Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển và được ứng dụng sâu rộng vào mọi hoạt động kinh tế, văn hóa và xã hội, việc tin học hóa công tác quản trị doanh nghiệp trở thành nhu cầu thiết yếu. Đối với các doanh nghiệp thương mại, hệ thống thông tin quản lý bán hàng đóng vai trò trung tâm trong việc kiểm soát quy trình lưu chuyển hàng hóa, theo dõi tình trạng khách hàng và cung cấp số liệu kịp thời cho việc ra quyết định kinh doanh.

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thanh Mai (chuyên ngành Quản trị Hệ thống thông tin thị trường và thương mại, Trường Đại học Thương Mại; giảng viên hướng dẫn: ThS. Đinh Thị Hà) tập trung giải quyết bài toán quản trị bán hàng tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Đông Thành. Doanh nghiệp được thành lập từ năm 1997, có trụ sở tại số 16 Ngõ 118, phố Đào Tấn, Cống Vị, Ba Đình, Hà Nội, chuyên phân phối độc quyền sản phẩm dây cáp điện TEASUNG (Hàn Quốc) và các thiết bị điện công nghiệp, động cơ điện, máy giảm tốc. Mặc dù công ty đã trang bị hạ tầng phần cứng tương đối đầy đủ và sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting 10.1, nhưng các khâu nghiệp vụ cốt lõi của hoạt động bán hàng (tiếp nhận đơn hàng, kiểm tra công nợ, xuất nhập kho, lập hóa đơn, quản lý nhà cung cấp) vẫn được thực hiện thủ công trên sổ sách và chứng từ giấy, dẫn đến nguy cơ sai sót, mất mát dữ liệu và mất nhiều thời gian tổng hợp báo cáo.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:

  1. Đưa ra cơ sở lý luận chung về hệ thống thông tin và hệ thống thông tin quản lý trong doanh nghiệp.
  2. Đánh giá thực trạng hiện tại của hệ thống thông tin quản lý, đi sâu phân tích hiện trạng quản lý bán hàng tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Đông Thành.
  3. Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng theo hướng chức năng phù hợp với quy mô và đặc thù hoạt động của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Đông Thành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thông tin quản lý của doanh nghiệp, trọng tâm là phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng.
  • Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ các quy trình nghiệp vụ mua hàng, bán hàng, xuất nhập kho và báo cáo thống kê diễn ra nội bộ tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Đông Thành trong giai đoạn khảo sát số liệu 2010–2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về hệ thống thông tin quản lý (MIS) và phương pháp phân tích thiết kế có cấu trúc (phân tích theo hướng chức năng):

  • Khái niệm cốt lõi: Định nghĩa dữ liệu (data), thông tin (information), hệ thống (system) và hệ thống thông tin (IS). Cấu trúc một hệ thống thông tin gồm 5 thành phần chính: Con người, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và mạng máy tính.
  • Phân loại hệ thống thông tin doanh nghiệp theo cấp độ quản lý:
    • Cấp chiến lược: Hệ thống hỗ trợ điều hành (Executive Support System - ESS).
    • Cấp chiến thuật: Hệ thống thông tin quản lý (Management Information System - MIS), Hệ thống trợ giúp ra quyết định (Decision Support System - DSS).
    • Cấp kiến thức: Hệ thống quản lý tri thức (Knowledge Work Systems - KWS), Hệ thống tự động hóa văn phòng (Office Automation System - OAS).
    • Cấp tác nghiệp: Hệ thống xử lý giao dịch (Transaction Processing System - TPS).
  • Quy trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin gồm 9 giai đoạn: Lập kế hoạch, Phân tích hiện trạng, Phân tích khả thi (4 bước), Đặc tả, Thiết kế, Lập trình, Thử nghiệm (kiểm thử đơn thể và tích hợp), Khai thác, Bảo trì.
  • Công cụ mô hình hóa chức năng và dữ liệu: Biểu đồ phân cấp chức năng (BFD), Biểu đồ luồng dữ liệu (DFD) theo kỹ thuật phân rã nhiều mức (Sơ đồ ngữ cảnh, Sơ đồ mức đỉnh, Sơ đồ mức dưới đỉnh), Mô hình thực thể liên kết (ERD), Mô hình quan hệ dữ liệu và lý thuyết chuẩn hóa cơ sở dữ liệu (1NF, 2NF, 3NF, BCNF).

