Tổng quan nghiên cứu

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, việc sử dụng thuốc không hợp lý diễn ra phổ biến ở hơn 50% cơ sở y tế trên toàn cầu, gây lãng phí nguồn lực tài chính và làm gia tăng nguy cơ kháng kháng sinh. Tại Việt Nam, công tác quản lý chất lượng kê đơn ngoại trú theo Bảo hiểm Y tế đang là trọng tâm hàng đầu nhằm đảm bảo an toàn người bệnh và tối ưu hóa chi phí điều trị. Bệnh viện Quân y 7 là bệnh viện tuyến cuối của Quân khu 3 với quy mô 300 giường bệnh kế hoạch, thực kê 400 giường bệnh, tiếp nhận trung bình từ 200 đến 300 lượt bệnh nhân khám ngoại trú và khoảng 350 bệnh nhân nội trú mỗi ngày.

Vấn đề đặt ra là việc thực hiện các văn bản pháp quy như Thông tư 52/2017/TT-BYT và Thông tư 18/2018/TT-BYT tại các bệnh viện tuyến khu vực vẫn còn tiềm ẩn những điểm nghẽn về chỉ định đa thuốc hoặc tương tác thuốc chưa kiểm soát triệt để. Nghiên cứu được tiến hành nhằm phân tích thực trạng thực hiện quy định kê đơn và đánh giá các chỉ số sử dụng thuốc theo chuẩn quốc tế tại Bệnh viện Quân y 7 trong Quý 4 năm 2021, cụ thể từ ngày 01/10/2021 đến ngày 31/12/2021.

Ý nghĩa của đề tài được lượng hóa rõ nét qua việc thiết lập các mốc chỉ số chuẩn: kiểm soát tỷ lệ kê kháng sinh ở mức an toàn 20,0%, đạt tỷ lệ 100% đơn thuốc nằm trong danh mục thuốc bệnh viện và nâng cao tỷ trọng sử dụng thuốc sản xuất trong nước lên mức 81,1%. Kết quả nghiên cứu là luận cứ khoa học thực tiễn giúp Hội đồng Thuốc và Điều trị bệnh viện nâng cao hiệu suất giám sát, cắt giảm các chi phí thuốc không cần thiết và chuẩn hóa 100% dữ liệu thanh quyết toán Bảo hiểm Y tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa hai hệ thống lý thuyết chuẩn mực: Khung chỉ số đánh giá sử dụng thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới và Mạng lưới quốc tế về sử dụng thuốc hợp lý (WHO/INRUD 1993), kết hợp với khung pháp lý quản lý Dược bệnh viện ban hành bởi Bộ Y tế Việt Nam. Trọng tâm quy chuẩn chuyên môn được quy định chặt chẽ tại Thông tư 21/2013/TT-BYT về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị, Thông tư 52/2017/TT-BYT và Thông tư 18/2018/TT-BYT quy định về đơn thuốc và kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú.

Mô hình nghiên cứu vận hành dựa trên 4 khái niệm cốt lõi:

  1. Kê đơn hợp lý: Quá trình người thầy thuốc chỉ định thuốc phù hợp với chẩn đoán lâm sàng, đúng liều lượng, đúng thời điểm, đúng đường dùng với chi phí thấp nhất cho người bệnh và cộng đồng.
  2. Danh mục thuốc thiết yếu: Các hoạt chất đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đa số nhân dân, được ưu tiên đảm bảo cung ứng đầy đủ và liên tục.
  3. Tương tác thuốc lâm sàng: Phản ứng tương tác giữa các thuốc khi phối hợp đồng thời, được tra cứu đối soát theo Quyết định 5948/QĐ-BYT ban hành năm 2021.
  4. Tên chung quốc tế (INN): Tên gốc của hoạt chất không thuộc quyền sở hữu công nghiệp, nhằm loại bỏ xu hướng kê đơn thiên lệch về biệt dược thương mại đắt tiền. Phân loại thuốc cũng tuân thủ Thông tư 30/2018/TT-BYT đối với thuốc hóa dược và Thông tư 05/2015/TT-BYT đối với chế phẩm y học cổ truyền.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang trên cơ sở hồi cứu toàn bộ dữ liệu đơn thuốc Bảo hiểm Y tế ngoại trú được lưu trữ tại Ban Kế hoạch Tổng hợp của Bệnh viện Quân y 7 trong thời gian từ ngày 01/10/2021 đến hết ngày 31/12/2021. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo công thức ước tính một tỷ lệ trong quần thể:

