Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động thu ngân sách nhà nước giữ vai trò huyết mạch trong việc đảm bảo nguồn lực tài chính thực thi các chức năng quản lý kinh tế, an ninh quốc phòng và phúc lợi xã hội. Tại quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2015 - 2017 ghi nhận sự bứt phá mạnh mẽ khi tổng thu ngân sách nhà nước lũy kế đạt 516.880 triệu đồng. Quy mô thu tăng từ 98.430 triệu đồng năm 2015 lên 269.000 triệu đồng năm 2017, tương đương mức tăng trưởng 2,73 lần, vượt 41,5% so với dự toán được giao. Tốc độ tăng thu bình quân hằng năm đạt 11%, phản ánh tiềm năng phát triển vượt bậc của một đô thị động lực phía Đông Nam Đà Nẵng với diện tích tự nhiên 3.911,78 ha và quy mô dân số trên 61.470 hộ.

Tuy nhiên, thực tiễn thu ngân sách tại địa phương đang đối mặt với nhiều rào cản mang tính hệ thống. Cơ cấu thu chưa thực sự bền vững do phụ thuộc lớn vào thị trường bất động sản; tình trạng nợ đọng thuế ngoài quốc doanh còn dai dẳng; công tác quản lý 2.473 hộ kinh doanh cá thể gặp nhiều kẽ hở dẫn đến thất thu. Trong khi đó, toàn bộ bộ máy Chi cục Thuế quận chỉ có 21 biên chế để phụ trách quản lý 2.642 doanh nghiệp cùng hàng nghìn cơ sở kinh doanh phân bổ trên 4 phường: Mỹ An, Khuê Mỹ, Hòa Hải và Hòa Quý.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là nhận diện toàn diện thực trạng pháp luật và thực tiễn thực thi thu ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 và Luật Quản lý thuế. Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán cân đối nguồn thu, nâng cao hiệu lực kiểm tra, hiện đại hóa quy trình quản lý và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm kéo giảm tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới 5% tổng thu ngân sách, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương đạt mức 12%/năm trong giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của ba nền tảng lý thuyết cốt lõi: Lý thuyết tài chính công hiện đại, Lý thuyết phân cấp tài khóa và Lý thuyết tuân thủ thuế. Lý thuyết tài chính công định vị thu ngân sách là quyền lực kinh tế - chính trị của Nhà nước nhằm huy động nguồn lực công cộng không bồi hoàn trực tiếp để cung ứng hàng hóa, dịch vụ xã hội. Lý thuyết phân cấp tài khóa giải thích cơ chế phân chia thẩm quyền, nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa chính quyền trung ương với các cấp chính quyền địa phương (thành phố - quận - phường), đảm bảo tính tự chủ ngân sách đi đôi với trách nhiệm giải trình. Lý thuyết tuân thủ thuế phân tích các yếu tố tác động đến hành vi của người nộp thuế, từ chi phí tuân thủ thủ tục hành chính đến áp lực thanh tra, kiểm tra và tính nghiêm minh của chế tài pháp luật.

Mô hình nghiên cứu vận hành dựa trên sự tương tác giữa ba trụ cột chính: Thể chế pháp luật thu ngân sách (Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13, Thông tư 328/2016/TT-BTC), Năng lực tổ chức thực thi của cơ quan quản lý (quy trình lập dự toán, kế toán thuế, ứng dụng công nghệ thông tin) và Mức độ tuân thủ nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế. Các khái niệm trung tâm bao gồm: Ngân sách nhà nước cấp quận, Thu cân đối ngân sách, Phân cấp quản lý nguồn thu, Tự khai tự nộp và Nợ đọng thuế ngoài quốc doanh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác từ báo cáo quyết toán, dự toán ngân sách và thống kê quản lý thuế của Ủy ban nhân dân và Chi cục Thuế quận Ngũ Hành Sơn giai đoạn tài khóa 2015 - 2017. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ đối chiếu gồm Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, Luật Quản lý thuế, Nghị định 24/2005/NĐ-CP, Thông tư 153/2011/TT-BTC và Nghị quyết số 64/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng.

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với 2.642 doanh nghiệp và 2.473 hộ kinh doanh cá thể đang hoạt động trên địa bàn 4 phường của quận. Lý do lựa chọn cách tiếp cận này nhằm đảm bảo tính bao quát, không bỏ sót bất kỳ nhóm đối tượng chịu thuế nào trong phân cấp quản lý hành chính cấp quận.