Phương pháp nghiên cứu và công cụ kỹ thuật

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Thu thập và khảo cứu các biểu mẫu chứng từ thực tế của công ty như Hóa đơn mua hàng, Phiếu nhập kho, Hóa đơn bán hàng, Phiếu xuất kho, Báo cáo nhập xuất tồn và Báo cáo tài chính giai đoạn 2010–2012.
    • Quan sát trực tiếp: Theo dõi quy trình tiếp nhận đơn hàng, kiểm tra kho và hạch toán tại văn phòng công ty.
    • Điều tra trắc nghiệm hiện trường và phỏng vấn chuyên sâu: Sử dụng phiếu điều tra và bảng câu hỏi đối với cán bộ, nhân viên các phòng ban liên quan.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp định lượng: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp và xử lý dữ liệu sơ cấp từ phiếu khảo sát, phân tích số liệu tài chính và chỉ tiêu nhân sự.
    • Phương pháp định tính: Chọn lọc, tổng hợp thông tin quản lý và phân loại các yêu cầu chức năng, phi chức năng của hệ thống.
  • Công cụ công nghệ sử dụng trong triển khai:
    • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server 2008 (sử dụng SQL Server Management Studio để tạo bảng, thiết lập ràng buộc và truy vấn dữ liệu).
    • Môi trường phát triển và ngôn ngữ lập trình: Microsoft Visual Studio 2010 (sử dụng công cụ WinForms Designer, Class Designer, Data Designer để xây dựng giao diện và xử lý logic).
    • Công cụ kết xuất báo cáo: Crystal Report.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Phần này trình bày tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại. Tác giả tiến hành điểm luận một số công trình nghiên cứu và đồ án tốt nghiệp cùng chủ đề:

  • Đồ án "Phân tích thiết kế hệ thống quản lý bán hàng tại Công ty TNHH Đức Ngoan" (Nguyễn Hải Đăng, Đại học Khoa học Tự nhiên): Hoàn thành thiết kế cơ sở dữ liệu, giao diện và viết mã đóng gói, tuy nhiên hạn chế là giao diện còn thô sơ và chưa sát với thực tế buôn bán phức tạp.
  • Đồ án "Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán vật liệu xây dựng tại Công ty TNHH Một thành viên Hoa Sen" (Nguyễn Vũ Trung Quân, Đại học Quốc gia TP.HCM): Hỗ trợ tốt các nghiệp vụ nhập, xuất, bán và tìm kiếm mặt hàng nhưng giao diện còn đơn giản.
  • Khảo sát các giải pháp đóng gói trên thị trường: EBIZSTORE, HOSCO POS.Stores / POS.NET, Tiger Soft, Perfect Sales. Tác giả chỉ ra rằng các gói phần mềm thương mại chuẩn hóa khó đáp ứng chính xác các quy trình và nghiệp vụ đặc thù của doanh nghiệp quy mô nhỏ đang trên đà mở rộng như Công ty Đông Thành, từ đó xác lập tính cần thiết của một giải pháp thiết kế riêng.

Phần 2: Cơ sở lý luận và thực trạng quản lý bán hàng tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Đông Thành

