển thị trường và năng lực tiêu thụ sản phẩm của công ty, đồng thời xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp quản trị marketing cụ thể:
- Giải pháp đối với chính sách giá: Xây dựng cơ chế định giá linh hoạt, áp dụng mức chiết khấu thương mại theo giá trị hợp đồng thiết kế - thi công trọn gói và hỗ trợ phương thức thanh toán chia kỳ hạn.
- Giải pháp đối với hoạt động phân phối: Tối ưu hóa kênh phân phối trực tiếp tại showroom 161 Phạm Văn Đồng, đồng thời mở rộng liên kết với các nhà thầu xây dựng, đơn vị quản lý chung cư trên địa bàn TP. Huế để tìm kiếm nguồn dự án.
- Giải pháp đối với chính sách xúc tiến: Cải tiến giao diện website (noithatsongnguyen.com), cập nhật danh mục công trình mẫu thực tế đã hoàn thành, đẩy mạnh các kênh tiếp thị số để gia tăng mức độ nhận diện thương hiệu.
- Giải pháp đối với đội ngũ nhân viên: Bồi dưỡng chuyên môn kỹ thuật cho bộ phận sản xuất thi công, nâng cao kỹ năng tư vấn, phong cách giao tiếp và nghiệp vụ chăm sóc khách hàng sau bàn giao công trình.
- Giải pháp đối với mẫu mã và chất lượng sản phẩm: Thường xuyên cập nhật xu hướng thiết kế nội thất hiện đại, chuẩn hóa quy trình kiểm tra chất lượng (QC) trước khi xuất xưởng và lắp đặt tại hiện trường.
Bên cạnh đó, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với UBND tỉnh Thừa Thiên Huế trong việc hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận mặt bằng sản xuất và tạo điều kiện về thủ tục hành chính.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn qua hệ thống bảng biểu số liệu tổng hợp trong văn bản:
Bảng 1: Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2017 - 2019
| Chỉ tiêu |
Năm 2017 (người) |
Năm 2018 (người) |
Năm 2019 (người) |
So sánh 2018/2017 (+/-) |
So sánh 2018/2017 (%) |
So sánh 2019/2018 (+/-) |
So sánh 2019/2018 (%) |
| Tổng số lao động |
5 |
12 |
15 |
+7 |
+140,0 |
+3 |
+25,0 |
| - Nam |
3 |
8 |
10 |
+5 |
+166,7 |
+2 |
+25,0 |
| - Nữ |
2 |
4 |
5 |
+2 |
+50,0 |
+1 |
+25,0 |
| - Trình độ Đại học |
3 |
5 |
5 |
+2 |
+66,7 |
0 |
0,0 |
| - Trình độ Cao đẳng |
1 |
4 |
4 |
+3 |
+300,0 |
0 |
0,0 |
| - Trình độ Trung học |
1 |
3 |
6 |
+2 |
+200,0 |
+3 |
+100,0 |
| - Độ tuổi 20 - 36 tuổi |
5 |
12 |
15 |
+7 |
+140,0 |
+3 |
+25,0 |
Bảng 2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2017 - 2019 (ĐVT: triệu đồng)
| Chỉ tiêu |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Biến động 2018/2017 (+/-) |
Biến động 2018/2017 (%) |
Biến động 2019/2018 (+/-) |
Biến động 2019/2018 (%) |
| Tài sản ngắn hạn |
464,52 |
392,56 |
1.865,57 |
-71,96 |
-15,49 |
+1.473,01 |
+375,23 |
| - Tiền và tương đương tiền |
402,50 |
319,65 |
342,46 |
-82,85 |
-20,58 |
+22,81 |
+7,14 |
| - Phải thu ngắn hạn |
0,00 |
0,00 |
1.500,00 |
0,00 |
- |
+1.500,00 |
- |
| - Hàng tồn kho |
55,82 |
66,14 |
23,11 |
+10,32 |
+18,49 |
-43,03 |
-65,06 |
| - Tài sản ngắn hạn khác |
6,20 |
6,78 |
0,00 |
+0,58 |
+9,35 |
-6,78 |
-100,00 |
| Tổng tài sản |
464,52 |
392,56 |
1.865,58 |
-71,96 |
-15,49 |
+1.473,01 |
+375,23 |
| Nợ phải trả |
0,00 |
0,00 |
0,20 |
0,00 |
- |
+0,20 |
- |
| Vốn chủ sở hữu |
464,52 |
392,56 |
1.865,31 |
-71,96 |
-15,49 |
+1.472,74 |
+375,16 |
| - Vốn góp chủ sở hữu |
500,00 |
500,00 |
2.000,00 |
0,00 |
0,00 |
+1.500,00 |
+300,00 |
| - Lợi nhuận ST chưa phân phối |
-35,47 |
-107,50 |
-134,63 |
-72,03 |
-203,07 |
-27,13 |
-25,24 |
| Tổng nguồn vốn |
464,52 |
392,56 |
1.865,58 |
-71,96 |
-15,49 |
+1.473,01 |
+375,23 |
Bảng 3: Kết quả kinh doanh và chỉ tiêu hiệu quả tiêu thụ giai đoạn 2017 - 2019
