Tổng quan nghiên cứu

Quản trị danh mục thuốc bệnh viện đóng vai trò cốt lõi trong việc bảo đảm chất lượng điều trị và kiểm soát nguồn lực tài chính y tế. Theo ước tính từ các báo cáo chuyên ngành y tế, chi phí sử dụng thuốc thường chiếm từ 40% đến 60% tổng ngân sách hoạt động tại các bệnh viện ở các quốc gia đang phát triển, và tại Việt Nam con số này chiếm tới trên 58% tổng chi phí khám chữa bệnh từ quỹ bảo hiểm y tế. Tuy nhiên, công tác lập kế hoạch đấu thầu, dự trù kinh phí và quản lý sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế tuyến huyện vẫn đối mặt với nhiều bất cập, nổi bật là tình trạng mất cân đối cơ cấu thuốc và tồn đọng thuốc trúng thầu nhưng không tiêu thụ.

Đề tài được thực hiện tại Trung tâm Y tế thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, một cơ sở khám chữa bệnh đa khoa hạng III chịu trách nhiệm chăm sóc sức khỏe cho nhân dân thị xã cùng các địa bàn lân cận. Nghiên cứu tập trung giải quyết hai mục tiêu trọng tâm:

  1. Mô tả chi tiết cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế thị xã Phú Mỹ trong năm 2020 theo nguồn gốc, dạng bào chế, đường dùng và nhóm tác dụng dược lý.
  2. Phân tích cơ cấu danh mục thuốc theo các phương pháp phân tích kinh tế dược chuẩn hóa gồm ABC, VEN và ma trận kết hợp ABC/VEN.

Nghiên cứu được triển khai trong phạm vi toàn bộ dữ liệu sử dụng thuốc từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2020. Kết quả khảo sát ghi nhận tổng giá trị sử dụng thuốc thực tế đạt 8.978 triệu đồng với 305 khoản mục, trên tổng số 322 khoản mục trúng thầu trị giá 12.313 triệu đồng. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, cung cấp hệ thống dữ liệu định lượng giúp Hội đồng Thuốc và Điều trị điều chỉnh danh mục thuốc sát với mô hình bệnh tật, giảm thiểu 20% đến 30% chi phí sử dụng thuốc kém hiệu quả và nâng cao tính an toàn trong điều trị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý chu trình cung ứng thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) kết hợp với các lý thuyết kinh tế dược hiện đại. Chu trình cung ứng thuốc hoàn chỉnh bao gồm bốn khâu liên hoàn: lựa chọn, mua sắm, tồn trữ cấp phát và sử dụng hợp lý. Trong đó, khâu lựa chọn danh mục thuốc bệnh viện giữ vai trò định hướng quyết định đến hiệu quả của toàn bộ các khâu kế tiếp.

Ba khung lý thuyết và mô hình công cụ chính được áp dụng xuyên suốt nghiên cứu gồm:

  • Lý thuyết phân tích ABC: Ứng dụng nguyên lý Pareto để phân loại thuốc theo giá trị tiêu thụ hàng năm. Nhóm A chiếm khoảng 75% đến 80% tổng ngân sách nhưng chỉ chiếm 10% đến 20% số lượng khoản mục; nhóm B chiếm 15% đến 20% ngân sách với 10% đến 20% số khoản mục; nhóm C chiếm 5% đến 10% ngân sách nhưng chiếm tới 60% đến 80% tổng số khoản mục.
  • Lý thuyết phân loại cấp thiết VEN: Phân chia thuốc theo mức độ ưu tiên lâm sàng thành ba nhóm: Vital (thuốc tối cần cho cấp cứu và cứu sống bệnh nhân), Essential (thuốc thiết yếu điều trị các bệnh phổ biến trong mô hình bệnh tật), và Non-essential (thuốc không thiết yếu, điều trị bệnh nhẹ hoặc hiệu quả chưa được chứng minh vượt trội).
  • Mô hình ma trận phối hợp ABC/VEN: Kết hợp chéo hai phương pháp trên để tạo ra 9 phân nhóm quản lý, giúp nhận diện chính xác các nhóm thuốc cần ưu tiên ngân sách như nhóm AV, BV và các nhóm cần kiểm soát chặt chẽ hoặc cắt giảm như nhóm AN, BN.