Chương này hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về hệ thống thông tin quản lý và phân tích chi tiết bức tranh thực trạng tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Thông tin doanh nghiệp: Vốn điều lệ đăng ký 3.000 đồng; Người đại diện pháp luật: Dương Tiến Tài; Địa chỉ: Số 16 Ngõ 118 Đào Tấn, Ba Đình, Hà Nội.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Ban lãnh đạo gồm 1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc, cùng 4 phòng ban trực thuộc: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự, Phòng Kho vận.
  • Quy mô và cơ cấu nhân sự: Tổng số 40 cán bộ công nhân viên. Cơ cấu trình độ: Đại học và trên đại học có 5 người (chiếm 12,5%); Trình độ cao đẳng, trung cấp, công nhân kỹ thuật có 19 người (chiếm 25%); Lao động phổ thông có 25 người (chiếm 62,5%).
Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị tính: VND) Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 20.448 — —
Các khoản giảm trừ doanh thu 0 0 0
Doanh thu thuần 20.448 — —
Giá vốn hàng bán 15.648 — —
Lợi nhuận gộp về bán hàng 5.800 — —
Doanh thu hoạt động tài chính 235.586 — —
Chi phí tài chính (Chi phí lãi vay) 36.000 — —
Chi phí bán hàng 14.000 — —
Chi phí quản lý doanh nghiệp 5.695 — —
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 251.691 — —
Thu nhập khác 100.110 — —
Chi phí khác 48.487 — —
Lợi nhuận khác 100.623 — —
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 237.314 — —
Chi phí thuế TNDN hiện hành 59.078 — —
Lợi nhuận sau thuế TNDN 177. — —
  • Hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin: Doanh nghiệp có 1 máy chủ đặt tại phòng kinh doanh; mỗi phòng ban trang bị từ 2–5 máy tính để bàn và 2–4 máy tính cá nhân; tỷ lệ máy tính/nhân viên đạt 25/40 máy. Mạng nội bộ kết nối Internet qua cổng mạng dây. Hệ điều hành gồm Windows XP và Windows 7. Phần mềm bảo mật gồm Bkav Home, Bkav Pro, Avira Free Antivirus 2013, Lavasoft Ad-aware, PC Tools Spyware Doctor, Windows Defender, V-Secure-7. Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting 10.1 (16 phân hệ) và vận hành trang thông tin điện tử http://www.com/ (liên kết với http://topnoithat.com/).
  • Thực trạng quy trình nghiệp vụ bán hàng: Nghiệp vụ mua hàng, bán hàng, xuất kho, nhập kho và báo cáo nhập xuất tồn chủ yếu vận hành dựa trên biểu mẫu giấy và xử lý phân tán. Khi kiểm tra lịch sử giao dịch và công nợ của khách hàng, nhân viên phải tra cứu sổ sách thủ công rất chậm chạp. Công tác kiểm kê kho đòi hỏi tập hợp nhiều chứng từ giấy, dễ xảy ra sai lệch và thất lạc dữ liệu.

Phần 3: Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng theo hướng chức năng tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Đông Thành

Nội dung phần này tập trung phân tích yêu cầu bài toán, mô hình hóa các tiến trình xử lý, thiết kế cấu trúc dữ liệu quan hệ và xây dựng giao diện chương trình:

  • Phân tích yêu cầu bài toán: Xác định 4 phân hệ chức năng nghiệp vụ trọng tâm gồm Quản lý mua hàng, Quản lý bán hàng, Quản lý kho và Báo cáo thống kê.
  • Yêu cầu chức năng và phi chức năng:
    • Yêu cầu lưu trữ: Lưu trữ đầy đủ danh mục hàng hóa (mã, tên, phân loại, đơn giá, số lượng tồn), hóa đơn mua/bán, phiếu nhập/xuất kho và báo cáo.
    • Yêu cầu nghiệp vụ: Thêm mới, chỉnh sửa, xóa bỏ, tra cứu thông tin theo các trường dữ liệu định sẵn.
    • Yêu cầu phi chức năng: Giao diện trực quan; hỗ trợ đa người dùng với 2 phân quyền (Cấp quản lý: toàn quyền cập nhật, hiệu chỉnh; Cấp người dùng: quyền tra cứu thông tin); đảm bảo an toàn bảo mật và tốc độ truy vấn nhanh.
  • Mô hình hóa hệ thống:
    • Sơ đồ phân cấp chức năng (BFD).
    • Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD): Thiết lập sơ đồ ngữ cảnh thể hiện tương tác giữa hệ thống với Khách hàng, Nhà cung cấp, Ban Giám đốc; sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh; và 4 sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh tương ứng cho các tiến trình: Quản lý mua, Quản lý bán, Quản lý kho, Thống kê - báo cáo.

