Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cơ sở hạ tầng (CSHT) xã hội, bao gồm hệ thống giáo dục, y tế, nhà ở và các thiết chế văn hóa - thể thao, đóng vai trò là nền tảng vật chất trực tiếp phục vụ đời sống dân sinh và phát triển nguồn nhân lực. Tại Việt Nam, việc đầu tư phát triển CSHT xã hội gắn liền với cung ứng dịch vụ công và phân bổ phúc lợi xã hội nhằm đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững. Đối với các huyện miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù, việc đồng bộ hóa CSHT xã hội còn là yếu tố then chốt để thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo và thu hẹp khoảng cách phát triển.

Huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa là địa bàn miền núi có điểm xuất phát thấp, kinh tế chủ yếu dựa vào nông - lâm nghiệp. Dù đã có nhiều nỗ lực đầu tư cải thiện diện mạo nông thôn và đô thị, hệ thống CSHT xã hội tại địa phương vẫn bộc lộ nhiều bất cập: một số dự án bị đình trệ, công tác quy hoạch thiếu quỹ đất sạch, trang thiết bị y tế cơ sở và trường lớp ở các vùng sâu, vùng xa còn thiếu thốn và xuống cấp. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Phân tích thực trạng một số cơ sở hạ tầng xã hội trên địa bàn huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa" được thực hiện nhằm làm rõ hiện trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội tại địa phương.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung và bài học kinh nghiệm trong nước, quốc tế về phân tích, phát triển CSHT xã hội đô thị và nông thôn.
  2. Phân tích thực trạng hệ thống CSHT xã hội trọng điểm tại huyện Thường Xuân giai đoạn 2019 - 6 tháng đầu năm 2021, tập trung vào ba lĩnh vực: hạ tầng giáo dục (cấp mầm non, tiểu học), hạ tầng mạng lưới trạm y tế xã và hạ tầng nhà ở dân cư.
  3. Đánh giá thành tựu, hạn chế, xác định nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện CSHT xã hội trên địa bàn huyện đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tập trung vào 3 nhóm hạ tầng xã hội chính: giáo dục (mầm non, tiểu học; có mở rộng đối chiếu THCS, THPT), y tế (hệ thống trạm y tế xã), và nhà ở dân cư (nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình).
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa (gồm 16 xã và thị trấn).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập chủ yếu trong các năm 2019, 2020 và 6 tháng đầu năm 2021; các định hướng quy hoạch được xem xét đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm chuẩn tắc về đô thị và cơ sở hạ tầng:

  • Khái niệm đô thị: Trích dẫn theo Thông tư liên tịch số 31/TTLT-BXD và Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ (ngày 20/11/1990), xác định đô thị là nơi tập trung dân cư mật độ cao, lao động phi nông nghiệp chiếm đa số và có hệ thống CSHT đồng bộ.
  • Khái niệm và phân loại CSHT xã hội: Phân định rõ CSHT vật chất (phần cứng - trường học, bệnh viện, nhà văn hóa, nhà ở) và CSHT phi vật chất (phần mềm - thể chế, chính sách, quy trình quản lý, trình độ chuyên môn của nhân lực).
  • Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: Khóa luận sử dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN 01:2019/BXD ban hành kèm theo Thông tư 22/2019/TT-BXD) làm hệ quy chiếu đánh giá tiêu chuẩn kỹ thuật:
    • Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu trường mầm non: $12\text{ m}^2/\text{cháu}$.
    • Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu trạm y tế xã: $500\text{ m}^2/\text{trạm}$.
    • Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu bệnh viện đa khoa: $100\text{ m}^2/\text{giường bệnh}$.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, phân loại, lập biểu đồ và tính toán các chỉ số thống kê phản ánh quy mô, cơ cấu, tỷ lệ đạt chuẩn của mạng lưới trường lớp, trạm y tế, quỹ nhà ở.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh số liệu thực tế đo đạc tại các xã/thị trấn với các chỉ tiêu định mức quy định tại QCVN 01:2019/BXD để xác định mức độ đạt hay chưa đạt chuẩn.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Tổng hợp số liệu thứ cấp từ các báo cáo chuyên ngành, phân tích mối liên hệ giữa thu nhập bình quân đầu người, địa bàn hành chính với chất lượng các công trình hạ tầng.