$$n = \frac{Z^2_{1-\alpha/2} \cdot P(1-P)}{d^2}$$

Với mức ý nghĩa thống kê $\alpha = 0,05$ tương ứng hệ số tin cậy $Z = 1,96$, khoảng sai lệch cho phép $d = 0,1$, và tỷ lệ đơn thuốc đúng quy định ước tính $P = 0,5$ (do chưa có số liệu tiền kiểm trước đó), cỡ mẫu lý thuyết tính toán được là 94 đơn thuốc. Để tăng cường độ tin cậy và hạn chế sai số ngẫu nhiên, nghiên cứu thu thập mẫu thực tế gồm 100 đơn thuốc ngoại trú.

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống được áp dụng cho toàn bộ hồ sơ kê đơn hợp lệ trong quý 4 năm 2021, loại trừ các đơn thuốc không ghi rõ ngày tháng hoặc đơn không phát sinh lĩnh thuốc thực tế. Dữ liệu sau khi thu thập được số hóa và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel bằng các hàm logic như Sum, If, Count để tổng hợp biến số, tính toán tần suất, tỷ lệ phần trăm và các giá trị trung bình.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát 100 đơn thuốc Bảo hiểm Y tế ngoại trú với tổng cộng 334 lượt thuốc được chỉ định mang lại những phát hiện quan trọng:

  • Thứ nhất, tỷ lệ tuân thủ thủ tục hành chính đạt 100%: 100% đơn thuốc được in theo đúng mẫu quy chuẩn của Thông tư 18/2018/TT-BYT thông qua phần mềm bệnh viện. Các mục thông tin cá nhân bao gồm họ tên, giới tính, tuổi (100% bệnh nhân trên 72 tháng tuổi), chẩn đoán bệnh và địa chỉ 4 cấp hành chính (số nhà/thôn xóm, xã/phường, quận/huyện, tỉnh/thành phố) cùng chữ ký, họ tên bác sĩ đều đạt tỷ lệ hoàn thiện tuyệt đối 100%.
  • Thứ hai, cơ cấu kê đơn thuốc đơn hoạt chất chiếm ưu thế: Trong 334 lượt thuốc, nhóm thuốc hóa dược đơn thành phần chiếm 72,2% (241 lượt), thuốc hóa dược đa thành phần chiếm 7,5% (25 lượt) và thuốc chế phẩm y học cổ truyền chiếm 20,3% (68 lượt). 100% thuốc đơn thành phần được ghi tên theo định dạng tên chung quốc tế kết hợp tên thương mại và 100% thuốc ghi đủ nồng độ, hàm lượng.
  • Thứ ba, số thuốc trung bình trong một đơn ở mức 3,25 thuốc: Đơn kê 3 thuốc chiếm tỷ trọng lớn nhất với 30,0%, tiếp theo là đơn kê 2 thuốc và 4 thuốc đều đạt tỷ lệ 19,0%, đơn kê 1 thuốc chiếm 5,0%, trong khi đơn kê 6 thuốc chiếm 9,0% và đơn kê 7 thuốc chiếm 3,0%.
  • Thứ tư, kiểm soát tốt chỉ số sử dụng kháng sinh và thuốc tiêm: Tỷ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh đạt 20,0% (20 đơn), với số lượng kháng sinh trung bình toàn viện là 0,2 hoạt chất/đơn. Trong 20 lượt kháng sinh, nhóm Beta-lactam chiếm 40,0% (8 lượt), nhóm Quinolon chiếm 35,0% (7 lượt), nhóm 5-nitroimidazol chiếm 15,0% (3 lượt) và nhóm Macrolid chiếm 10,0% (2 lượt). Tỷ lệ đơn sử dụng thuốc tiêm chỉ chiếm 0,9% (3 lượt, gồm thuốc Insulin) và tỷ lệ dùng vitamin/khoáng chất chiếm 2,0% (2 lượt với chi phí 12.800 đồng).

