Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, báo cáo tài chính (BCTC) là nguồn dữ liệu phản ánh tình hình tài chính, thực trạng kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, phục vụ trực tiếp cho các quyết định kinh tế của ban quản trị, nhà đầu tư, ngân hàng và cơ quan quản lý nhà nước. Để bảo đảm thông tin tài chính đạt độ tin cậy, trung thực và khách quan, hoạt động kiểm toán độc lập đóng vai trò thiết yếu.

Trong các chỉ tiêu trên BCTC, khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) giữ vị trí trọng yếu. Đây không chỉ là chi phí gián tiếp phục vụ toàn bộ hoạt động điều hành, sản xuất kinh doanh mà còn là căn cứ trực tiếp để tính toán thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Do tính chất phát sinh thường xuyên, liên quan đến nhiều phòng ban và dễ bị tác động nhằm điều chỉnh lợi nhuận theo ý muốn chủ quan của doanh nghiệp, khoản mục này tiềm ẩn rủi ro sai phạm lớn. Việc kiểm toán CPQLDN đòi hỏi kiểm toán viên (KTV) phải thiết kế và vận dụng hệ thống thủ tục kiểm toán phù hợp nhằm giảm thiểu rủi ro kiểm toán xuống mức thấp nhất có thể chấp nhận được. Xuất phát từ thực tiễn công tác tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Tín (VTAC) trong bối cảnh các doanh nghiệp đẩy mạnh tối ưu hóa chi phí vận hành, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về thực trạng quy trình kiểm toán phần hành này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Hoàn thiện quy trình kiểm toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Tín.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục CPQLDN trong kiểm toán BCTC.
    2. Phân tích thực trạng, đánh giá ưu điểm và hạn chế trong quy trình kiểm toán khoản mục CPQLDN do Công ty TNHH Kiểm toán Việt Tín thực hiện.
    3. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục CPQLDN tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Tín trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua hai câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng công tác kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Tín diễn ra như thế nào, có những ưu điểm và hạn chế gì?
  2. Cần đề xuất những giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Tín?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp do Công ty TNHH Kiểm toán Việt Tín thực hiện.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Tín, gắn với hồ sơ kiểm toán khách hàng thực tế là Công ty TNHH Khách sạn Du lịch ABC.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tiến hành trong khoảng thời gian từ năm 2021 đến năm 2022, sử dụng dữ liệu kết quả kinh doanh của công ty kiểm toán giai đoạn 2019 – 2021 và hồ sơ kiểm toán số liệu tài chính năm 2020 – 2021 của doanh nghiệp khách hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán, kiểm toán hiện hành cùng các quy định pháp lý của Nhà nước Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) “Chuẩn mực chung” (ban hành theo Quyết định của Bộ Tài chính) về định nghĩa chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu (không bao gồm phân phối cho chủ sở hữu).
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/03/2016 của Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản áp dụng trực tiếp là Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp, gồm 8 tài khoản cấp 2:
    • TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý (tiền lương, phụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của ban giám đốc và nhân viên văn phòng).
    • TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý (văn phòng phẩm, vật liệu sửa chữa TSCĐ, công cụ dụng cụ).
    • TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng (dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý).
    • TK 6424: Chi phí khấu hao tài sản cố định (nhà cửa, kho tàng, phương tiện truyền dẫn, thiết bị văn phòng).
    • TK 6425: Thuế, phí và lệ phí (thuế môn bài, tiền thuê đất và các loại phí, lệ phí khác).
    • TK 6426: Chi phí dự phòng (dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí).
    • TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài (tiền điện, nước, điện thoại, chi phí thuê ngoài, phân bổ tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế).
    • TK 6428: Chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị, công tác phí, tàu xe, chi phí cho lao động nữ).
  • Lý thuyết rủi ro kiểm toán theo Hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA), vận dụng mô hình rủi ro kiểm toán: $$AR = IR \times CR \times DR$$ Trong đó $AR$ là rủi ro kiểm toán mong muốn, $IR$ là rủi ro tiềm tàng, $CR$ là rủi ro kiểm soát, $DR$ là rủi ro phát hiện.
  • Hệ thống cơ sở dẫn liệu bao gồm: Tính phát sinh, Tính toán và đánh giá, Tính đầy đủ, Phân loại và hạch toán đúng đắn, Tính đúng kỳ, Cộng dồn và báo cáo.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và thực nghiệm hồ sơ:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập và nghiên cứu quy chế chuyên môn, chương trình kiểm toán mẫu của công ty, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, giáo trình kiểm toán đại học và các văn bản quy phạm pháp luật.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích: Phân tích số liệu kế toán thu thập từ khách hàng; áp dụng phân tích ngang (so sánh biến động giữa các năm, các tháng) và phân tích dọc (phân tích tỷ suất chi phí trên doanh thu) để đánh giá tính hợp lý của các khoản mục chi phí.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát trình tự thao tác kiểm toán của KTV tại đơn vị; phỏng vấn KTV chính, trợ lý kiểm toán và nhân viên kế toán của khách hàng nhằm thu thập thông tin về kiểm soát nội bộ (KSNB) và xác minh nghiệp vụ.