Nguồn dữ liệu:

  • Báo cáo thống kê của Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Y tế trực thuộc UBND huyện Thường Xuân.
  • Số liệu Tổng điều tra Dân số và Nhà ở huyện Thường Xuân năm 2019 và 2020 (Chi cục Thống kê huyện Thường Xuân).
  • Các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn xây dựng hiện hành và tài liệu nghiên cứu chuyên khảo liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về cơ sở hạ tầng xã hội trên địa bàn đô thị

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và vai trò của CSHT xã hội đối với sự phát triển kinh tế và an sinh cộng đồng. CSHT xã hội có đặc tính là hàng hóa công cộng hoặc bán công cộng, đòi hỏi vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn dài, nguồn vốn chủ yếu từ ngân sách nhà nước, hiệu quả mang tính gián tiếp thông qua phát triển nguồn nhân lực và ổn định xã hội.

Bên cạnh đó, chương này phân tích các bài học thực tiễn:

  • Kinh nghiệm quốc tế (Vương quốc Anh): Sử dụng mô hình hợp tác công - tư (PPP) với hợp đồng dài hạn (lên tới 30 năm) để huy động vốn tư nhân đầu tư vào trường học, bệnh viện, giảm gánh nặng ngân sách ban đầu nhưng đòi hỏi cơ chế định giá và chia sẻ rủi ro chặt chẽ.
  • Kinh nghiệm trong nước:
    • TP. Hồ Chí Minh: Phát triển trạm y tế theo nguyên lý y học gia đình, đẩy mạnh ứng dụng CNTT (hồ sơ sức khỏe điện tử, phần mềm tiêm chủng, đề án khám chữa bệnh từ xa kết nối gần 800 điểm tư vấn).
    • Lào Cai: Triển khai Đề án số 06 (giai đoạn 2020-2025), tập trung xóa phòng học tạm (xây dựng 326 phòng học giai đoạn 2019-2020), chuẩn hóa trường chuẩn quốc gia và ban hành 08 cơ chế, chính sách ưu tiên kinh phí, quỹ đất vùng cao.
    • Bến Tre: Quy hoạch hạ tầng tạo quỹ đất thu hút doanh nghiệp phát triển nhà ở thương mại và nhà ở xã hội, giải quyết khó khăn tài chính cho thị trường bất động sản.
  • Bài học rút ra cho huyện Thường Xuân: Cần đẩy mạnh thu hút nguồn vốn PPP, minh bạch đấu thầu; điều chỉnh quy hoạch quỹ đất trường học gắn với sáp nhập điểm trường lẻ; chuẩn hóa mô hình y tế cơ sở và hỗ trợ chính sách tín dụng cải tạo nhà ở nông thôn.

Chương 2: Phân tích tình hình một số cơ sở hạ tầng xã hội trên địa bàn huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa

Chương 2 trình bày tổng quan tình hình kinh tế - xã hội huyện Thường Xuân: Năm 2020, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 15,5%; cơ cấu kinh tế: Nông - Lâm nghiệp chiếm 46,6%, Công nghiệp - Xây dựng cơ bản chiếm 13,7%, Thương mại - Dịch vụ chiếm 39,7%; thu nhập bình quân đầu người đạt 6,8 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 62,15% (2011) xuống còn 39% (2020).

Phân tích sâu hiện trạng 3 nhóm CSHT xã hội cụ thể:

1. Hạ tầng giáo dục:

  • Cấp mầm non: Toàn huyện có 17 trường với tổng số 294 phòng học (163 kiên cố, 75 bán kiên cố, 56 phòng tạm). Có 14/17 trường (82,35%) đạt chỉ tiêu diện tích đất tối thiểu $\ge 12\text{ m}^2/\text{cháu}$; 3 trường chưa đạt gồm Thọ Thanh ($8,72\text{ m}^2/\text{em}$), Ngọc Phụng ($10,16\text{ m}^2/\text{em}$) và Luận Thành ($10,63\text{ m}^2/\text{em}$). Có 10/17 trường thiếu phòng học; chỉ 3/17 trường có nhà hiệu bộ (Thị trấn, Vạn Xuân, Lương Sơn).
  • Cấp tiểu học: Có 23 trường với 405 phòng học (230 kiên cố, 156 bán kiên cố, 19 phòng tạm). 23/23 trường (100%) đạt chuẩn diện tích đất theo QCVN 01:2019/BXD. 13/23 trường (56,5%) đã có nhà hiệu bộ. Toàn huyện còn 6/16 xã tồn tại điểm trường lẻ, gây khó khăn cho quản lý cơ sở vật chất.
  • Cấp THCS và THPT: 18/18 trường THCS đạt chuẩn diện tích đất, sở hữu 203 phòng học (189 kiên cố, 14 bán kiên cố, không còn phòng tạm). Khối THPT có 4 cơ sở (Cam Bá Thước, Thường Xuân 2, GDTX&DN, Thường Xuân 3) với 66 phòng học kiên cố 100% (riêng THPT Thường Xuân 3 tạm dừng hoạt động để chờ tu sửa).
Cấp học Số trường Tỷ lệ đạt chuẩn diện tích đất Tổng số phòng học Phòng kiên cố Phòng bán kiên cố Phòng tạm Tỷ lệ trường có nhà hiệu bộ
Mầm non 17 82,35% (14/17) 294 163 75 56 17,60% (3/17)
Tiểu học 23 100% (23/23) 405 230 156 19 56,50% (13/23)
THCS 18 100% (18/18) 203 189 14 0 72,20% (13/18)
THPT & GDTX 4 75% (3/4) 66 66 0 0 Đầy đủ