Hệ thống pháp lý quy chuẩn được áp dụng bao gồm Thông tư 22/2011/TT-BYT quy định hoạt động của khoa Dược, Thông tư 21/2013/TT-BYT hướng dẫn hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị, Thông tư 30/2018/TT-BYT ban hành danh mục thuốc tân dược thanh toán bảo hiểm y tế và Thông tư 03/2019/TT-BYT về ưu tiên sử dụng thuốc sản xuất trong nước.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang hồi cứu toàn bộ dữ liệu quản lý dược phẩm.

  • Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu: Toàn bộ 305 khoản mục thuốc đã sử dụng và 322 khoản mục trúng thầu trong 12 tháng của năm 2020 tại Trung tâm Y tế thị xã Phú Mỹ đều được đưa vào phân tích. Nghiên cứu chọn mẫu toàn thể thay vì chọn mẫu ngẫu nhiên nhằm loại bỏ sai số chọn mẫu, bảo đảm phản ánh chính xác 100% bức tranh tiêu thụ thuốc tại cơ sở.
  • Nguồn thu thập dữ liệu: Dữ liệu được trích xuất trực tiếp từ phần mềm quản lý thông tin bệnh viện, thẻ kho, sổ xuất nhập tồn của Khoa Dược và các quyết định phê duyệt kết quả trúng thầu năm 2020 của Sở Y tế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
  • Phương pháp phân tích và xử lý: Dữ liệu được làm sạch, mã hóa và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel 2013. Các chỉ số phân tích bao gồm tỷ trọng số khoản mục, tỷ trọng giá trị sử dụng, phân loại ABC theo giá trị tích lũy và phân loại VEN dựa trên sự đồng thuận của Hội đồng Thuốc và Điều trị. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là vì tính khả thi cao, cung cấp bằng chứng định lượng rõ ràng giúp phân tách các nhóm thuốc có chi phí cao nhưng giá trị điều trị thấp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình tổng hợp và phân tích 305 khoản mục thuốc thực tế sử dụng với tổng giá trị 8.978 triệu đồng tại đơn vị đã ghi nhận các kết quả then chốt:

Thứ nhất, về cơ cấu nguồn gốc và chủng loại thuốc, thuốc hóa dược chiếm vị trí áp đảo với 258 khoản mục (chiếm 84,6% tổng số khoản mục) tương ứng với 8.107 triệu đồng (chiếm 90,3% tổng giá trị sử dụng). Thuốc đông y và thuốc từ dược liệu có 47 khoản mục (15,4%), đạt giá trị 871 triệu đồng (9,7%). Về xuất xứ, thuốc sản xuất trong nước chiếm ưu thế rõ rệt với 239 khoản mục (78,4%), tương ứng 6.364 triệu đồng (70,9% giá trị). Thuốc nhập khẩu có 66 khoản mục (21,6%) nhưng chiếm tới 2.614 triệu đồng (29,1% giá trị).

Thứ hai, về cơ cấu nhóm tác dụng dược lý, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn đứng đầu toàn diện với 92 khoản mục (30,2%) và giá trị tiêu thụ lên tới 4.875,0 triệu đồng (chiếm 54,3% tổng chi phí thuốc toàn viện). Đứng thứ hai là nhóm thuốc đường tiêu hóa với 71 khoản mục (23,3%), giá trị 1.816,2 triệu đồng (20,2%). Nhóm thuốc tim mạch đứng thứ ba với 18 khoản mục (5,9%) và giá trị 220,0 triệu đồng (2,4%).

Thứ ba, đi sâu vào cơ cấu nhóm kháng sinh với 88 khoản mục đạt tổng giá trị 4.287 triệu đồng, kháng sinh nhóm Beta-lactam chiếm tỷ trọng lớn nhất với 54 khoản mục (61,4%) và giá trị 4.164,8 triệu đồng. Trong phân nhóm kháng sinh Cephalosporin (38 thuốc), Cephalosporin thế hệ 2 chiếm ưu thế tuyệt đối với 27 khoản mục (71,1%), tiêu tốn 2.992 triệu đồng (chiếm 78,4% giá trị phân nhóm); Cephalosporin thế hệ 3 có 9 khoản mục (23,7%) với 656 triệu đồng (18,9%); Cephalosporin thế hệ 1 chỉ có 2 khoản mục (5,3%) với 92,6 triệu đồng (2,7%).