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, tài liệu quản lý nội bộ giai đoạn 2019 – 2021 của Công ty TNHH Kiểm toán Việt Tín; BCTC đã kiểm toán, sổ Cái, sổ chi tiết TK 642, chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu chi, ủy nhiệm chi, bảng lương, bảng trích khấu hao) năm 2020 – 2021 của Công ty TNHH Khách sạn Du lịch ABC.
  • Dữ liệu sơ cấp: Giấy tờ làm việc (working papers) của nhóm kiểm toán, bảng câu hỏi khảo sát kiểm soát nội bộ.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng về khoản mục CPQLDN và quy trình kiểm toán phần hành này. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế, nguyên tắc hạch toán TK 642 cùng hệ thống KSNB đối với chi phí quản lý gồm 3 nội dung: ban hành quy chế chức năng/nhiệm vụ; quy định thủ tục KSNB đối với từng yếu tố (tiền lương, vật liệu, khấu hao, dịch vụ mua ngoài); và tổ chức thực hiện, giám sát kiểm soát.

Về mặt kiểm toán, chương này xác định 6 mục tiêu kiểm toán cụ thể tương ứng với các cơ sở dẫn liệu:

  • Tính phát sinh: Chi phí hạch toán thực tế đã xảy ra và được phê duyệt đúng thẩm quyền.
  • Tính toán và đánh giá: Xác định đúng định mức, tính toán chính xác số học và phân bổ đúng đối tượng.
  • Tính đầy đủ: Toàn bộ chi phí quản lý phát sinh đều được ghi nhận vào sổ sách, không bỏ sót.
  • Phân loại và hạch toán đúng đắn: Phân loại đúng tài khoản cấp 2 của TK 642 theo Thông tư 200, phản ánh đúng bản chất chi phí kinh doanh.
  • Tính đúng kỳ: Chi phí phát sinh trong niên độ nào phải được ghi nhận vào niên độ đó.
  • Cộng dồn và báo cáo: Lũy kế số phát sinh chính xác từ sổ chi tiết lên Sổ cái và BCTC.

Chương này cũng phân tích hai nhóm rủi ro sai phạm thường gặp:

  1. Chi phí phản ánh cao hơn thực tế: Khai khống chi phí, hạch toán trùng, hạch toán các chi phí không phục vụ sản xuất kinh doanh hoặc không có chứng từ hợp lệ (chi phạt vi phạm, công tác phí vượt trần) nhằm giảm thu nhập chịu thuế, hạch toán trước kỳ, không hoàn nhập dự phòng.
  2. Chi phí phản ánh thấp hơn thực tế: Bỏ sót chi phí, hạch toán sai vào nguyên giá TSCĐ, trì hoãn ghi nhận sang niên độ sau để làm tăng lợi nhuận và "làm đẹp" BCTC.

Quy trình kiểm toán chuẩn gồm ba giai đoạn: Lập kế hoạch kiểm toán (thu thập thông tin khách hàng, phân tích sơ bộ, xác định mức trọng yếu, đánh giá rủi ro $IR, CR, DR$, tìm hiểu KSNB, lập chương trình kiểm toán); Thực hiện kiểm toán (thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích tài chính/phi tài chính, kiểm tra chi tiết nghiệp vụ); và Kết thúc kiểm toán (đề xuất bút toán điều chỉnh, phát hành Báo cáo kiểm toán kèm Thư quản lý, giải quyết sự kiện phát sinh sau ngày lập báo cáo).

CHƯƠNG 2: Thực trạng công tác kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Tín

Chương 2 giới thiệu tổng thể về Công ty TNHH Kiểm toán Việt Tín (VTAC) và phân tích trường hợp kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH Khách sạn Du lịch ABC.