Thảo luận kết quả

Mô hình bệnh tật phân tích qua bảng phân mã ICD-10 ghi nhận 209 lượt chẩn đoán (trung bình 2,09 chẩn đoán/đơn). Khi biểu diễn phân bố bệnh lý qua biểu đồ cột hoặc biểu đồ tròn, các nhóm bệnh chiếm tỷ trọng cao nhất lần lượt là bệnh lý cơ xương khớp (13,4% - 28 lượt), tăng huyết áp (13,4% - 28 lượt), bệnh về gan (12,9% - 27 lượt), bệnh mạch máu não (12,9% - 27 lượt) và rối loạn chuyển hóa (12,9% - 27 lượt). Đặc điểm đa bệnh lý ở nhóm bệnh nhân cao tuổi giải thích lý do chỉ số thuốc trung bình trong đơn tại Bệnh viện Quân y 7 đạt 3,25 thuốc/đơn, cao hơn mức khuyến nghị của WHO (1,6 đến 1,8 thuốc/đơn). Tuy nhiên, kết quả này tương đương với các bệnh viện cùng tuyến như Bệnh viện Đa khoa tỉnh Cao Bằng năm 2019 (3,2 thuốc/đơn) và thấp hơn Bệnh viện Đa khoa Vĩnh Long năm 2020 (3,6 thuốc/đơn).

Việc ứng dụng phần mềm quản lý bệnh viện HIS-Viettel đóng vai trò quyết định giúp triệt tiêu các lỗi hành chính, đảm bảo 100% thuốc kê đơn nằm trong Danh mục thuốc bệnh viện và 100% thuốc ghi đúng hướng dẫn liều dùng, đường dùng. Tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước đạt 81,1% (271 lượt) so với thuốc nhập khẩu 18,9% (63 lượt) phản ánh sự chuyển dịch tích cực theo chủ trương ưu tiên thuốc nội của Bộ Y tế. Điểm hạn chế duy nhất là tỷ lệ ghi thời điểm dùng thuốc chưa rõ ràng chiếm 1,8% (6 lượt thuốc nhỏ mắt chỉ ghi ngày nhỏ 5 lần nhưng không định lượng khoảng cách thời gian) và chưa có tiền tố số 0 trước các chỉ số lượng thuốc có một chữ số (18 lượt dưới 10).

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng kê đơn và hướng tới sử dụng thuốc an toàn, hợp lý tại Bệnh viện Quân y 7, các giải pháp can thiệp cụ thể cần được triển khai:

  1. Nâng cấp cấu hình thuật toán cảnh báo tự động trên hệ thống phần mềm HIS: Ban Công nghệ thông tin phối hợp cùng Khoa Dược hoàn thiện tính năng tự động thêm tiền tố số 0 đối với các số lượng thuốc nhỏ hơn 10 và tích hợp phần mềm tra cứu tương tác thuốc lâm sàng theo Quyết định 5948/QĐ-BYT. Thời hạn hoàn thành trong Quý 1 năm 2022 nhằm kiểm soát 100% tương tác thuốc nghiêm trọng ngay tại thời điểm bác sĩ ra y lệnh.
  2. Chuẩn hóa quy trình ghi nhãn và hướng dẫn sử dụng thuốc chuyên khoa: Hội đồng Thuốc và Điều trị ban hành văn bản hướng dẫn bắt buộc đối với các thuốc dùng ngoài, đặc biệt là nhóm thuốc nhỏ mắt (khắc phục 1,8% sai sót ghi thời điểm dùng), đặt mục tiêu 100% đơn thuốc ghi rõ khoảng cách giờ giữa các lần dùng trong vòng 30 ngày.
  3. Tăng cường vai trò can thiệp của Dược sĩ lâm sàng: Ban Giám đốc chỉ đạo Khoa Dược bố trí Dược sĩ Đại học chuyên trách thực hiện tiền kiểm trực tiếp các đơn thuốc có từ 5 khoản mục trở lên (hiện chiếm 27,0% tổng số đơn) và các đơn phối hợp từ 2 kháng sinh trở lên trước khi xuất kho cấp phát ngoại trú.
  4. Đẩy mạnh kiểm toán kê đơn và đào tạo liên tục: Khoa Dược định kỳ hàng tháng trích xuất ngẫu nhiên 50 đến 100 đơn thuốc ngoại trú để bình đơn tại các buổi giao ban chuyên môn. Tổ chức các khóa tập huấn ngắn hạn về tối ưu hóa phối hợp kháng sinh nhóm Beta-lactam và Quinolon, duy trì tỷ lệ kê kháng sinh ổn định dưới ngưỡng trần 20,8% theo khuyến nghị của WHO.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và dữ liệu thực chứng của luận văn mang lại giá trị ứng dụng sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Ban Giám đốc và Hội đồng Thuốc & Điều trị các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh và bệnh viện quân y: Cung cấp bằng chứng thực tiễn để đánh giá hiệu quả áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý dược, làm căn cứ xây dựng danh mục thuốc đấu thầu và thiết lập quy chế kiểm soát chi phí Bảo hiểm Y tế.
  2. Bác sĩ trực tiếp khám bệnh và kê đơn ngoại trú: Giúp nhận diện các nguy cơ quá tải thuốc (polypharmacy) khi điều trị phối hợp các bệnh mạn tính như tăng huyết áp, đái tháo đường và bệnh xương khớp; từ đó tối ưu hóa số lượng thuốc bình quân trên mỗi đơn.
  3. Dược sĩ lâm sàng và cán bộ quản trị khoa Dược: Cung cấp mô hình giám sát đơn thuốc theo các tiêu chí chuẩn hóa của Thông tư 52/2017/TT-BYT, đồng thời là tài liệu tham khảo để thiết kế danh mục kiểm tra tương tác thuốc và chuẩn hóa hướng dẫn sử dụng thuốc tại quầy ngoại trú.
  4. Giảng viên, học viên sau đại học và sinh viên ngành Dược: Tài liệu học thuật chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, cách tính cỡ mẫu theo công thức thống kê y dược học và phương pháp đánh giá bộ chỉ số sử dụng thuốc WHO/INRUD trong môi trường bệnh viện thực tế.

Câu hỏi thường gặp

Số lượng thuốc trung bình 3,25 thuốc/đơn tại Bệnh viện Quân y 7 có phải là dấu hiệu lạm dụng thuốc không? Chỉ số 3,25 thuốc/đơn tuy cao hơn mức chuẩn WHO khuyến cáo (1,6 đến 1,8 thuốc) nhưng hoàn toàn phù hợp với thực tế bệnh lý ngoại trú. Bệnh nhân khám tại bệnh viện có số chẩn đoán trung bình là 2,09 bệnh/đơn, chủ yếu là các bệnh mạn tính phối hợp ở người cao tuổi như xương khớp (13,4%), tăng huyết áp (13,4%) và rối loạn chuyển hóa (12,9%), đòi hỏi phác đồ điều trị đa mô thức.