| Chỉ tiêu |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (triệu đồng) |
19,45 |
81,02 |
249,68 |
| Tổng chi phí (triệu đồng) |
39,62 |
88,02 |
88,68 |
| Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) |
-35,48 |
-71,96 |
-27,19 |
| Tốc độ tăng trưởng tiêu thụ K (%) |
- |
317,00 |
208,00 |
| Tỷ suất Doanh thu / Chi phí (DT/CP) (%) |
49,10 |
92,00 |
281,50 |
| Tỷ suất Lợi nhuận / Doanh thu (LN/DT) (%) |
-182,40 |
-88,80 |
-10,90 |
| Tỷ suất Lợi nhuận / Chi phí (LN/CP) (%) |
-89,50 |
-81,80 |
-30,70 |
Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, đề tài đã kết hợp được phương pháp nghiên cứu tài chính nội bộ với điều tra xã hội học kinh tế bằng phần mềm thống kê SPSS 22, minh chứng cho sự vận dụng lý thuyết quản trị kênh và tiêu thụ vào một mô hình doanh nghiệp nhỏ và vừa cụ thể tại địa bàn Thừa Thiên Huế. Tác giả đã chỉ ra được mâu thuẫn giữa tốc độ tăng trưởng doanh thu (K luôn > 200%) với tình trạng thua lỗ lũy kế do gánh nặng chi phí ban đầu, qua đó đề xuất hệ thống giải pháp gắn với 5 biến số thực tế tác động trực tiếp đến khách hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Theo nội dung khóa luận, nghiên cứu còn tồn tại một số hạn chế nhất định:
- Dữ liệu thứ cấp chỉ bao quát chuỗi thời gian 3 năm (2017 - 2019) do doanh nghiệp mới thành lập giữa năm 2017, đồng thời công ty chưa thực hiện trích khấu hao tài sản cố định trong báo cáo kế toán thương mại nên chưa phản ánh toàn diện cơ cấu tài sản dài hạn.
- Doanh nghiệp đang trong giai đoạn đầu thâm nhập thị trường, chỉ tiêu lợi nhuận các năm đều mang giá trị âm nên việc đánh giá tính hiệu quả tiêu thụ theo các tỷ suất sinh lời còn chịu nhiều giới hạn mang tính chu kỳ.
- Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong thời gian ngắn (15 ngày, từ 30/11/2020 đến 14/12/2020) với quy mô mẫu 120 khách hàng, phạm vi giới hạn trong địa bàn thành phố Huế, chưa mở rộng ra các huyện thị khác trong tỉnh.
- Khóa luận chưa phân tách sâu sắc sự khác biệt trong hành vi đánh giá giữa hai nhóm khách hàng riêng biệt là khách hàng mua sỉ/dự án tổ chức và khách hàng cá nhân mua lẻ.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng cỡ mẫu khảo sát và phạm vi không gian nghiên cứu sang các khu vực lân cận; theo dõi chuỗi số liệu tài chính giai đoạn sau năm 2020 để đánh giá đầy đủ tác động của dịch bệnh Covid-19 và tiến trình cân bằng điểm hòa vốn của doanh nghiệp; bổ sung mô hình hồi quy đa biến kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố marketing-mix với quyết định mua lại của từng nhóm đối tượng khách hàng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên thuộc các chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Thương mại, Marketing khi tiếp cận phương pháp xây dựng đề tài phân tích hoạt động tiêu thụ và quản trị bán hàng. Khóa luận cung cấp khung mẫu thực hành phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên hệ thống từ danh sách khách hàng doanh nghiệp ($k = 2$) và các bước kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, kiểm định One-Sample T-test trên phần mềm SPSS 22 đối với dữ liệu khảo sát thực tế. Ngoài ra, các nhà quản lý doanh nghiệp nội thất vừa và nhỏ có thể tham khảo hệ thống bảng chỉ tiêu phân tích kết quả kinh tế và kinh nghiệm phân bổ chi phí trong giai đoạn đầu thành lập doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
-
Cơ cấu nguồn vốn và vốn điều lệ của Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn đã có sự biến động như thế nào trong năm 2019?
