Nguyễn thị song thu phân tích tình hình sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện phú lương tỉnh thái nguyên luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

Phân tích tình hình sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại trung tâm y tế huyện Phú Lương, Thái Nguyên.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp I

2022

84
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. TỔNG QUAN VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

1.1.1. Định nghĩa

1.1.2. Phân loại bệnh đái tháo đường

1.1.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường typ 2

1.1.4. Biến chứng của bệnh đái tháo đường

1.2. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2

1.2.1. Nguyên tắc điều trị cho người bệnh đái tháo đường

1.2.2. Mục tiêu điều trị

1.2.3. Lựa chọn thuốc kiểm soát đường huyết cho người bệnh ĐTĐ típ 2

1.2.4. Tư vấn và hỗ trợ thay đổi lối sống

1.2.5. Quản lý các bệnh đồng mắc và biến chứng

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

2.1.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1.4. Thiết kế nghiên cứu

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Mẫu nghiên cứu

2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu

3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.1. Phân tích tình hình sử dụng thuốc của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên

3.2. Phân tích tình hình tuân thủ điều trị của BN cùng mẫu

4. CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU

4.1. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả điều trị

4.2. Tiêu chuẩn đánh giá chỉ số khối cơ thể BMI

4.3. Chỉ tiêu đánh giá chức năng thận

4.4. Quy ước trong đánh giá thay đổi phác đồ

4.5. Tiêu chuẩn đánh giá mức độ tuân thủ dùng thuốc

4.6. Xử lý và phân tích số liệu

5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC CỦA BỆNH NHÂN ĐTĐ TYP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN

5.1.1. Một số đặc điểm nhân khẩu học của đối tượng nghiên cứu

5.1.2. Đặc điểm bệnh lý của đối tượng nghiên cứu

5.1.3. Đặc điểm BMI của đối tượng nghiên cứu tại thời điểm T0

5.1.4. Đặc điểm cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu tại thời điểm T0

5.1.5. Đặc điểm chức năng thận của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

5.1.6. Danh mục thuốc điều trị bệnh ĐTĐ typ 2 gặp trong mẫu nghiên cứu

5.1.7. Phân bố phác đồ điều trị ĐTĐ typ 2 tại các thời điểm

5.1.8. Phân tích sự thay đổi thuốc điều trị đái tháo đường thời điểm T0

5.1.9. Phân tích sử dụng thuốc theo BMI của bệnh nhân

5.1.10. Phân tích sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ dạng uống theo mức lọc cầu thận tại thời điểm T0

5.1.11. Phân tích hiệu quả kiểm soát đường huyết của bệnh nhân

5.1.12. Phân tích hiệu quả kiểm soát HbA1c của bệnh nhân

5.2. PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN TRONG MẪU NGHIÊN CỨU

5.2.1. Đánh giá mức độ tuân thủ điều trị

5.2.2. Tỷ lệ tuân thủ của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

5.2.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ điều trị

6. VỀ THỰC TRẠNG LỰA CHỌN VÀ PHỐI HỢP THUỐC ĐTĐ TYP 2 TRÊN BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN

6.1. Về đặc điểm chung của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

6.2. Về đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân tại thời điểm ban đầu (T0)

6.3. Về thực trạng kê đơn thuốc hạ đường huyết trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 trong mẫu nghiên cứu

7. VỀ MỨC ĐỘ TUÂN THỦ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ TRÊN BỆNH NHÂN TRONG MẪU NGHIÊN CỨU

7.1. Tỷ lệ tuân thủ của BN trong mẫu nghiên cứu

7.2. Các yếu tố ảnh hưởng lên mức độ tuân thủ điều trị của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phân Tích Sử Dụng Thuốc Đái Tháo Đường Typ 2

Bệnh đái tháo đường typ 2 là một trong những bệnh lý phổ biến và đang gia tăng nhanh chóng. Việc phân tích tình hình sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị là rất quan trọng để nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân. Tại Trung tâm Y tế huyện Phú Lương, nghiên cứu này nhằm mục đích đánh giá thực trạng sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường typ 2.

