Chương 1: Tìm hiểu phương pháp quản lý hoạt động kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa. - Chương 2: Khảo sát quy trình kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa. - Chương 3: Đề xuất bộ quy trình nghiệp vụ phân hệ kế toán bán hàng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. - Chương 4: Thiết kế bộ quy trình nghiệp vụ phân hệ kế toán bán hàng.
Nguyễn Thị Thu Trang – K15HTTTB 2 Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế bộ quy trình nghiệp vụ phân hệ kế toán bán hàng CHƢƠNG 1: TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ KẾ TOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. Tổng quan về các doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Khái niệm Theo tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng chế độ kế toán theo QĐ 15/2006 hay 48/2006: thì căn cứ vào tiêu chí tổng nguồn vốn hoặc số lao động theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP: Doanh nghiệp vừa và nhỏ là doanh nghiệp đã đăng kí kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên). - Khu vực Nông, lâm nghiệp và thủy sản, Công nghiệp và xây dựng: + Doanh nghiệp siêu nhỏ: Số lao động 10 người trở xuống.
+ Doanh nghiệp nhỏ: Tổng nguồn vốn 20 tỷ đồng trở xuống hoặc Số lao động từ trên 10 người đến 200 người. + Doanh nghiệp vừa: Tổng nguồn vốn từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng hoặc Số lao động từ trên 200 người đến 300 người - Khu vực Thương mại và dịch vụ: + Doanh nghiệp siêu nhỏ: Số lao động 10 người trở xuống. + Doanh nghiệp nhỏ: Tổng nguồn vốn 10 tỷ đồng trở xuống hoặc Số lao động từ trên 10 người đến 50 người. + Doanh nghiệp vừa: Tổng nguồn vốn từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng hoặc Số lao động từ trên 50 người đến 100 người.
Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa để Gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế GTGT năm 2013 theo TT 16/2013/TT-BTC thì căn cứ vào tiêu chí doanh thu và số lao động: Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán độc lập, hợp tác xã (sử dụng dưới 200 lao động làm việc toàn bộ thời gian năm và có doanh thu năm không quá 20 tỷ) Tùy theo tính chất, mục tiêu của từng chính sách, chương trình trợ giúp mà cơ quan chủ trì có thể cụ thể hóa các tiêu chí trên cho phù hợp Bộ kế hoạch và đầu tư (tổng cục thống kê) chủ trì phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan liên quan điều tra, tổng hợp và công bố số liệu thống kê về doanh nghiệp vừa và nhỏ hàng năm theo định nghĩa về doanh nghiệp vừa và nhỏ quy định tại nghị định này. Các đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa Tính chất hoạt động kinh doanh: Nguyễn Thị Thu Trang – K15HTTTB 3 Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế bộ quy trình nghiệp vụ phân hệ kế toán bán hàng Doanh nghiệp nhỏ và vừa thường tập trung ở nhiều khu vực chế biến và dịch vụ, tức là gần với người tiêu dùng hơn. Có thể nói tính linh hoạt là đặc tính trội của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, nhờ cấu trúc và quy mô nhỏ nên khả năng thay đổi mặt hàng, chuyển hướng kinh doanh thậm chí cả địa điểm kinh doanh được coi là mặt mạnh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Về nguồn lực vật chất Nhìn chung các doanh nghiệp nhỏ và vừa bị hạn chế bởi nguồn vốn, tài nguyên, đất đai và công nghệ.
Quá trình tự tích luỹ thường đóng vai trò quyết định của từng doanh nghiệp nhỏ và vừa. Về năng lực quản lý điều hành Xuất phát từ nguồn gốc hình thành, tính chất, quy mô. các quản trị gia doanh nghiệp nhỏ và vừa thường nắm bắt, bao quát và quán xuyến hầu hết các mặt của hoạt động kinh doanh. Về tính phụ thuộc hay bị động Do các đặc trưng kể trên nên các doanh nghiệp vừa và nhỏ bị thụ động nhiều hơn ở thị trường.
Cơ hội “đánh thức”, “dẫn dắt” thị trường của họ rất nhỏ. Vai trò của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế Việt Nam - Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số các doanh nghiệp. - Doanh nghiệp nhỏ và vừa là nơi tạo ra việc làm chủ yếu ở Việt Nam. - Hình thành và phát triển đội ngũ các nhà kinh doanh năng động.
- Khai thác và phát huy tốt các nguồn lực tại chỗ. Tổng quan kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Luật kế toán Theo Luật kế toán do Quốc hội ban hành tháng 11/2015: “Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động”. Nhiệm vụ của kế toán trong các tổ chức doanh nghiệp: - Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng, nội dung công việc, chuẩn mực và chế độ kế toán.
- Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán. - Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán. Nguyễn Thị Thu Trang – K15HTTTB 4 Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế bộ quy trình nghiệp vụ phân hệ kế toán bán hàng - Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật. Một số quy định hiện hành về quản lý kế toán bán hàng Thời điểm xuất hóa đơn GTGT: Theo khoản 2 điều 16 Thông tư 39/TT-BTC quy định về thời điểm xuất hóa đơn GTGT khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, xây dựng, lắp đặt, cung cấp điện, nước sinh hoạt, dịch vụ viễn thông, truyền hình cụ thể như sau: Thời điểm lập hóa đơn GTGT là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Các khoản phải thu: Theo Điều 17 Thông tƣ 200/2014/TT-BTC về Nguyên tắc kế toán các khoản phải thu cụ thể như sau: Các khoản phải thu là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả các khoản nợ, các giao dịch chưa được thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ hay khách hàng chưa thanh toán cho công ty. Các khoản phải thu được kế toán của công ty ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồm tất cả các khoản nợ công ty chưa đòi được, tính cả các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán. Các khoản phải thu được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý của doanh nghiệp. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng Tổ chức chặt chẽ, theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời và giám sát chặt chẽ vè tình hình thực hiện và sự biến động của từng loại hàng hóa trên cả hai mặt: hiện vật (số lượng và kết cấu chủng loại) và giá trị ghi chép doanh thu bán hàng theo từng nhóm mặt hàng, theo từng đơn vị trực thuộc.
- Tính giá mua thực tế của hàng hóa đã tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng. - Kiểm tra tình hình thu tiền bán hàng và quản lý tình hình bán hàng. Với hàng hóa bán chịu cần phải mở sổ sách ghi chép thep từng khách hàng, từng lô hàng, số tiền khách nợ thời hạn, tình hình tiền nợ. - Phải theo dõi, phản ánh chính xác và giám sát chặt chẽ quá trình tiêu thụ, ghi chép đầy đủ kịp thời các khoản: chi phí bán hàng, thu nhập bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Lập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh đúng chế độ, cung cấp kịp thời thông tin kinh tế cần thiết về tình hình bán hàng, phân tích kinh tế với các hoạt động tiêu thụ. Một số cách quản lý kế toán hiện nay Để quản lý việc kế toán thì mỗi doanh nghiệp lại có những cách quản lý khác nhau, phù hợp với quy mô cũng như tính chất của mỗi công ty. Trong đó được chia Nguyễn Thị Thu Trang – K15HTTTB 5 Khóa luận tốt nghiệp Phân tích, thiết kế bộ quy trình nghiệp vụ phân hệ kế toán bán hàng làm 3 cách quản lý chính như sau: quản lý bằng excel, quản lý bằng phần mềm miễn phí và quản trị bằng phần mềm có phí: Quản lý kế toán sử dụng phần mềm excel - Ưu điểm: + Làm theo ý muốn, kể cả làm sai hoặc không logic. + Không phụ thuộc vào nhà phát triển, làm chủ công việc + Không mất nhiều chi phí (không mất tiền mua phần mềm kế toán) - Nhược điểm: + Chỉ làm 1 người trên 1 file tại 1 thời điểm (phù hợp với cty cực bé).
+ Phải thao tác thành thạo Excel mới làm nhanh và chính xác được + Dữ liệu toàn bộ kế toán trong nhiều năm phải lưu trữ nhiều files độc lập. + Dữ liệu lớn trên 5Mb thì mở ra rất chậm + Chỉ đáp ứng về mặt sổ sách thông thường, các phân tích thống kê mang tính quản trị là rất khó. + Các chứng từ nhập đa phần dạng row của 1 Sheet, không đúng mẫu chứng từ thực sự (tức là ko có quan hệ master-detail theo đúng nghĩa của 1 chứng từ) + Dễ mất khả năng kiểm soát dữ liệu, độ chính xác của sản phẩm làm ra + Làm excel thì phụ thuộc vào người làm + Nếu làm Excel thì phải hạch toán thủ công hàng ngày. + Macro của Excel có thể bị xóa bởi các phần mềm diệt virus + Không hỗ trợ nhiều chức năng + Đôi khi xảy ra trường hợp xung đột hệ thống Quản lý bằng phần mềm miễn phí Hiện nay các phần mềm miễn phí phổ biến nhất là các phần mềm CNS, Smartstock, … - Ưu điểm: + Miễn phí và không cần đăng kí sử dụng.
+ Cài đặt dễ dàng và có thể cài đặt nhiều lần với nhiều máy. + Đầy đủ chức năng kế toán cần thiết, tiện lợi trong việc sử dụng và quản lý số liệu quản trị, số liệu thuế với sự chính xác tuyệt đối. + Ngôn ngữ sử dụng cả tiếng Anh và tiếng Việt.