VTAC được cấp phép thành lập ngày 10/03/2016 (MST: 0313687969), trụ sở tại 376 Võ Văn Tần, Phường 05, Quận 03, TP. Hồ Chí Minh, do ông Võ Văn Vân làm Chủ tịch HĐTV kiêm Giám đốc. Bộ máy quản trị gồm: Hội đồng thành viên, Giám đốc, Phòng Hành chính - Kế toán, Phòng Kiểm toán (phân cấp gồm KTV chính CPA, Trợ lý kiểm toán cấp 1, cấp 2, cấp 3) và Phòng Dịch vụ Kế toán. Hoạt động kinh doanh của VTAC cung cấp 4 mảng chính: Dịch vụ kiểm toán (BCTC, quyết toán dự án), Dịch vụ kế toán, Dịch vụ tư vấn (chuyển đổi hóa đơn điện tử), và Dịch vụ chuyển giá.

Thực trạng kết quả kinh doanh của VTAC giai đoạn 2019 – 2021 chịu tác động rõ nét từ dịch bệnh Covid-19:

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2020/2019 (%) Chênh lệch 2021/2020 (%)
Doanh thu Tài liệu nội bộ Giảm gần 260 triệu đồng Giảm hơn 122 triệu đồng 85,93% 92,00%
Chi phí Tài liệu nội bộ Giảm gần 285 triệu đồng Giảm hơn 83 triệu đồng 84,00% 94,00%
Lợi nhuận Tài liệu nội bộ Tăng hơn 25 triệu đồng Giảm gần 39 triệu đồng 246,12% 11,11%

Khóa luận đi sâu vào quy trình kiểm toán tại khách hàng: Công ty TNHH Khách sạn Du lịch ABC (doanh nghiệp thành lập từ năm 1990, đăng ký lại năm 2007, thay đổi gần nhất ngày 20/12/2021; vốn điều lệ đăng ký 47.000 VND / tương đương 2.951.440 USD; hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ khách sạn).

Quy trình kiểm toán khoản mục CPQLDN tại đơn vị này diễn ra qua các bước:

  1. Giai đoạn lập kế hoạch:
    • Thu thập thông tin khách hàng: KTV tìm hiểu chu kỳ kinh doanh 12 tháng, chế độ kế toán áp dụng (Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 53/2016/TT-BTC).
    • Thủ tục phân tích sơ bộ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Do tác động của dịch Covid-19, doanh thu và lợi nhuận thuần từ HĐKD năm 2021 giảm mạnh 2.935 đồng (-431,41% so với 2020). Giá vốn hàng bán giảm 14,78%. Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 1.968 đồng (-40,38% so với 2020) do cắt giảm nhân sự, tuy nhiên tỷ trọng CPQLDN trên doanh thu thuần vẫn chiếm xấp xỉ 30%, khẳng định đây là khoản mục trọng yếu.
    • Xác định mức trọng yếu và rủi ro: KTV chọn chỉ tiêu Doanh thu thuần bán hàng làm cơ sở tính trọng yếu. Mức trọng yếu tổng thể được xác định là 6.248 VND; ngưỡng sai sót có thể bỏ qua được thiết lập ở mức 4% của trọng yếu tổng thể, tương ứng 62.729 VND (theo số liệu ghi nhận trên hồ sơ kiểm toán). Rủi ro tiềm tàng được KTV đánh giá ở mức Trung bình do Công ty ABC là khách hàng kiểm toán năm đầu tiên của VTAC.
  2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán:
    • Đánh giá KSNB thông qua bảng câu hỏi rủi ro kiểm soát và thủ tục kiểm soát đối với các khoản mục cấu thành.
    • Thực hiện kiểm tra chi tiết nghiệp vụ (không kiểm tra số dư do TK 642 không có số dư cuối kỳ): Kiểm tra bảng phân bổ lương và chứng từ thanh toán ngân hàng (TK 334); kiểm tra phiếu xuất kho NVL, CCDC dùng cho quản lý; kiểm tra bảng trích khấu hao TSCĐ; kiểm tra mẫu hóa đơn GTGT, hợp đồng dịch vụ mua ngoài; kiểm tra tính đúng kỳ vào các thời điểm trước và sau ngày 31/12; đối chiếu số thuế GTGT đầu vào liên quan trên TK 133; kiểm tra số lũy kế kết chuyển sang TK 911.
  3. Giai đoạn hoàn thành kiểm toán:
    • Tổng hợp các phát hiện kiểm toán, thảo luận với Ban Giám đốc công ty khách hàng về các bút toán điều chỉnh và phát hành Báo cáo kiểm toán cùng Thư quản lý.