1.1. Định Nghĩa và Phân Loại Bệnh Đái Tháo Đường

Bệnh đái tháo đường được phân thành nhiều loại, trong đó đái tháo đường typ 2 chiếm tỷ lệ cao nhất. Việc hiểu rõ về bệnh lý này giúp trong việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.

1.2. Tình Hình Bệnh Đái Tháo Đường Tại Việt Nam

Theo thống kê, số lượng bệnh nhân đái tháo đường tại Việt Nam đang gia tăng nhanh chóng. Việc nắm bắt tình hình này là cần thiết để có các biện pháp can thiệp kịp thời.

II. Vấn Đề Tuân Thủ Điều Trị Ở Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Typ 2

Tuân thủ điều trị là một trong những yếu tố quyết định đến hiệu quả điều trị bệnh đái tháo đường. Nghiên cứu cho thấy rằng nhiều bệnh nhân không tuân thủ đúng phác đồ điều trị, dẫn đến tình trạng bệnh lý không được kiểm soát.

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Mức Độ Tuân Thủ

Nhiều yếu tố như tâm lý, kiến thức về bệnh, và sự hỗ trợ từ gia đình có thể ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ điều trị của bệnh nhân.

2.2. Hệ Thống Đánh Giá Mức Độ Tuân Thủ

Việc đánh giá mức độ tuân thủ điều trị là cần thiết để xác định các biện pháp can thiệp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả điều trị.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Tình Hình Sử Dụng Thuốc

Nghiên cứu được thực hiện tại Trung tâm Y tế huyện Phú Lương với mục tiêu phân tích tình hình sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường typ 2. Phương pháp nghiên cứu bao gồm khảo sát và phân tích số liệu từ bệnh nhân.

3.1. Thiết Kế Nghiên Cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang, thu thập dữ liệu từ bệnh nhân điều trị ngoại trú tại trung tâm.

3.2. Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu

Dữ liệu được thu thập thông qua bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân, nhằm đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của thông tin.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Sử Dụng Thuốc

Kết quả nghiên cứu cho thấy tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường typ 2 tại Trung tâm Y tế huyện Phú Lương có nhiều điểm đáng chú ý. Việc phân tích này giúp xác định các phác đồ điều trị hiệu quả.

4.1. Đặc Điểm Nhân Khẩu Học Của Bệnh Nhân

Đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân như độ tuổi, giới tính, và tình trạng sức khỏe có ảnh hưởng lớn đến việc lựa chọn thuốc điều trị.

4.2. Phân Tích Hiệu Quả Kiểm Soát Đường Huyết

Kết quả cho thấy mức độ kiểm soát đường huyết của bệnh nhân có sự khác biệt rõ rệt giữa các phác đồ điều trị khác nhau.

V. Kết Luận và Kiến Nghị Về Tuân Thủ Điều Trị

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy việc tuân thủ điều trị là yếu tố quan trọng trong việc kiểm soát bệnh đái tháo đường. Cần có các biện pháp can thiệp để nâng cao mức độ tuân thủ của bệnh nhân.

5.1. Đề Xuất Các Biện Pháp Tăng Cường Tuân Thủ

Các biện pháp như giáo dục bệnh nhân, hỗ trợ từ gia đình và cộng đồng có thể giúp nâng cao mức độ tuân thủ điều trị.

5.2. Tương Lai Của Nghiên Cứu Về Đái Tháo Đường

Nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc phát triển các phương pháp điều trị mới và cải thiện sự tuân thủ của bệnh nhân.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

14/08/2025
Nguyễn thị song thu phân tích tình hình sử dụng thuốc và tuân thủ điều trị trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị ngoại trú tại trung tâm y tế huyện phú lương tỉnh thái nguyên luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN 1. TỔNG QUAN VỀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 1. Định nghĩa Theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đái tháo đường typ 2 của Bộ Y tế năm 2020: “ Bệnh đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa, có đặc điểm tăng glucose huyết mạn tính do khiếm khuyết rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh” [3]. Theo Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA): ĐTĐ là một nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa, có đặc điểm là tăng glucose máu, là hậu quả của sự thiếu hụt insulin hoặc sự khiếm khuyết trong hoạt động của insulin hoặc cả hai.

Tăng glucose máu mạn tính thường dẫn đến sự hủy hoại, rối loạn chức năng của nhiều cơ quan đặc biệt là mắt, thận, tim và mạch máu [22]. Phân loại bệnh đái tháo đường Bệnh đái tháo đường được phân thành 4 loại chính: Đái tháo đường typ 1, đái tháo đường typ 2, đái tháo đường thai kỳ, đái tháo đường thứ phát và thể bệnh chuyên biệt của ĐTĐ [5]. Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ típ 2 Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường: Dựa vào 1 trong 4 tiêu chí sau đây: a) Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L) hoặc: b) Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp với 75g glucose bằng đường uống ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L) c) HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol). Xét nghiệm HbA1c phải được thực hiện bằng phương pháp đã chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế.

d) BN có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc của cơn tăng glucose huyết cấp kèm mức glucose huyết tương bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L). Chẩn đoán xác định nếu có 2 kết quả trên ngưỡng chẩn đoán trong cùng 1 mẫu máu xét nghiệm hoặc ở 2 thời điểm khác nhau đối với tiêu chí a, b, hoặc c; riêng tiêu chí d: chỉ cần một lần xét nghiệm duy nhất [5]. Biến chứng của bệnh đái tháo đường Biến chứng cấp tính của ĐTĐ gồm: Hôn mê do nhiễm toan ceton, hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu. Biến chứng mạn tính của bệnh đái tháo đường: Biến chứng mắt ĐTĐ, biến chứng thận, bệnh lý mạch máu lớn, biến chứng thần kinh, bàn chân người ĐTĐ [3].

TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 1. Nguyên tắc điều trị cho người bệnh đái tháo đường a) Lập kế hoạch toàn diện, phát hiện và dự phòng sớm, giảm các tai biến và biến cố. b) Đánh giá tổng thể c) Dịch vụ tư vấn dinh dưỡng, hoạt động thể lực, tự theo dõi, hỗ trợ điều trị nên được triển khai. d) Chất lượng chăm sóc, điều trị BN đái tháo đường cần được thường xuyên giám sát, lượng giá và hiệu chỉnh cho phù hợp 1-2 lần/năm e) Các phương pháp điều trị tổng thể bao gồm một số các biện pháp sau: - Tư vấn, hỗ trợ, can thiệp thay đổi lối sống: không hút thuốc, không uống rượu bia, chế độ ăn và hoạt động thể lực (áp dụng cho tất cả người bệnh, các giai đoạn).

- Tư vấn tuân thủ điều trị, kiểm soát cân nặng - Thuốc uống hạ đường huyết - Thuốc tiêm hạ đường huyết - Kiểm soát tăng huyết áp - Kiểm soát rối loạn lipid máu - Chống đông - Điều trị và kiểm soát biến chứng, bệnh đồng mắc. Mục tiêu điều trị Hiện nay cá thể hóa mục tiêu điều trị bệnh nhân ĐTĐ là cụ thể hóa, có thể đo lường được, có thể thực hiện được, có tính thực tế, giới hạn về thời gian. Bên cạnh đó việc ngăn ngừa biến chứng, cải thiện chất lượng cs là mục tiêu hết sức quan trọng [23].1: Mục tiêu điều trị cho BN ĐTĐ ở người trưởng thành, không có thai Mục tiêu Chỉ số HbA1c < 7% (53mmol/mol) Glucose huyết tương mao mạch lúc 80-130 mg/dL (4,4-7,2 mmol/L)* đói, trước ăn Đỉnh glucose huyết tương mao <180 mg/dL (10,0 mmol/L)* mạch sau ăn 1-2 giờ Tâm thu <140 mmHg, Tâm trương <90 mmHg Huyết áp Nếu đã có biến chứng thận, hoặc có yếu tố nguy cơ tim mạch do xơ vữa cao: Huyết áp <130/80 mmHg LDL cholesterol <100 mg/dL (2,6 mmol/L), nếu chưa có biến chứng tim mạch LDL cholesterol <70 mg/dL (1,8 mmol/L) nếu đã có bệnh tim mạch vữa xơ, hoặc có thể Lipid máu thấp hơn <50 mg/dL nếu có yếu tố nguy cơ xơ vữa cao Triglycerides <150 mg/dL (1,7 mmol/L) HDL cholesterol >40 mg/dL (1,0 mmol/L) ở nam và >50 mg/dL (1,3 mmol/L) ở nữ Mục tiêu điều trị ở các cá nhân có thể khác nhau. 5 - Mục tiêu có thể thấp hơn (HbA1c <6,5%) ở BN trẻ, mới chẩn đoán, không có các bệnh lý tim mạch, nguy cơ hạ glucose máu thấp.

- Ngược lại, mục tiêu có thể cao hơn (HbA1c từ 7,5 - 8%) ở những BN lớn tuổi, mắc bệnh đái tháo đường đã lâu, có nhiều bệnh lý đi kèm, có tiền sử hạ glucose máu nặng trước đó. - Cần chú ý mục tiêu glucose huyết sau ăn (sau khi bắt đầu ăn 1-2 giờ) nếu đã đạt được mục tiêu glucose huyết lúc đói nhưng chưa đạt được mục tiêu HbA1c.2: Mục tiêu điều trị đái tháo đường ở người cao tuổi Glucose Glucose huyết lúc Huyết Tình trạng sức Cơ sở để HbA1c lúc đi đói hoặc áp khỏe chọn lựa (%) ngủ trước ăn mmHg (mg/dL) (mg/dL) Còn sống Mạnh khỏe <7,5% 90-130 90-150 <140/90 lâu Kỳ vọng Nhiều bệnh, sức sống trung <8,0% 90-150 100-180 <140/90 khỏe trung bình bình Nhiều bệnh phức Không tạp hoặc bệnh nguy còn sống <8,5% 100-180 110-200 <150/90 kịch/ sức khỏe kém lâu Đánh giá về kiểm soát đường huyết: - Thực hiện xét nghiệm HbA1c ít nhất 2 lần trong 1 năm ở những người bệnh đáp ứng mục tiêu điều trị (và những người có đường huyết được kiểm soát ổn định). - Thực hiện xét nghiệm HbA1c hàng quý ở những người bệnh được thay đổi liệu pháp điều trị hoặc những người không đáp ứng mục tiêu về glucose huyết. 6 - Thực hiện xét nghiệm HbA1c tại thời điểm người bệnh đến khám, chữa bệnh để tạo cơ hội cho việc thay đổi điều trị kịp thời hơn.

Lựa chọn thuốc kiểm soát đường huyết cho người bệnh ĐTĐ típ 2 Các yếu tố cần xem xét khi chọn lựa thuốc điều trị: a) Hiệu quả giảm glucose huyết b) Nguy cơ hạ glucose máu: sulfonylurea, insulin c) Tăng cân: Pioglitazon, insulin, sulfonylurea d) Giảm cân: GLP-1 RA, ức chế SGLT2, ức chế DPP-4 (giảm cân ít) e) Không ảnh hưởng nhiều lên cân nặng: ức chế enzym DPP-4, metformin f) Ảnh hưởng lên bệnh lý tim mạch do xơ vữa g) Ảnh hưởng lên suy tim, đặc biệt suy tim phân suất tống máu giảm LVEF<45%: h) Ảnh hưởng lên thận: i) Các đối tượng BN đặc biệt: Người cao tuổi, suy thận, suy gan, giá thuốc, tính sẵn có, sự dung nạp và khả năng chi trả của BN, phác đồ sử dụng dễ thực hiện và khả năng tuân thủ điều trị của người bệnh Lựa chọn cụ thể a) Metformin là lựa chọn đầu tiên để điều trị BN ĐTĐ typ 2. Có thể kết hợp thay đổi lối sống và metformin ngay từ đầu. b) Khi các vấn đề BTMDXV, Suy tim và Bệnh thận mạn đã xuất hiện ở người bệnh đái tháo đường thì chúng ta cần hành động ngay theo chỉ định mới, ưu tiên, không phụ thuộc phác đồ thuốc hạ đường huyết vẫn đang được điều trị cho BN. c) Phối hợp thuốc sớm nên được cân nhắc ở một số BN khi bắt đầu khởi trị để hạn chế thất bại và đạt mục tiêu điều trị nhanh, tốt hơn.

Không lựa chọn các thuốc cùng 1 nhóm, cùng cơ chế tác dụng. d) Sau khi khởi trị, metformin nên được duy trì nếu vẫn dung nạp và không có chống chỉ định. 7 e) Với các BN không có bệnh tim mạch do vữa xơ hoặc không có yếu tố nguy cơ BTMDVX: sau khi khởi trị metformin mà không đạt mục tiêu đường huyết thì cân nhắc lựa chọn các nhóm khác theo phác đồ: - Nếu chi phí điều trị là vấn đề chính: ưu tiên chọn SU, TZD - Nếu người bệnh có nguy cơ cao hạ glucose máu: ưu tiên chọn DPP-4i, SGLT- 2i, GLP-1, TZD - Nếu người bệnh cần giảm cân: ưu tiên chọn SGLT-2i, GLP-1 f) Sử dụng sớm insulin nên cân nhắc nếu có bằng chứng của dị hóa (giảm cân), triệu chứng tăng đường huyết, hoặc nếu mức A1C ≥9% hoặc mức glucose huyết rất cao ≥300 mg/dL (16. g) Ở BN ĐTĐ typ 2 không đạt được HbA1c mục tiêu với thuốc hạ đường huyết uống thì thuốc đồng vận thụ thể GLP-1 được ưu tiên.

h) Với BN ĐTĐ typ 2 không đạt mục tiêu điều trị, cần điều trị tích cực ngay không trì hoãn. i) Cần đánh giá lại chiến lược điều trị mỗi 3 tháng và điều chỉnh nếu cần, phụ thuộc vào các yếu tố đặc biệt có ảnh hưởng đến lựa chọn thuốc trong điều trị j) Cần thận trọng tránh nguy cơ hạ glucose máu khi khởi đầu điều trị bằng sulfonylurea, insulin, đặc biệt khi glucose huyết ban đầu không cao và BN lớn tuổi. k) Hướng dẫn kỹ thuật tiêm và triệu chứng hạ đường huyết cho BN. Kiểm tra mỗi khi tái khám, khám vùng da nơi tiêm insulin xem có vết bầm, nhiễm trùng Các chiến lược điều trị insulin ở BN đái tháo đường typ 2.

*Điều trị với insulin nền: Khởi đầu điều trị với insulin nền khi không đạt được mục tiêu glucose huyết với thuốc uống. 8 *Điều trị với insulin hỗn hợp: BN cũng có thể khởi đầu điều trị với insulin trộn, hỗn hợp. *Kiểm tra hiệu quả điều trị: - Glucose huyết sáng lúc đói phản ảnh hiệu quả của liều insulin nền trước đó (đối với loại insulin tác dụng kéo dài). - Glucose huyết sau ăn phản ánh hiệu quả của insulin nhanh tiêm trước khi ăn.

- Tuy nhiên, nồng độ glucose huyết trong máu còn tùy thuộc số lượng và loại thức ăn trước đó, tình trạng vận động của BN, thuốc điều trị các bệnh lý đi kèm [5]. Tư vấn và hỗ trợ thay đổi lối sống Thay đổi lối sống hay điều trị không dùng thuốc bao gồm luyện tập thể lực, dinh dưỡng và thay đổi lối sống [5]. Hoạt động thể lực:Tăng hoạt động thể lực giúp làm cải thiện đường huyết, kiểm soát cân nặng và giảm nguy cơ bệnh tim mạch. Kết hợp luyện tập thể lực với can thiệp dinh dưỡng sẽ có hiệu quả giảm HbA1c nhiều hơn.

Dinh dưỡng:đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng cân bằng cả về số lượng và chất lượng. Không làm tăng đường huyết nhiều sau ăn, không làm hạ đường huyết xa bữa ăn. Kiểm soát cân nặng: - Cân nặng lý tưởng = Chiều cao (m) X chiều cao (m) X 22 - Vòng eo < 80 cm (Nữ), vòng eo < 90 cm (Nam). - Cân bằng năng lượng là: năng lượng ăn vào = năng lượng tiêu hao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