2. Hạ tầng y tế:

  • Toàn huyện có 01 Bệnh viện đa khoa huyện (kèm 2 phân viện tại Vạn Xuân và Bát Mọt) và 16 trạm y tế (TYT) xã.
  • 14/16 TYT xã đạt chỉ tiêu diện tích mặt bằng tối thiểu ($\ge 500\text{ m}^2/\text{trạm}$); 2 trạm chưa đạt là TYT xã Bát Mọt ($493\text{ m}^2$) và TYT xã Xuân Lẹ ($487\text{ m}^2$).
  • 12/16 xã (75%) đạt Tiêu chí Quốc gia về y tế xã năm 2019; còn 4 xã chưa đạt chuẩn (Bát Mọt, Vạn Xuân, Xuân Lẹ, Luận Khê).
  • Tổng nhân lực y tế toàn ngành năm 2019 là 264 người (78 bác sĩ, 85 điều dưỡng). Tỷ lệ bác sĩ và điều dưỡng trên tổng dân số tại các TYT dao động từ 0,05% đến 0,2% (trung bình đạt 0,1%).

3. Hạ tầng nhà ở dân cư:

  • Năm 2019: Nhà bán kiên cố chiếm tỷ trọng lớn nhất (46,65% số căn, 45,58% diện tích), tiếp đến là nhà kiên cố (33,02% số căn, 34,92% diện tích), nhà thiếu kiên cố (14,58% số căn, 14,18% diện tích) và nhà đơn sơ (5,7% số căn, 5,3% diện tích). Nhà đơn sơ tập trung nhiều ở các xã vùng sâu phía Tây như Xuân Lẹ, Xuân Chinh, Luận Khê (chiếm khoảng 15%).
  • Năm 2020: Tổng số lượng nhà ở tăng 1.323 căn nhưng tổng diện tích sàn nhà ở lại giảm $49.348\text{ m}^2$. Xu hướng chuyển dịch cho thấy sự suy giảm chất lượng khi diện tích nhà thiếu kiên cố tăng lên chiếm 35,36% tổng diện tích, trong khi nhà bán kiên cố giảm xuống còn 22,68%.
  • Huyện đã hỗ trợ cải tạo, xây mới cho 1.614 hộ nghèo với kinh phí 14 tỷ 261 triệu đồng.

Đánh giá hạn chế và nguyên nhân:

  • Hạn chế: Điểm trường lẻ còn nhiều (23/61 trường học, chiếm 38%); tỷ lệ phòng tạm mầm non còn cao (56 phòng); 4 TYT chưa đạt chuẩn quốc gia; nhân lực y tế cơ sở mỏng; chất lượng nhà ở có xu hướng giảm sút; các dự án đô thị chậm tiến độ do vướng giải phóng mặt bằng.
  • Nguyên nhân: Nguồn vốn ngân sách hạn hẹp; công tác quản lý quy hoạch đất đai chưa đồng bộ; tư duy kinh tế thị trường trong huy động vốn xã hội hóa/PPP còn hạn chế; việc dừng gói tín dụng ưu đãi 30.000 tỷ đồng của Chính phủ (từ tháng 6/2016) tác động tiêu cực đến nguồn vốn bất động sản cho người thu nhập thấp.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện một số cơ sở hạ tầng xã hội trên địa bàn huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa

Chương 3 đề xuất hệ thống quan điểm, mục tiêu và giải pháp hoàn thiện CSHT xã hội dựa trên nhu cầu gia tăng dân số (quy mô dân số huyện năm 2019 là 89.131 người, gồm 22.376 hộ):

1. Giải pháp cho hạ tầng giáo dục mầm non, tiểu học:

  • Quy hoạch dành 102 ha đất cho giáo dục mầm non và tiểu học đến năm 2030; ưu tiên bố trí bổ sung đất cho 3 trường mầm non chưa đạt chuẩn diện tích (Thọ Thanh, Luận Thành, Ngọc Phụng).
  • Thực hiện lộ trình dồn dịch, xóa bớt các điểm trường lẻ ở vùng sâu vùng xa để tập trung nguồn lực xây dựng trường chuẩn quốc gia, kiên cố hóa 100% phòng học tạm.
  • Ứng dụng công nghệ thiết kế, module thi công nhà cao tầng nhằm rút ngắn thời gian xây dựng và tiết kiệm chi phí ngân sách.
  • Bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý, kỹ năng sơ cấp cứu, an toàn thực phẩm và kỹ năng ứng dụng CNTT cho đội ngũ giáo viên.

2. Giải pháp cho hạ tầng mạng lưới trạm y tế:

  • Áp dụng chính sách miễn thuế thuê đất, đơn giản hóa thủ tục đầu tư để thu hút nguồn vốn xã hội hóa mở rộng diện tích cho 2 trạm y tế Bát Mọt và Xuân Lẹ.
  • Thực hiện cơ chế luân chuyển cán bộ y tế tuyến trên về hỗ trợ tuyến dưới; cử y sĩ đi đào tạo bác sĩ chuyên tu; cử tuyển con em địa phương học đại học y dược.
  • Tận dụng nguồn vốn Chương trình 30a, ODA và trái phiếu Chính phủ để trang bị máy siêu âm, máy xét nghiệm huyết học, sinh hóa đồng bộ.
  • Phổ biến việc lập và liên thông hồ sơ sức khỏe điện tử từ tuyến xã đến tuyến huyện phục vụ quản lý sức khỏe cộng đồng.

3. Giải pháp cho hạ tầng nhà ở dân cư:

  • Thực hiện chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp đầu tư nhà ở thu nhập thấp: miễn/giảm tiền sử dụng đất, thuế VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Áp dụng mô hình hỗ trợ bù lãi suất (ví dụ: lãi suất vay thương mại 10%, nhà nước hỗ trợ bù 4%, người dân chỉ trả 6%) qua hệ thống ngân hàng thương mại và Kho bạc Nhà nước trích từ nguồn thu thuế nhà đất.
  • Tiếp tục rà soát các hộ nghèo, giải ngân vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia (Chương trình 135, 30a) để hỗ trợ vật liệu xây dựng, phấn đấu hoàn thành mục tiêu xóa bỏ hoàn toàn nhà tạm tại khu vực nông thôn vào năm 2045.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Đã đo lường và lượng hóa chi tiết mức độ đạt chuẩn CSHT giáo dục (14/17 trường mầm non, 23/23 trường tiểu học, 18/18 trường THCS đạt chuẩn diện tích đất theo QCVN 01:2019/BXD).
    • Thống kê chính xác tỷ lệ kiên cố hóa trường học (toàn huyện còn 56 phòng tạm ở cấp mầm non và 19 phòng tạm ở cấp tiểu học).
    • Xác định 12/16 trạm y tế xã (75%) đạt Tiêu chí Quốc gia về y tế xã, chỉ rõ 2 trạm thiếu chuẩn diện tích tối thiểu ($< 500\text{ m}^2$) và 4 trạm chưa đạt chuẩn quốc gia.
    • Phản ánh trung thực bức tranh nhà ở dân cư với nghịch lý năm 2020: số lượng căn tăng thêm 1.323 căn nhưng diện tích giảm $49.348\text{ m}^2$ do tỷ trọng nhà thiếu kiên cố và nhà đơn sơ gia tăng.
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Cung cấp bức tranh dữ liệu thực chứng có hệ thống về CSHT xã hội tại một huyện miền núi nghèo (Thường Xuân, Thanh Hóa).
    • Đưa ra các kiến nghị giải pháp gắn liền với cơ chế tài chính công (mô hình bù lãi suất qua Kho bạc, xã hội hóa đầu tư PPP) và quy hoạch đất đai cụ thể, khắc phục tính chung chung của các nghiên cứu trước đó trên địa bàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nguồn dữ liệu thứ cấp tại một số phòng ban cấp huyện còn thiếu đồng nhất; chưa tiến hành khảo sát xã hội học diện rộng (dữ liệu sơ cấp) về mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ giáo dục, y tế và chất lượng nhà ở do giới hạn về thời gian và kinh phí thực hiện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động định lượng của việc hoàn thiện CSHT xã hội đến tốc độ giảm nghèo đa chiều và sự chuyển dịch cơ cấu lao động tại các huyện miền núi phía Tây tỉnh Thanh Hóa.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên: Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý Đô thị, Quản lý Công, Địa lý Kinh tế và Kinh tế Phát triển tham khảo về phương pháp phân tích thực trạng CSHT xã hội cấp huyện dựa trên quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
  • Cơ quan quản lý địa phương: Cán bộ Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Y tế huyện Thường Xuân có thể sử dụng các bảng số liệu thống kê và danh mục giải pháp làm cơ sở phục vụ công tác lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ đạt chuẩn diện tích đất của các trường mầm non và tiểu học tại huyện Thường Xuân là bao nhiêu?
Theo số liệu năm học 2020-2021, cấp mầm non có 14/17 trường đạt chuẩn diện tích tối thiểu $\ge 12\text{ m}^2/\text{cháu}$ (đạt 82,35%), còn 3 trường chưa đạt là Thọ Thanh ($8,72\text{ m}^2$), Ngọc Phụng ($10,16\text{ m}^2$) và Luận Thành ($10,63\text{ m}^2$). Đối với cấp tiểu học, 23/23 trường (100%) đều đạt chuẩn diện tích đất theo QCVN 01:2019/BXD.