Năm 2019, nguồn vốn của công ty có sự thay đổi lớn khi chuyển đổi chủ sở hữu sang ông Nguyễn Văn Lãm; vốn góp chủ sở hữu tăng thêm 1,5 tỷ đồng (từ 500 triệu đồng lên 2.000 triệu đồng, tăng 300%). Tổng tài sản và nguồn vốn tăng lên mức 1.865,58 triệu đồng, đồng thời xuất hiện khoản phải thu ngắn hạn trị giá 1.500 triệu đồng và khoản nợ phải trả 0,202 triệu đồng.
-
Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2017 - 2019?
Doanh thu thuần tăng trưởng qua từng năm: từ 19,45 triệu đồng (2017) lên 81,02 triệu đồng (2018) và đạt 249,68 triệu đồng (2019). Tuy nhiên, do gánh nặng chi phí vận chuyển, nguyên vật liệu và chi phí quản lý ban đầu, lợi nhuận sau thuế ghi nhận giá trị âm trong cả 3 năm: -35,48 triệu đồng (2017), -71,96 triệu đồng (2018) và -27,19 triệu đồng (2019).
-
Kích thước mẫu điều tra sơ cấp được xác định dựa trên công thức và phương pháp chọn mẫu nào?
Kích thước mẫu được xác định là 120 khách hàng, tính toán từ công thức ước lượng quy mô mẫu trung bình với độ tin cậy 95% ($z = 1,96$), độ lệch chuẩn ước tính 28% và sai số cho phép 5%. Phương pháp chọn mẫu là lấy mẫu ngẫu nhiên hệ thống với bước nhảy $k = 2$ trích từ danh sách 257 khách hàng do phòng Kế toán cung cấp.
-
Hệ số tốc độ tiêu thụ sản phẩm (K) và tỷ suất doanh thu trên chi phí (DT/CP) của công ty phản ánh điều gì?
Hệ số K các giai đoạn 2018/2017 đạt 317% và 2019/2018 đạt 208% (đều > 100%), chứng minh doanh số bán ra tăng trưởng mạnh. Tỷ suất DT/CP tăng từ 49,1% (2017) lên 92% (2018) và đạt 281,5% (2019), cho thấy cứ 100 đồng chi phí bỏ ra vào năm 2019 đã thu về được 281,5 đồng doanh thu, phản ánh khả năng bù đắp chi phí vận hành ngày càng cải thiện.
-
Đánh giá của khách hàng về hoạt động tiêu thụ tại công ty được đo lường qua những nhóm yếu tố nào trên SPSS 22?
Nghiên cứu đo lường 5 nhóm yếu tố thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-test gồm: Giá cả sản phẩm, Hoạt động phân phối, Chính sách xúc tiến, Nhân viên bán hàng, Mẫu mã và chất lượng sản phẩm.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiêu thụ hàng hóa và phản ánh thực trạng tài chính - kinh doanh của Công ty TNHH Nội Thất Song Nguyễn trong 3 năm đầu thành lập (2017 - 2019). Thông qua việc kết hợp số liệu thứ cấp nội bộ và kết quả khảo sát 120 khách hàng xử lý trên SPSS 22, nghiên cứu đã chỉ ra sự tăng trưởng mạnh về doanh số song song với áp lực thua lỗ do chi phí giai đoạn đầu thâm nhập thị trường. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp quản trị giá, phân phối, xúc tiến, nhân sự và chất lượng sản phẩm nhằm hỗ trợ doanh nghiệp củng cố hiệu quả tiêu thụ tại thành phố Huế.