Thiết kế và triển khai hệ thống thông tin

Khóa luận tiến hành thiết kế chi tiết cơ sở dữ liệu quan hệ đạt chuẩn 3NF và xây dựng các giao diện ứng dụng trong đồ án phần mềm (Project SHOP_VPP):

Cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ

Từ mô hình liên kết thực thể (ERD), tác giả thực hiện chuẩn hóa tách bảng nhằm loại bỏ thuộc tính lặp và phụ thuộc bắc cầu, hình thành 11 bảng dữ liệu chính trong SQL Server 2008:

Tên bảng CSDL Tên cột / Thuộc tính chính Kiểu dữ liệu Ý nghĩa chức năng
tblKhachHang MaKH (Khóa chính), TenKH, DiaChi, DienThoai Nvarchar(10), Nvarchar(50), Nvarchar(250), Varchar(20) Quản lý thông tin hồ sơ khách hàng
tblHoaDonBan MaHĐB (Khóa chính), MaNV, MaKH, NgayLap Nvarchar(10), Nvarchar(10), Nvarchar(10), Date Quản lý hóa đơn bán hàng
tblChiTietHoaDonBan MaCTHĐB (Khóa chính), MaHĐB, MaSP, SoLuongBan Nvarchar(10), Nvarchar(10), Nvarchar(10), Int Lưu chi tiết từng mặt hàng xuất bán
tblHoaDonMua MaHĐM (Khóa chính), MaNCC, NgayLap Nvarchar(10), Nvarchar(10), Date Quản lý hóa đơn mua từ nhà cung cấp
tblChiTietHoaDonMua MaCTHĐM (Khóa chính), MaHoaDon, MaSP, SoLuongBan Nvarchar(10), Nvarchar(10), Nvarchar(10), Int Lưu chi tiết từng mặt hàng nhập mua
tblNhanVien MaNV (Khóa chính), TenNV, GioiTinh, NgaySinh, DiaChi, SDT, TenChucVu, BoPhan Nvarchar(10), Nvarchar(50), Nvarchar(10), Date, Nvarchar(250), Nvarchar(15), Nvarchar(50), Nvarchar(50) Quản lý thông tin nhân viên công ty
tblPhieuNK MaPhieuNK (Khóa chính), MaSP, SoLuongNhap, NgayLap Nvarchar(10), Nvarchar(10), Int, Date Quản lý thông tin nhập kho hàng hóa
tblPhieuXK MaPhieuXK (Khóa chính), MaSP, SoLuongXuat, NgayLap Nvarchar(10), Nvarchar(10), Int, Date Quản lý thông tin xuất kho hàng hóa
tblLoaiSanPham MaLoai (Khóa chính), TenLoai Nvarchar(10), Nvarchar(50) Phân loại các chủng loại hàng hóa
tblSanPham MaSP (Khóa chính), TenSP, MaLoai, DonGia, SoLuong, NgaySX, MoTa, DonViTinh, MaNCC Nvarchar(10), Nvarchar(50), Nvarchar(10), Float, Int, Date, Nvarchar(50), Nvarchar(10), Nvarchar(10) Quản lý chi tiết danh mục hàng hóa
tblNhaCungCap MaNCC (Khóa chính), TenNCC, DiaChi, SDT, Email Nvarchar(10), Nvarchar(50), Nvarchar(250), Nvarchar(15), Nvarchar(50) Quản lý hồ sơ các đối tác cung ứng

Thiết kế giao diện và các phân hệ phần mềm

Dự án được xây dựng trên Microsoft Visual Studio 2010 với các module tương tác:

  • Giao diện kết nối SQL Server: Thiết lập chuỗi kết nối và chứng thực cơ sở dữ liệu.
  • Giao diện đăng nhập: Xác thực tên người dùng và mật khẩu, phân quyền sử dụng hệ thống.
  • Giao diện Menu chính (MenuStrip): Điều hướng truy cập vào 7 nhóm chức năng: Quản lý hệ thống (Đăng xuất, Quản lý người dùng, Đổi mật khẩu), Danh mục (Loại sản phẩm, Sản phẩm, Nhân viên), Quản lý mua (Nhà cung cấp, Hóa đơn mua hàng), Quản lý bán (Quản lý khách hàng), Quản lý kho (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho), Thống kê - báo cáo (Doanh thu bán hàng, Nhập xuất hàng, Hàng tồn kho) và Trợ giúp.
  • Giao diện Quản lý khách hàng: Cho phép tiếp nhận, chỉnh sửa, xóa, tìm kiếm và in danh sách thông tin khách hàng.
  • Giao diện Khách hàng mua hàng & Chi tiết hóa đơn bán: Kiểm tra thông tin khách hàng, tự động kiểm tra số lượng tồn kho (ràng buộc số lượng bán $\le$ số lượng trong kho), tính thành tiền và lưu vết giao dịch.
  • Giao diện In hóa đơn bán hàng: Sử dụng công cụ Crystal Report để kết xuất và in ấn biểu mẫu thanh toán cho khách hàng.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực tiễn:
    • Khảo sát và phản ánh trung thực hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Đông Thành, từ hạ tầng thiết bị (25 máy tính/40 nhân viên), phần mềm quản lý đến các hạn chế tồn tại trong phương thức quản lý bán hàng thủ công.
    • Xây dựng hoàn chỉnh mô hình phân tích chức năng (BFD, DFD 3 mức) phản ánh đúng chu trình mua hàng, bán hàng, xuất nhập kho và báo cáo của công ty.
    • Thiết kế thành công lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 11 bảng đã được chuẩn hóa đạt dạng chuẩn 3NF, loại bỏ dư thừa dữ liệu và đảm bảo tính toàn vẹn tham chiếu.
    • Xây dựng phần mềm ứng dụng SHOP_VPP trên Visual Studio 2010 và SQL Server 2008 với đầy đủ các form nhập liệu, tìm kiếm, kiểm tra ràng buộc tồn kho và in ấn hóa đơn.
  • Đóng góp của đề tài:
    • Cung cấp một giải pháp phần mềm chuyên biệt hóa theo đúng quy trình hoạt động của Công ty Đông Thành, khắc phục nhược điểm không tương thích của các phần mềm đóng gói sẵn trên thị trường.
    • Đưa ra các khuyến nghị cụ thể giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình tiếp nhận đơn hàng, rút ngắn thời gian tra cứu công nợ và tự động hóa công tác lập báo cáo nhập xuất tồn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Theo tự nhận định của tác giả trong phần lời cảm ơn, do năng lực và thời gian thực hiện có hạn, khóa luận vẫn còn một số thiếu sót nhất định trong quá trình triển khai chi tiết.
    • Về phạm vi kỹ thuật: Đề tài xây dựng trên mô hình ứng dụng máy trạm (Desktop App WinForms) cục bộ, chưa tích hợp trực tiếp trên nền tảng web hoặc đồng bộ với website thương mại điện tử sẵn có của doanh nghiệp.
    • Phương pháp tiếp cận: Áp dụng phương pháp phân tích thiết kế theo hướng chức năng truyền thống (Structured Analysis and Design), chưa áp dụng mô hình phân tích thiết kế hướng đối tượng (OOAD/UML).
  • Hướng phát triển:
    • Dựa trên phạm vi nghiên cứu, hệ thống có thể mở rộng phát triển các module giao dịch trực tuyến trên web, tích hợp kết nối đồng bộ cơ sở dữ liệu với phần mềm kế toán Fast Accounting của công ty.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên các ngành Quản trị Hệ thống thông tin, Hệ thống thông tin quản lý, Tin học kinh tế và Công nghệ phần mềm đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài quản lý bán hàng hoặc quản lý kho.
    • Phân tích viên hệ thống và lập trình viên cần tài liệu tham khảo về quy trình phân tích chức năng cho doanh nghiệp phân phối thương mại vừa và nhỏ.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Quy trình từng bước chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quan hệ từ mô hình thực thể liên kết ERD sang dạng chuẩn 3NF (đặc biệt là kỹ thuật tách bảng Hóa đơn và Chi tiết hóa đơn).
    • Cách thức xây dựng hệ thống sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) phân rã mạch lạc từ mức ngữ cảnh, mức đỉnh đến các mức dưới đỉnh cho 4 nghiệp vụ: mua hàng, bán hàng, kho vận và báo cáo.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở dữ liệu của hệ thống quản lý bán hàng được thiết kế gồm những bảng nào và đạt mức chuẩn nào?

Cơ sở dữ liệu được xây dựng trên Microsoft SQL Server 2008, được chuẩn hóa đạt dạng chuẩn 3 (3NF) và bao gồm 11 bảng chính: tblKhachHang, tblHoaDonBan, tblChiTietHoaDonBan, tblHoaDonMua, tblChiTietHoaDonMua, tblNhanVien, tblPhieuNK, tblPhieuXK, tblLoaiSanPham, tblSanPham và tblNhaCungCap.

2. Thực trạng hạ tầng công nghệ thông tin tại Công ty TNHH XNK & TM Đông Thành trước khi nghiên cứu ra sao?

Doanh nghiệp có quy mô 40 nhân viên với 25 máy tính (tỷ lệ 25/40), trang bị 1 máy chủ tại phòng kinh doanh, sử dụng mạng Internet kết nối dây. Máy trạm cài đặt hệ điều hành Windows XP/7, phần mềm văn phòng Microsoft Office và phần mềm kế toán Fast Accounting 10.1 (16 phân hệ). Doanh nghiệp chưa có phòng công nghệ thông tin riêng và chưa có hệ thống thông tin quản lý bán hàng chuyên dụng, các khâu bán hàng và theo dõi kho vẫn thực hiện thủ công bằng sổ sách giấy tờ.

3. Những công cụ và môi trường phát triển nào được tác giả sử dụng để xây dựng phần mềm?

Tác giả sử dụng Microsoft Visual Studio 2010 (dự án SHOP_VPP với công cụ WinForms Designer, Class Designer, Data Designer) để lập trình giao diện và logic xử lý, hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2008 để quản trị dữ liệu, và công cụ Crystal Report để thiết kế kết xuất các mẫu in hóa đơn và báo cáo thống kê.

4. Hệ thống thông tin quản lý bán hàng bao gồm các phân hệ nghiệp vụ chính nào?

Hệ thống được phân rã thành 4 phân hệ chức năng nghiệp vụ cốt lõi: Quản lý mua hàng (quản lý nhà cung cấp, hóa đơn mua), Quản lý bán hàng (quản lý khách hàng, lập và in hóa đơn bán), Quản lý kho (quản lý phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, theo dõi số lượng tồn) và Thống kê - báo cáo (báo cáo doanh thu bán hàng, báo cáo nhập xuất, báo cáo tồn kho).

5. Tại sao tác giả không lựa chọn ứng dụng các phần mềm đóng gói sẵn có trên thị trường như HOSCO hay Tiger Soft?

Theo phân tích của tác giả trong khóa luận, các phần mềm đóng gói sẵn (như HOSCO POS.NET, Tiger Soft, EBIZSTORE) được thiết kế theo quy chuẩn chung cho thị trường nên thường đòi hỏi cơ chế quản trị chuẩn mực và quy mô tương ứng. Công ty Đông Thành là doanh nghiệp kinh doanh quy mô nhỏ với các quy trình nghiệp vụ mua bán thiết bị điện đặc thù, do đó việc phân tích và thiết kế riêng một hệ thống thông tin bám sát thực trạng sẽ đảm bảo tính phù hợp và mang lại hiệu quả quản lý cao hơn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh Mai đã hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ khảo sát thực trạng, phân tích nghiệp vụ và thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng cho Công ty TNHH Xuất nhập khẩu và Thương mại Đông Thành. Đề tài vận dụng phương pháp phân tích chức năng có cấu trúc, hoàn thiện mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ 3NF gồm 11 bảng và xây dựng chương trình ứng dụng trên nền tảng Visual Studio 2010 và SQL Server 2008. Công trình là tài liệu tham khảo phục vụ học tập và nghiên cứu trong lĩnh vực phát triển hệ thống thông tin quản lý doanh nghiệp thương mại.