Tỷ lệ kê đơn kháng sinh 20,0% tại bệnh viện phản ánh điều gì về chất lượng điều trị? Tỷ lệ 20,0% đơn có kê kháng sinh chứng minh Bệnh viện Quân y 7 đã kiểm soát rất tốt việc chỉ định kháng khuẩn, nằm trọn vẹn trong ngưỡng an toàn theo tiêu chuẩn của WHO (20,0% đến 20,8%). Bệnh viện ưu tiên dùng các nhóm kháng sinh phổ biến như Beta-lactam (40,0%) và Quinolon (35,0%), không ghi nhận tình trạng lạm dụng kháng sinh bao vây.

Hệ thống công nghệ thông tin HIS đóng góp ra sao vào kết quả kê đơn chuẩn mực? Phần mềm HIS đã số hóa 100% quy trình kê đơn, tự động hóa việc điền tên cơ sở, mã hóa địa chỉ 4 cấp của bệnh nhân và liên kết trực tiếp với danh mục thuốc trúng thầu. Nhờ đó, 100% đơn thuốc đạt chuẩn về thể thức in, 100% thuốc có trong danh mục bệnh viện và loại bỏ hoàn toàn các sai sót do chữ viết tay khó đọc.

Cơ cấu 81,1% thuốc nội địa mang lại lợi ích gì cho hệ thống khám chữa bệnh? Tỷ trọng 81,1% thuốc sản xuất trong nước (271/334 lượt) khẳng định bệnh viện thực hiện xuất sắc chủ trương Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam. Việc này giúp giảm đáng kể chi phí chi trả từ quỹ Bảo hiểm Y tế và đồng chi trả của người bệnh mà vẫn đảm bảo hiệu quả điều trị tối ưu.

Những lỗi kỹ thuật nào trong kê đơn cần được bệnh viện khắc phục ngay? Nghiên cứu chỉ ra hai tồn tại nhỏ: 1,8% số lượt thuốc nhỏ mắt chưa ghi rõ khoảng cách giờ giữa các lần dùng và 18 lượt kê thuốc số lượng một chữ số chưa được phần mềm tự động thêm số 0 ở phía trước. Cả hai lỗi này đều có thể khắc phục triệt để bằng cách cập nhật phần mềm HIS.

Kết luận

Luận văn đã làm sáng tỏ bức tranh toàn diện về hoạt động kê đơn thuốc Bảo hiểm Y tế ngoại trú tại Bệnh viện Quân y 7 qua 5 kết luận cốt lõi:

  • Bệnh viện đạt tỷ lệ tuân thủ hoàn hảo 100% về quy cách mẫu đơn và thông tin hành chính theo Thông tư 52/2017/TT-BYT và Thông tư 18/2018/TT-BYT nhờ ứng dụng phần mềm HIS.
  • Số thuốc kê trung bình đạt 3,25 thuốc/đơn, phản ánh mô hình bệnh tật phức tạp với 2,09 chẩn đoán/đơn ở nhóm bệnh nhân mạn tính.
  • Quản lý kháng sinh đạt chuẩn quốc tế với tỷ lệ đơn kê kháng sinh 20,0%, trong đó Beta-lactam (40,0%) và Quinolon (35,0%) chiếm chủ đạo.
  • Tỷ lệ thuốc nội địa chiếm ưu thế vượt trội 81,1%, 100% thuốc nằm trong danh mục thanh toán Bảo hiểm Y tế.
  • Tồn tại tỷ lệ nhỏ 1,8% hướng dẫn dùng thuốc chưa chi tiết và thiếu số 0 trước các số lượng thuốc dưới 10 cần được chuẩn hóa.

Đóng góp lớn nhất của nghiên cứu là cung cấp bộ dữ liệu thực chứng chuẩn mực, giúp bệnh viện tối ưu hóa quy trình Dược lâm sàng và chuẩn bị cho lộ trình chuyển đổi bệnh án điện tử hoàn chỉnh trong giai đoạn 2022 - 2025. Các nhà quản lý y tế và bác sĩ lâm sàng hãy chủ động áp dụng các giải pháp kiểm toán đơn thuốc định kỳ để nâng cao tính an toàn và hiệu quả kinh tế trong điều trị.