Các phương pháp phân tích chủ đạo gồm: phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, phân tích cơ cấu tỷ trọng và phương pháp phân tích quy phạm pháp luật kết hợp thực tiễn. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này cho phép lượng hóa chính xác mức độ biến động của từng sắc thuế qua các năm tài chính, đồng thời chỉ rõ khoảng cách giữa các điều khoản pháp lý định tính với hiệu quả thực thi định lượng tại cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn quận tăng trưởng vượt bậc và liên tục vượt dự toán qua các năm. Năm 2015, thu ngân sách đạt 98.430 triệu đồng (vượt 0,37% dự toán 98.070 triệu đồng). Năm 2016, con số này tăng lên 149.450 triệu đồng (đạt 106,4% dự toán 140.450 triệu đồng). Đến năm 2017, số thu đạt đỉnh 269.000 triệu đồng, vượt 41,5% so với dự toán 190.000 triệu đồng và gấp 2,73 lần tổng thu năm 2015.

Thứ hai, cơ cấu nguồn thu chuyển dịch mạnh mẽ gắn với sự sôi động của thị trường bất động sản và du lịch dịch vụ. Thuế ngoài quốc doanh - nguồn thu chủ lực truyền thống - có xu hướng giảm tỷ trọng từ 51,3% năm 2015 (50.140 triệu đồng) xuống còn 34,5% năm 2017 (83.000 triệu đồng), dù vẫn duy trì mức vượt dự toán 12,3%. Ngược lại, các khoản thu từ đất và giao dịch tài sản bùng nổ: Thuế thu nhập cá nhân năm 2017 đạt 40.000 triệu đồng (đạt 170% dự toán, chiếm 25,27% tổng thu); Lệ phí trước bạ đạt 50.500 triệu đồng (đạt 165,5% dự toán, chiếm 18,77% tổng thu); Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tăng đều đặn từ 4.420 triệu đồng năm 2015 lên 6.600 triệu đồng năm 2017 (đạt 126,6% dự toán).

Thứ ba, công tác cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin ghi nhận bước tiến rõ rệt. 100% doanh nghiệp trên địa bàn áp dụng tờ khai mã vạch hai chiều và triển khai nộp thuế điện tử. Tỷ lệ nộp tờ khai thuế đúng hạn bình quân duy trì ở mức cao 98,5%, giúp rút ngắn thời gian xử lý dữ liệu và giảm thiểu sai sót hạch toán giữa cơ quan Thuế và Kho bạc Nhà nước.

Thứ tư, công tác quản lý hộ kinh doanh cá thể bộc lộ nhiều lỗ hổng và rủi ro thất thu. Trong số 2.473 hộ kinh doanh, khối thương mại dịch vụ chiếm áp đảo 91,8% (2.270 hộ), nhưng việc kiểm soát doanh thu thực tế gặp nhiều trở ngại do thói quen không xuất hóa đơn khi bán lẻ. Tình trạng nợ đọng thuế kéo dài, chuyển đổi ngành nghề không khai báo vẫn diễn ra phổ biến. Đồng thời, tỷ lệ quá tải nhân sự là thách thức lớn khi 21 cán bộ thuế phải trực tiếp quản lý khối lượng 5.115 doanh nghiệp và hộ kinh doanh.

Thảo luận kết quả

Sự tăng trưởng vượt bậc của nguồn thu ngân sách quận Ngũ Hành Sơn chủ yếu xuất phát từ đòn bẩy phát triển hạ tầng đô thị và du lịch ven biển dọc tuyến Sơn Trà - Điện Ngọc, cùng sự hình thành các khu dân cư mới như Nam Việt Á, Khu tái định cư Bá Tùng 1, 2, 3 và Khu dân cư bến xe Bắc Mỹ An. Tỷ trọng ngành dịch vụ đạt 58,19% năm 2015 và hướng tới mục tiêu 69% năm 2020 đã tạo ra nguồn sinh lợi lớn từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và xây dựng nhà ở tư nhân.

Tuy nhiên, việc nguồn thu tăng vọt dựa vào thuế đất và lệ phí trước bạ phản ánh tính thiếu ổn định của cơ cấu ngân sách. Khi thị trường bất động sản chững lại, áp lực thu sẽ đè nặng lên khu vực sản xuất kinh doanh ngoài quốc doanh. So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại quận Đống Đa (Hà Nội) hay thị xã Phú Thọ, tình trạng bị động trong lập dự toán thu và áp lực nợ thuế tại Ngũ Hành Sơn mang tính đặc thù rõ nét của một đô thị đang trong quá trình đô thị hóa nhanh.

Để tối ưu hóa việc theo dõi, toàn bộ diễn biến nguồn thu giai đoạn 2015 - 2017 có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột chồng mô tả sự dịch chuyển tỷ trọng giữa 6 sắc thuế chính, kết hợp bảng ma trận so sánh tỷ lệ hoàn thành dự toán từng năm để làm nổi bật các biến động vượt ngưỡng trên 140%.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình lập dự toán và phân cấp quản lý nguồn thu. Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng và Hội đồng nhân dân quận Ngũ Hành Sơn cần rà soát, điều chỉnh tỷ lệ điều tiết ngân sách phù hợp với thực tiễn đô thị hóa. Chi cục Thuế và Phòng Tài chính - Kế hoạch quận cần xây dựng phương pháp dự báo thu dựa trên mô hình định lượng phân tích biến động thị trường, phấn đấu giảm biên độ sai lệch giữa dự toán và thực hiện xuống dưới mức 10%, hoàn thành trong giai đoạn 2020 - 2022.

Thứ hai, hiện đại hóa công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể. Chi cục Thuế quận Ngũ Hành Sơn cần phối hợp với Bưu điện khu vực III mở rộng và siết chặt quy trình ủy nhiệm thu, đẩy mạnh triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền cho 100% cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, lưu trú và thương mại du lịch tại các phường Mỹ An, Khuê Mỹ trước năm 2023.

Thứ ba, tăng cường thanh tra, kiểm tra và cưỡng chế thu hồi nợ thuế. Đội kiểm tra thuế và Đội quản lý nợ cần áp dụng quy trình phân loại rủi ro doanh nghiệp theo Chỉ thị số 04/2018/CT-BTC của Bộ Tài chính. Thiết lập cơ chế kiểm tra định kỳ hồ sơ khai thuế, cương quyết áp dụng các biện pháp trích tiền từ tài khoản ngân hàng, thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng đối với các đơn vị chây ỳ, mục tiêu kéo giảm tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới 5% tổng thu ngân sách hằng năm.

Thứ tư, nâng cao năng lực bộ máy và tích hợp cơ sở dữ liệu liên thông. Cục Thuế thành phố Đà Nẵng và Ủy ban nhân dân quận cần bổ sung tối thiểu 30% biên chế chuyên trách cho Chi cục Thuế quận (tăng từ 21 lên 28 - 30 cán bộ). Đồng thời, hoàn thiện hệ thống kết nối dữ liệu điện tử liên ngành giữa cơ quan Thuế - Đăng ký kinh doanh - Tài nguyên Môi trường - Kho bạc Nhà nước trong giai đoạn 2021 - 2024 để kiểm soát chặt chẽ mã số thuế và biến động tài sản.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất bao gồm cơ quan quản lý thuế và chính quyền địa phương cấp quận, huyện. Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn để các Chi cục Thuế và Phòng Tài chính - Kế hoạch tham khảo mô hình ủy nhiệm thu hộ cá thể, phương pháp rà soát chống thất thu thuế ngoài quốc doanh và kinh nghiệm điều hành dự toán ngân sách trong bối cảnh thị trường bất động sản biến động.

Nhóm thứ hai là các nhà hoạch định chính sách tài khóa và nghiên cứu lập pháp. Công trình chỉ ra những bất cập cụ thể trong việc thi hành Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 và Thông tư 328/2016/TT-BTC ở cấp cơ sở, làm cơ sở thực chứng để hoàn thiện cơ chế phân cấp nguồn thu và định mức phân bổ ngân sách đô thị.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Tài chính - Ngân hàng. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị với hệ thống số liệu thực nghiệm giai đoạn 2015 - 2017 chi tiết, cung cấp khung phân tích đa chiều kết hợp giữa lý luận pháp luật và phân tích kinh tế định lượng.

Nhóm thứ tư là cộng đồng doanh nghiệp, hộ kinh doanh và các tổ chức tư vấn đại lý thuế trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Tài liệu giúp các chủ thể nắm bắt quy định pháp luật về nghĩa vụ kê khai, các rủi ro pháp lý thường gặp trong quản lý hóa đơn và xu hướng số hóa trong quản lý thuế để chủ động nâng cao mức độ tuân thủ.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính khiến tổng thu ngân sách quận Ngũ Hành Sơn năm 2017 tăng đột biến gấp 2,73 lần so với năm 2015 là gì? Sự gia tăng bứt phá đạt 269.000 triệu đồng năm 2017 chủ yếu nhờ sự bùng nổ của thị trường bất động sản và du lịch. Nguồn thu từ thuế thu nhập cá nhân đạt 40.000 triệu đồng (vượt 70% dự toán) và lệ phí trước bạ đạt 50.500 triệu đồng (vượt 65,5% dự toán) nhờ hàng loạt giao dịch đất đai tại các dự án đô thị mới.

Việc ủy nhiệm thu thuế hộ kinh doanh cá thể qua Bưu điện khu vực III mang lại hiệu quả thực tế ra sao? Giải pháp ủy nhiệm thu giúp giảm tải khối lượng công việc thu tiền mặt trực tiếp cho 21 cán bộ Chi cục Thuế. Đồng thời, mô hình này mở rộng mạng lưới thu nộp, tạo thuận tiện cho người dân tại 4 phường và nâng cao tính minh bạch, hạn chế tiếp xúc trực tiếp gây tiêu cực.

Tại sao cơ cấu nguồn thu tại quận Ngũ Hành Sơn trong giai đoạn nghiên cứu lại được đánh giá là chưa thực sự vững chắc? Tỷ trọng thuế ngoài quốc doanh - nguồn thu phản ánh nội lực sản xuất kinh doanh - giảm từ 51,3% xuống 34,5%. Ngân sách địa phương phụ thuộc nhiều vào các khoản thu phát sinh từ đất đai và chuyển nhượng tài sản mang tính chu kỳ, dễ bị suy giảm mạnh khi thị trường bất động sản trầm lắng.

Thách thức lớn nhất trong công tác nhân sự tại Chi cục Thuế quận Ngũ Hành Sơn là gì? Thách thức lớn nhất là sự mất cân đối nghiêm trọng giữa khối lượng quản lý và nguồn nhân lực. Biên chế chỉ có 21 người nhưng phải theo dõi, quản lý 2.642 doanh nghiệp và 2.473 hộ kinh doanh cá thể, dẫn đến công tác kiểm tra hồ sơ tại cơ sở chưa thể bao quát 100% đối tượng.

Cơ chế phân cấp ngân sách theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 tác động thế nào đến việc lập dự toán tại quận? Quy định phân cấp tạo khung pháp lý rõ ràng nhưng khiến quận bị động khi một số nguồn thu phụ thuộc vào định mức phân chia của Hội đồng nhân dân thành phố. Việc lập dự toán đôi khi dựa vào bộ thuế cũ, chưa dự báo sát tốc độ biến động giao dịch thực tế trên địa bàn.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về pháp luật thu ngân sách nhà nước cấp quận trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh thu ngân sách quận Ngũ Hành Sơn giai đoạn 2015 - 2017 với tổng thu lũy kế 516.880 triệu đồng, làm rõ sự dịch chuyển cơ cấu giữa thuế ngoài quốc doanh, thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ.
  • Nhận diện chính xác 4 điểm nghẽn lớn: cơ cấu thu phụ thuộc đất đai, thất thu khu vực hộ kinh doanh 2.473 cơ sở, nợ đọng thuế kéo dài và áp lực biên chế 21 cán bộ.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm hoàn thiện pháp luật, số hóa quy trình quản lý và kéo giảm nợ thuế dưới 5% tổng thu.
  • Khung thời gian triển khai các giải pháp được xác định trọng tâm từ năm 2020 đến năm 2024, tạo tiền đề vững chắc cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế địa phương đạt mức tăng trưởng 12%/năm.

Công trình là nguồn tư liệu khoa học hữu ích cho các nhà quản lý, nghiên cứu và thực thi pháp luật tài chính công. Để khai thác sâu hơn các mô hình phân tích chi tiết và bảng số liệu thực tế của từng phường, bạn đọc và các nhà nghiên cứu được khuyến khích tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu này.