Thứ tư, về tên gọi và đường dùng, thuốc generic chiếm 248 khoản mục (99,7%) với giá trị 7.763,1 triệu đồng (98,8%), trong khi thuốc biệt dược gốc chỉ có 10 khoản mục (0,3%) với giá trị 343,9 triệu đồng (1,2%). Thuốc dùng đường uống chiếm 172 khoản mục (66,7%) tương ứng 80,3% kinh phí (6.512 triệu đồng); thuốc đường tiêm truyền chiếm 66 khoản mục (25,6%) với 15,7% kinh phí (1.271 triệu đồng). Đáng chú ý, có 17 khoản mục trúng thầu không được sử dụng (chiếm 5,3% số lượng), làm tồn đọng nguồn dự toán lên tới 3.335 triệu đồng (chiếm 27,1% tổng giá trị trúng thầu).

Thảo luận kết quả

Cơ cấu phân bổ ngân sách thuốc tại Trung tâm Y tế thị xã Phú Mỹ phản ánh sự tập trung rất cao vào nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn khi chiếm tới 54,3% tổng chi phí. Khi trực quan hóa dữ liệu qua biểu đồ tròn về cơ cấu chi phí dược lý và biểu đồ cột biểu diễn các thế hệ kháng sinh, sự chênh lệch này thể hiện rất rõ ràng. Việc Cephalosporin thế hệ 2 chiếm tới 78,4% tổng giá trị kháng sinh Cephalosporin cho thấy xu hướng ưu tiên chỉ định các kháng sinh phổ rộng trong điều trị ban đầu tại tuyến huyện.

Khi đối chiếu với các nghiên cứu tại các trung tâm y tế tuyến huyện khác như Trung tâm Y tế huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang (kháng sinh chiếm 31,70% giá trị) hay Trung tâm Y tế huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang (kháng sinh chiếm 55,99% giá trị), tỷ lệ chi phí kháng sinh tại Phú Mỹ nằm ở mức rất cao. Nguyên nhân xuất phát từ mô hình bệnh tật tại địa phương có tỷ lệ mắc các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp và tiêu hóa cao, nhưng đồng thời cũng phản ánh nguy cơ lạm dụng kháng sinh thế hệ mới khi chưa có kết quả kháng sinh đồ hỗ trợ.

Mặt khác, tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước đạt 70,9% về giá trị và 78,4% về số khoản mục đã thể hiện sự chuyển biến tích cực, vượt mục tiêu đề ra của Bộ Y tế đối với bệnh viện tuyến huyện. Tỷ lệ thuốc generic chiếm 98,8% giá trị sử dụng là một điểm sáng, giúp tối ưu hóa chi trả của bảo hiểm y tế. Tuy nhiên, việc tồn tại 17 khoản mục trúng thầu không sử dụng trị giá 3.335 triệu đồng chỉ ra khâu lập kế hoạch dự trù mua sắm còn chưa bám sát nhu cầu điều trị thực tế, gây lãng phí hạn ngạch và đọng vốn của các cơ sở cung ứng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện danh mục thuốc và nâng cao hiệu quả kinh tế dược tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Rà soát và tái cấu trúc danh mục thuốc đấu thầu hàng năm

    • Hành động: Cắt giảm triệt để các thuốc trùng lặp hoạt chất, loại bỏ các thuốc ít có nhu cầu sử dụng thực tế.
    • Chỉ tiêu: Xóa bỏ 100% tình trạng tồn đọng các khoản mục trúng thầu không sử dụng (thu hồi và giải phóng hơn 3.300 triệu đồng dự toán lãng phí).
    • Lộ trình: Hoàn thành trong quý 4 hàng năm trước khi xây dựng hồ sơ mời thầu mới.
    • Chủ thể thực hiện: Khoa Dược làm đầu mối phối hợp cùng Hội đồng Thuốc và Điều trị.
  2. Thiết lập quy trình giám sát sử dụng kháng sinh an toàn và hợp lý

    • Hành động: Ban hành hướng dẫn điều trị chuẩn và tiêu chí chỉ định kháng sinh phổ rộng, đẩy mạnh hoạt động dược lâm sàng tại các khoa điều trị nội trú.
    • Chỉ tiêu: Giảm tỷ trọng chi phí nhóm kháng sinh từ 54,3% xuống dưới mức 40% tổng chi phí thuốc, giảm 20% tỷ lệ kê đơn Cephalosporin thế hệ 2 không đúng phác đồ.
    • Lộ trình: Triển khai kiểm toán đơn thuốc định kỳ hàng tháng từ năm 2021 đến 2023.
    • Chủ thể thực hiện: Tổ Dược lâm sàng, Bác sĩ điều trị và Hội đồng Thuốc và Điều trị.
  3. Nâng cao tỷ trọng sử dụng thuốc y học cổ truyền và dược liệu

    • Hành động: Đa dạng hóa các dạng bào chế hiện đại của thuốc dược liệu, tăng cường kết hợp đông - tây y trong khám chữa bệnh ngoại trú.
    • Chỉ tiêu: Nâng tỷ trọng giá trị sử dụng thuốc dược liệu từ mức 9,7% hiện tại lên đạt từ 15% đến 20% tổng giá trị tiền thuốc.
    • Lộ trình: Giai đoạn trung hạn 2022 - 2025.
    • Chủ thể thực hiện: Khoa Y học cổ truyền phối hợp cùng Khoa Dược.
  4. Chuẩn hóa công cụ phân tích ABC/VEN tự động trong quản trị tồn trữ

    • Hành động: Tích hợp mô-đun phân tích ma trận ABC/VEN vào phần mềm quản lý bệnh viện để cảnh báo sớm các thuốc nhóm AN và điều tiết lượng nhập kho.
    • Chỉ tiêu: Bảo đảm 100% các thuốc nhóm A và nhóm V duy trì tỷ lệ thực hiện tiêu thụ từ 80% đến 120% so với kế hoạch trúng thầu.
    • Lộ trình: Hoàn thiện nâng cấp phần mềm trong quý 1 năm 2022.
    • Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc Trung tâm Y tế và Bộ phận Công nghệ thông tin.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và dữ liệu thực chứng của luận văn mang lại giá trị tham khảo chuyên sâu cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Hội đồng Thuốc và Điều trị và Ban Giám đốc các bệnh viện tuyến huyện: Cung cấp phương pháp luận và số liệu đối sánh thực tế để xây dựng danh mục thuốc tối ưu, khắc phục tình trạng thừa thiếu thuốc và kiểm soát 27,1% giá trị trúng thầu bị lãng phí.
  • Dược sĩ bệnh viện và Dược sĩ lâm sàng: Cung cấp hướng dẫn thực hành chi tiết về phân tích ABC/VEN và quản lý nhóm thuốc kháng sinh Beta-lactam chiếm trên 60% danh mục, từ đó nâng cao chất lượng tư vấn dùng thuốc an toàn.
  • Cơ quan Bảo hiểm Xã hội và Phòng Nghiệp vụ Dược thuộc Sở Y tế: Sử dụng mô hình đánh giá cơ cấu chi phí thuốc generic (chiếm 98,8%) và thuốc trong nước (chiếm 70,9%) làm cơ sở định mức quỹ bảo hiểm y tế và thanh tra định kỳ việc kê đơn tại tuyến y tế cơ sở.
  • Giảng viên, học viên sau đại học và sinh viên chuyên ngành Quản trị Dược: Tài liệu học thuật chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, kỹ thuật xử lý dữ liệu tiêu thụ dược phẩm trên 305 khoản mục bằng các công cụ kinh tế dược chuẩn hóa.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao nhóm thuốc kháng sinh lại chiếm tỷ trọng chi phí vượt trội tại Trung tâm Y tế thị xã Phú Mỹ?
Trong năm 2020, thuốc kháng sinh chiếm tới 54,3% tổng chi phí điều trị với 4.875 triệu đồng trên 92 khoản mục. Nguyên nhân do mô hình bệnh tật tại tuyến huyện có tỷ lệ bệnh nhân nhiễm khuẩn đường hô hấp và tiêu hóa rất cao, kết hợp với thói quen kê đơn ưu tiên kháng sinh phổ rộng như Cephalosporin thế hệ 2 (chiếm 78,4% chi phí phân nhóm) nhằm đảm bảo hiệu quả điều trị nhanh chóng.

Tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước tại đơn vị có đạt mục tiêu của Bộ Y tế không?
Thuốc sản xuất trong nước tại trung tâm đạt 78,4% về số khoản mục (239 thuốc) và 70,9% về giá trị sử dụng (6.364 triệu đồng). Kết quả này vượt chỉ tiêu của đề án ưu tiên dùng thuốc Việt Nam tại cơ sở y tế tuyến huyện và tuân thủ đúng định hướng của Thông tư 03/2019/TT-BYT, giúp giảm đáng kể chi phí cho người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế.

Việc tồn tại 17 khoản mục trúng thầu không sử dụng gây ra những hệ lụy gì cho đơn vị?
Tình trạng 17 khoản mục không dùng chiếm 5,3% số lượng thuốc trúng thầu nhưng làm đọng tới 3.335 triệu đồng (tương đương 27,1% tổng kinh phí trúng thầu 12.313 triệu đồng). Điều này gây sai lệch nghiêm trọng dự toán ngân sách y tế, làm giảm hiệu quả thanh toán vốn và tạo khó khăn cho các nhà thầu cung ứng trong việc điều phối sản xuất và lưu kho.

Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN giúp ích gì trong việc cắt giảm chi phí bất hợp lý?
Ma trận ABC/VEN kết hợp 3 hạng giá trị và 3 mức độ cấp thiết thành 9 phân nhóm. Công cụ này giúp Hội đồng Thuốc và Điều trị nhận diện chính xác các thuốc thuộc nhóm AN (chiếm tỷ trọng chi phí cao trong nhóm A nhưng có tính cấp thiết thấp ở nhóm N) để tiến hành cắt giảm hoặc thay thế bằng các thuốc tương đương có chi phí hợp lý hơn.

Cơ cấu sử dụng thuốc generic và thuốc biệt dược gốc tại bệnh viện có điểm gì đáng chú ý?
Danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm tập trung gần như toàn bộ vào thuốc generic với 248 khoản mục, chiếm 99,7% số lượng và 98,8% giá trị sử dụng (7.763,1 triệu đồng). Thuốc biệt dược gốc chỉ chiếm 10 khoản mục với 1,2% giá trị (343,9 triệu đồng), thể hiện sự tuân thủ nghiêm ngặt chính sách tiết kiệm chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế.

Kết luận

  • Tổng giá trị thuốc thực tế sử dụng trong năm 2020 tại đơn vị đạt 8.978 triệu đồng với 305 khoản mục, đạt 94,7% số lượng trúng thầu nhưng chỉ chiếm 72,9% giá trị dự toán.
  • Thuốc hóa dược và thuốc generic giữ vai trò chủ đạo, trong đó thuốc sản xuất trong nước chiếm ưu thế vượt trội với 78,4% khoản mục và 70,9% giá trị sử dụng.
  • Kháng sinh là nhóm điều trị tiêu tốn ngân sách lớn nhất (chiếm 54,3% giá trị toàn viện), đặc biệt kháng sinh Cephalosporin thế hệ 2 chiếm tới 78,4% giá trị phân nhóm Cephalosporin.
  • Công tác lập kế hoạch đấu thầu bộc lộ bất cập lớn khi có 17 khoản mục trúng thầu hoàn toàn không được sử dụng, làm đọng 3.335 triệu đồng nguồn lực tài chính.
  • Việc áp dụng các công cụ kinh tế dược ABC, VEN và ma trận kết hợp là giải pháp khoa học then chốt giúp tối ưu hóa danh mục thuốc bệnh viện.

Luận văn đã đóng góp một hệ thống bằng chứng thực nghiệm giá trị, phản ánh chân thực thực trạng cung ứng và sử dụng thuốc tại bệnh viện tuyến huyện. Trong giai đoạn 2021 - 2023, Trung tâm Y tế thị xã Phú Mỹ cần khẩn trương số hóa quy trình phân tích ABC/VEN định kỳ theo quý, siết chặt quy định kê đơn kháng sinh và hoàn thiện danh mục đấu thầu sát với mô hình bệnh tật. Các cơ sở y tế tuyến cơ sở cần chủ động ứng dụng mô hình nghiên cứu này để nâng cao hiệu quả quản trị tài chính y tế và bảo đảm an toàn điều trị tối đa cho người bệnh.