CHƯƠNG 3: Giải pháp hoàn thiện cho quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty ABC

Chương 3 tổng kết các mặt đạt được và tồn tại trong quy trình kiểm toán, từ đó đưa ra các khuyến nghị hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: VTAC tuân thủ chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và quy định pháp luật; chương trình kiểm toán được xây dựng chi tiết; việc cập nhật các thông tư, quy chế kế toán của Bộ Tài chính được thực hiện nhanh chóng.
  • Đánh giá hạn chế:
    • Khách hàng cung cấp hồ sơ, chứng từ còn chậm trễ và thiếu sót, gây khó khăn cho việc triển khai các thủ tục phân tích chuyên sâu.
    • Sau khi kết thúc kiểm toán, KTV chủ yếu tập trung vào việc đưa ra các bút toán điều chỉnh số liệu trên BCTC mà thiếu đi những nhận xét, tư vấn chi tiết về điểm yếu trong hệ thống KSNB của đơn vị khách hàng.
    • Đội ngũ trợ lý kiểm toán viên còn hạn chế về trình độ ngoại ngữ, gây khó khăn trong việc mở rộng đối tượng khách hàng có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Bổ sung quy định yêu cầu khách hàng lập danh mục và bàn giao đầy đủ tài liệu, chứng từ ngay từ khâu đầu của cuộc kiểm toán để tối ưu thời gian.
    • Tăng cường chất lượng Thư quản lý: KTV cần ghi nhận chi tiết các hạn chế của hệ thống KSNB, đưa ra kiến nghị thiết thực giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ.
    • Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn và ngoại ngữ cho nhân sự kiểm toán nhằm nâng cao hiệu quả làm việc và mở rộng thị trường dịch vụ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích hệ thống số liệu thực tế phản ánh bức tranh tài chính của khách hàng kiểm toán (Công ty TNHH Khách sạn Du lịch ABC) giai đoạn 2020 – 2021:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 Năm 2021 (Trước KT) Biến động tuyệt đối Tỷ lệ biến động (%)
Doanh thu thuần cung cấp dịch vụ Theo BCTC 6.xxx VND Giảm Giảm mạnh do Covid-19
Giá vốn hàng bán Theo BCTC 8.xxx VND Giảm -14,78%
Chi phí quản lý doanh nghiệp Theo BCTC 1.xxx VND Giảm 1.968 đồng -40,38%
Tỷ trọng CPQLDN / Doanh thu thuần Theo BCTC Xấp xỉ 30% - Chiếm tỷ trọng cao
Lợi nhuận thuần từ HĐKD Theo BCTC (3.341 VND) Giảm 2.935 đồng -431,41%
Mức trọng yếu tổng thể lựa chọn - 6.248 VND - Căn cứ Doanh thu thuần
Ngưỡng sai sót có thể bỏ qua - 62.729 VND - 4% mức trọng yếu

Hệ thống giải pháp và đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa toàn diện các căn cứ pháp lý theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 53/2016/TT-BTC và chuẩn mực kế toán - kiểm toán liên quan đến phần hành CPQLDN; xây dựng khung lý thuyết liên kết giữa cơ sở dẫn liệu và thủ tục kiểm tra chi tiết TK 642.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh chi tiết việc vận dụng quy trình kiểm toán tại một công ty kiểm toán độc lập quy mô vừa và nhỏ (VTAC) trên một khách hàng ngành dịch vụ khách sạn chịu ảnh hưởng bởi suy thoái sau đại dịch. Đề tài chỉ rõ nút thắt trong công tác thu thập chứng từ, việc thực hiện thủ tục phân tích và việc lập Thư quản lý, đưa ra các kiến nghị mang tính ứng dụng thực tế để nâng cao năng suất kiểm toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi khảo sát:

  • Phạm vi dữ liệu thực nghiệm chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp khách hàng duy nhất là Công ty TNHH Khách sạn Du lịch ABC, vốn là khách hàng năm đầu tiên của công ty kiểm toán và hoạt động trong ngành dịch vụ khách sạn chịu ảnh hưởng cục bộ nghiêm trọng bởi dịch bệnh Covid-19; chưa bao quát các loại hình doanh nghiệp khác như sản xuất công nghiệp, xây lắp hay thương mại xuất nhập khẩu.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Mở rộng khảo sát quy trình kiểm toán khoản mục chi phí quản lý tại nhiều loại hình doanh nghiệp với các đặc thù chi phí khác nhau (như doanh nghiệp có tỷ trọng chi phí R&D lớn, doanh nghiệp sản xuất phức tạp); đồng thời nghiên cứu đo lường hiệu quả thực tế sau khi áp dụng các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ và thủ tục kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Tín.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp nguồn tài liệu nghiên cứu thực tế về cách thức triển khai kiểm toán khoản mục chi phí trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; minh họa phương pháp xác định mức trọng yếu dựa trên doanh thu thuần và thiết kế bảng câu hỏi KSNB.
  • Trợ lý kiểm toán viên tại các công ty kiểm toán độc lập: Cung cấp tài liệu tham khảo về trình tự kiểm tra chi tiết các tài khoản cấp 2 từ TK 6421 đến TK 6428, cách thức đối chiếu chứng từ gốc (bảng phân bổ lương, hóa đơn dịch vụ mua ngoài, bảng khấu hao TSCĐ) với sổ kế toán và kỹ thuật phát hiện rủi ro phân loại, hạch toán sai kỳ.

Câu hỏi thường gặp

1. Kiểm toán viên Công ty Kiểm toán Việt Tín sử dụng chỉ tiêu nào làm cơ sở xác định mức trọng yếu tổng thể cho Công ty ABC?
KTV lựa chọn chỉ tiêu Doanh thu thuần bán hàng làm cơ sở xác định mức trọng yếu tổng thể, từ đó tính toán ra mức trọng yếu là 6.248 VND và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua được thiết lập bằng 4% (tương ứng 62.729 VND theo ghi nhận trên hồ sơ).

2. Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm những tài khoản cấp 2 nào theo văn bản tác giả trình bày?
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC được trích dẫn trong khóa luận, TK 642 gồm 8 tài khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí nhân viên quản lý), TK 6422 (Chi phí vật liệu quản lý), TK 6423 (Chi phí đồ dùng văn phòng), TK 6424 (Chi phí khấu hao TSCĐ), TK 6425 (Thuế, phí và lệ phí), TK 6426 (Chi phí dự phòng), TK 6427 (Chi phí dịch vụ mua ngoài) và TK 6428 (Chi phí bằng tiền khác).

3. Tại sao rủi ro tiềm tàng đối với khoản mục CPQLDN tại Công ty Khách sạn Du lịch ABC được đánh giá ở mức trung bình?
Do Công ty TNHH Khách sạn Du lịch ABC là khách hàng năm đầu tiên được kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán Việt Tín, KTV chưa có nhiều trải nghiệm lịch sử về các sai sót của khách hàng, kết hợp với các đánh giá tổng hợp về ban giám đốc và môi trường kinh doanh nên đã xác định rủi ro tiềm tàng ở mức trung bình.

4. Khóa luận chỉ ra hạn chế lớn nhất trong khâu kết thúc kiểm toán tại Công ty Kiểm toán Việt Tín là gì?
Hạn chế lớn nhất ở khâu kết thúc kiểm toán là KTV chủ yếu đưa ra các bút toán điều chỉnh sai sót số liệu trên BCTC nhưng còn thiếu các nhận xét, đánh giá sâu về những lỗ hổng trong hệ thống kiểm soát nội bộ cần cải thiện của khách hàng để đưa vào Thư quản lý.

5. Những giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất để cải thiện quy trình kiểm toán tại VTAC?
Tác giả đề xuất 3 giải pháp: (1) Yêu cầu khách hàng bổ sung và bàn giao đầy đủ tài liệu, chứng từ ngay từ đầu cuộc kiểm toán; (2) Tăng cường nội dung tư vấn, nhận xét về hệ thống KSNB trong Thư quản lý nhằm hỗ trợ khách hàng nâng cao năng lực quản trị; (3) Bồi dưỡng ngoại ngữ cho đội ngũ kiểm toán viên để đáp ứng yêu cầu phục vụ đối tượng khách hàng đa dạng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Huỳnh Như đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và chuẩn mực kiểm toán đối với khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp trong kiểm toán BCTC. Thông qua dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán Việt Tín và hồ sơ khách hàng là Công ty TNHH Khách sạn Du lịch ABC, đề tài đã phân tích rõ nét các bước từ lập kế hoạch, phân tích biến động, xác định trọng yếu đến kiểm tra chi tiết nghiệp vụ. Các giải pháp được tác giả đề xuất bám sát vào những hạn chế tồn tại trong cung cấp chứng từ, tư vấn KSNB và năng lực nhân sự, đem lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác kiểm toán độc lập tại doanh nghiệp.