2. Thực trạng phòng học tạm tại các cấp học trên địa bàn huyện năm học 2020-2021 như thế nào?
Năm học 2020-2021, cấp mầm non có 56 phòng học tạm (chiếm 19,05% tổng số 294 phòng); cấp tiểu học có 19 phòng học tạm (chiếm 4,69% tổng số 405 phòng); cấp THCS và THPT không còn phòng học tạm, 100% phòng học đã được kiên cố hóa và bán kiên cố hóa.

3. Mạng lưới trạm y tế xã tại huyện Thường Xuân có bao nhiêu đơn vị đạt chuẩn quốc gia về y tế năm 2019?
Năm 2019, toàn huyện có 12/16 trạm y tế xã đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã (tỷ lệ 75%). Còn 4 trạm y tế chưa đạt chuẩn gồm Bát Mọt, Vạn Xuân, Xuân Lẹ và Luận Khê.

4. Tại sao tổng số căn nhà ở năm 2020 tăng nhưng tổng diện tích nhà ở tại Thường Xuân lại giảm so với năm 2019?
Năm 2020, tổng số nhà ở tăng thêm 1.323 căn nhưng tổng diện tích giảm $49.348\text{ m}^2$ do các căn nhà mới phát sinh phần lớn thuộc loại nhà thiếu kiên cố và nhà đơn sơ có diện tích nhỏ, đồng thời diện tích nhà ở bán kiên cố và kiên cố bị thu hẹp đáng kể ở một số xã.

5. Cơ chế hỗ trợ tài chính phát triển nhà ở được tác giả đề xuất là gì?
Tác giả đề xuất áp dụng mô hình hỗ trợ lãi suất: Nhà nước hỗ trợ bù một phần lãi suất (ví dụ hỗ trợ 4% trên mức lãi suất vay thương mại 10%, người vay chỉ chịu 6%) thông qua Kho bạc Nhà nước bằng nguồn thu từ thuế nhà đất, áp dụng cho cả chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội và người dân vay vốn tạo lập nhà ở.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Ngọc Huyền đã phân tích toàn diện thực trạng ba lĩnh vực hạ tầng xã hội then chốt (giáo dục mầm non - tiểu học, trạm y tế xã và nhà ở dân cư) tại huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2019-2021. Bằng phương pháp thống kê mô tả và đối chiếu chuẩn xác với Quy chuẩn xây dựng QCVN 01:2019/BXD, tác giả đã chỉ rõ những điểm nghẽn về quỹ đất, phòng học tạm, điểm trường lẻ và nguồn lực y tế cơ sở. Các giải pháp đề xuất về quy hoạch quỹ đất, chính sách tín dụng hỗ trợ lãi suất và huy động vốn PPP mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương.