Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về doanh thu Chương 2: Một số vấn đề lý luận chung về doanh thu của doanh nghiệp Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và phân tích thống kê thực trạng doanh thu của công ty TNHH Ánh Sáng Chương 4: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao doanh thu tại công ty TNHH Ánh Sáng Nguyễn Thị Mai Anh - K43D7 Khoa Kế toán – Kiểm toán Luan van Luận văn tốt nghiệp 5 GVHD: TS. Đặng Văn Lương CHƯƠNG II: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH THU VÀ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ DOANH THU 2. Khái niệm và những vấn đề lý luận về doanh thu 2. Khái niệm về doanh thu Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp.
Có nhiều khái niệm khác nhau về doanh thu trong các lĩnh vực kinh tế khác nhau. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam thì khái niệm doanh thu được đưa ra như sau: “Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.” Theo định nghĩa này thì doanh thu trong doanh nghiệp được hình thành từ những nguồn sau: doanh thu kinh doanh hàng hóa và dịch vụ (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu khác. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng số tiền mà đã thu về hoặc có quyền đòi về do việc bán các sản phẩm hàng hóa dịch vụ được xác định là đã hoàn thành trong một thời kỳ nhất định. Chỉ tiêu này bao gồm các nội dung kinh tế sau: Giá trị sản phẩm vật chất, dịch vụ hoàn thành và tiêu thụ ngay trong thời kỳ phân tích.
Giá trị sản phẩm vật chất, dịch vụ hoàn thành trong các kỳ trước mới tiêu thụ trong thời kỳ phân tích. Giá trị sản phẩm vật chất hoàn thành và giao cho khách hàng trong các kỳ trước nhưng nhận thanh toán trong kỳ phân tích. Các khoản trợ giá phụ thu theo quy định của nhà nước để sử dụng cho doanh nghiệp đối với hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp tiêu thụ trong kỳ được nhà nước cho phép. Nguyễn Thị Mai Anh - K43D7 Khoa Kế toán – Kiểm toán Luan van Luận văn tốt nghiệp 6 GVHD: TS.
Đặng Văn Lương Giá trị các sản phẩm hàng hóa đem biếu tặng hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp. Các doanh nghiệp phải căn cứ vào giá trị thị trường tại thời điểm bán hàng, cung cấp dịch vụ để đánh giá tiêu thụ. Doanh thu từ hoạt động tài chính Ngoài lĩnh vực sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp có thể tham gia vào hoạt động đầu tư tài chính. Hoạt động đầu tư tài chính là hoạt động đầu tư vốn ra bên ngoài doanh nghiệp như: Góp vốn liên doanh liên kết, mua bán trái phiếu, cổ phiếu; cho thuê tài sản, lãi tiền gửi và lãi cho vay thuộc vốn kinh doanh… Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, lãi góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu,… Cổ tức lợi nhuận được chia Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.
Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác. Lãi tỷ giá hối đoái Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác Doanh thu từ hoạt động khác Doanh thu từ hoạt động khác là các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Những khoản thu nhập này phát sinh không thường xuyên, doanh nghiệp không dự kiến trước hoặc có dự kiến trước nhưng ít khả năng thực hiện. Doanh thu khác bao gồm: Thu nhập từ nhượng bán thanh lý TSCĐ Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốn kinh doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác.
Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản. Nguyễn Thị Mai Anh - K43D7 Khoa Kế toán – Kiểm toán Luan van Luận văn tốt nghiệp 7 GVHD: TS. Đặng Văn Lương Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng. Thu các khoản nợ khó đòi và xử lý xóa sổ.
Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có). Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp. Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên. Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau: Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua.
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc bán hàng. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Ý nghĩa của việc tăng doanh thu Đối với xã hội Tăng doanh thu bán hàng của doanh nghiệp là góp phần làm thỏa mãn tốt hơn các nhu cầu tiêu dùng hàng hóa cho xã hội, đảm bảo cân đối cung cầu, góp phần ổn định giá cả thị trường và mở rộng giao lưu kinh tế giữa các vùng miền, các quốc gia. Tăng doanh thu sẽ giúp cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, thực hiện tốt chu kỳ tái sản xuất xã hội. Qua đó góp phần làm cho nền kinh tế phát triển mạnh mẽ. Đối với doanh nghiệp Nguyễn Thị Mai Anh - K43D7 Khoa Kế toán – Kiểm toán Luan van Luận văn tốt nghiệp 8 GVHD: TS.
Đặng Văn Lương Tăng doanh thu bán hàng là điều kiện để doanh nghiệp thực hiện tốt chức năng kinh doanh, thu hồi vốn nhanh, bù đắp các chi phí sản xuất kinh doanh, thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nước. Tăng doanh thu tạo điều kiện để doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Tăng doanh thu cũng sẽ ảnh hưởng tới tăng lợi nhuận của doanh nghiệp tạo điều kiện tăng thu nhập cho người lao động. Đồng thời tăng doanh thu cũng góp phần làm tăng thị phần tạo vị thế và uy tín cho doanh nghiệp trên thương trường từ đó góp phần làm niềm tin của các nhà đầu tư đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình.
Các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu Quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa ở doanh nghiệp kinh doanh chịu nhiều tác động, ảnh hưởng của nhiều nhân tố. Có những nhân tố chủ quan, có những nhân tố khách quan, có những nhân tố làm tăng doanh thu, có những nhân tố làm giảm doanh thu. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa giúp ta nhận thức và đánh giá được chính xác mức độ và ảnh hưởng của chúng đến doanh thu, từ đó tìm ra những biện pháp làm tăng doanh thu. Để thấy rõ được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ta có thể chia chúng thành hai loại: Nhân tố định tính Nhân tố khách quan Thị trường: Gồm có thị trường đầu ra và thị trường đầu vào của hàng hóa dịch vụ.
Nhân tố thị trường có ý nghĩa quyết định ảnh hưởng đến doanh thu. Chính sách kinh tế - xã hội: Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhưng cũng có thể gây khó khăn, kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp. Môi trường chính trị, pháp luật: Sự tác động này phản ánh thông qua sự tác động, can thiệp của các chủ thể quản lý vĩ mô tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nguyễn Thị Mai Anh - K43D7 Khoa Kế toán – Kiểm toán Luan van Luận văn tốt nghiệp 9 GVHD: TS.
Đặng Văn Lương Môi trường văn hóa – xã hội: Môi trường văn hóa xã hội có ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của khách hàng từ đó ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp. Văn hóa hình thành nên thói quen tiêu dùng của nhóm dân cư, từ đó sẽ hình thành nên các thói quen sở thích và cách ứng xử của khách hàng trên thị trường Nhân tố chủ quan: Mặt hàng kinh doanh: Là nhân tố quan trọng quyết định sự thành bại của doanh nghiệp. Trước khi bắt tay vào kinh doanh, doanh nghiệp phải trả lời được các câu hỏi: Doanh nghiệp sẽ bán cái gì? Bán cho ai? Lựa chọn đúng mặt hàng mà thị trường cần sẽ làm cho tình hình tiêu thụ nhanh hơn, đẩy nhanh vòng quay của vốn lưu động. Nghiên cứu tổ chức mạng lưới kinh doanh, lựa chọn thị trường kinh doanh.
Việc hoạch định một kênh phân phối hiệu quả phải bắt đầu bằng việc xác định rõ thị trường trọng điểm mà công ty nhắm đến và mục tiêu cụ thể tại thị trường đó. Uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp, của sản phẩm: Thương hiệu là thứ vô hình khiến người tiêu dùng nhớ đến doanh nghiệp. Nó có thể phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác, sản phẩm này với sản phẩm khác. Hệ thống tổ chức và quản lý: Hệ thống tổ chức quản lý gọn nhẹ và phù hợp sẽ làm cho hoạt động của doanh nghiệp thông suốt.
Cũng nhờ đó mà hoạt động tiêu thụ hàng hóa sẽ được tiến hành nhịp nhàng ăn khớp. Cơ sở vật chất và vốn của doanh nghiệp: Bao gồm nhà xưởng, kho tàng bến bãi và các thiết bị quảng cáo, trưng bày bán hàng. Hệ thống này luôn vận động cùng quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nhân tố lao động: Lao động là nhân tố quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh.
Thông qua lao động các yếu tố khác mới được khai thác và sử dụng để mang lại hiệu quả.