Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tại phòng khám ngoại trú bệnh viện y dược cổ truyền và phục hồi chức năng phú thọ năm 2021

Tài liệu nghiên cứu Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tại phòng khám ngoại trú, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Dược Sĩ Chuyên Khoa Cấp I

2021

81
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Đại cương về bệnh tăng huyết áp

1.2. Dịch tễ bệnh tăng huyết áp

1.3. Nguyên nhân THA

1.4. Phân loại THA

1.5. Yếu tố nguy cơ, tổn thương cơ quan đích, và phân tầng nguy cơ tăng huyết áp

1.6. Đại cương về điều trị tăng huyết áp

1.6.1. Nguyên tắc và mục tiêu điều trị THA

1.6.2. Các nhóm thuốc điều trị THA

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu

2.2.3. Nội dung nghiên cứu

2.3. Đặc điểm bệnh nhân và đặc điểm sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp

2.4. Cơ sở phân tích và quy ước trong nghiên cứu

2.4.1. Cơ sở khảo sát đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân THA trong mẫu nghiên cứu

2.4.2. Cơ sở phân tích lựa chọn thuốc điều trị THA

2.4.3. Cơ sở đánh giá hiệu quả điều trị THA

2.4.4. Quy ước trong đánh giá thay đổi phác đồ

2.4.5. Xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm bệnh nhân và đặc điểm sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Khoa khám bệnh

3.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới, thể trạng bệnh nhân

3.1.2. Phân độ tăng huyết áp

3.1.3. Các yếu tố nguy cơ tim mạch của bệnh nhân tại thời điểm T0

3.1.4. Phân tầng yếu tố nguy cơ tim mạch

3.1.5. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân tại thời điểm T0

3.1.6. Chức năng thận của bệnh nhân

3.1.7. Danh mục các thuốc điều trị THA sử dụng trong mẫu nghiên cứu

3.1.8. Tỷ lệ sử dụng các nhóm thuốc trong mẫu nghiên cứu tại từng thời điểm

3.2. Phân tích về tính phù hợp của phác đồ điều trị tăng huyết áp và hiệu quả điều trị trên bệnh nhân nghiên cứu

3.2.1. Tỷ lệ bệnh nhân được lựa chọn thuốc điều trị THA phù hợp khi có chỉ định bắt buộc đi kèm

3.2.2. Các thuốc khác sử dụng trên bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu tại thời điểm T1

3.2.3. Tỷ lệ bệnh nhân được lựa chọn thuốc điều trị THA phù hợp khi không có chỉ định bắt buộc đi kèm

3.2.4. Tác dụng không mong muốn có thể liên quan đến thuốc điều trị THA trong mẫu NC

3.2.5. Phân tích liều và nhịp đưa thuốc trên bệnh nhân THA có chỉ định bắt buộc đi kèm

3.2.6. Đánh giá hiệu quả điều trị THA theo thời gian

3.2.7. Tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu

3.2.8. Phân tích việc thay đổi phác đồ thuốc huyết áp trên các bệnh nhân không đạt huyết áp mục tiêu

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm bệnh nhân và đặc điểm sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp

4.1.1. Đặc điểm về tuổi, giới tính, thể trạng của BN tại thời điểm T0

4.1.2. Phân độ tăng huyết áp

4.1.3. Các yếu tố nguy cơ tim mạch của bệnh nhân tại thời điểm T0

4.1.4. Phân tầng yếu tố nguy cơ tim mạch

4.1.5. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân

4.1.6. Chức năng thận của bệnh nhân

4.1.7. Danh mục các thuốc điều trị THA sử dụng trong mẫu nghiên cứu

4.1.8. Tỷ lệ sử dụng các nhóm thuốc trong mẫu nghiên cứu tại từng thời điểm

4.1.9. Các dạng phác đồ điều trị qua các tháng

4.2. Phân tích hiệu quả kiểm soát huyết áp của bệnh nhân trong nhóm bệnh nhân nghiên cứu

4.2.1. Tỷ lệ bệnh nhân được lựa chọn thuốc điều trị THA phù hợp khi có chỉ định bắt buộc đi kèm

4.2.2. Tỷ lệ bệnh nhân được lựa chọn thuốc điều trị THA phù hợp khi có chỉ định bắt buộc đi kèm

4.2.3. Tác dụng không mong muốn có thể liên quan đến thuốc điều trị THA trong mẫu NC

4.2.4. Phân tích sự phù hợp về liều đưa thuốc và nhịp đưa thuốc ở bệnh nhân có chỉ định bắt buộc đi kèm

4.2.5. Đánh giá hiệu quả điều trị THA theo thời gian

4.2.6. Tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu

4.2.7. Phân tích việc thay đổi phác đồ thuốc huyết áp trên các bệnh nhân đạt và không đạt huyết áp mục tiêu

4.3. Một số ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phân Tích Sử Dụng Thuốc Điều Trị Tăng Huyết Áp Tại Phòng Khám Phú Thọ 2021

Bệnh tăng huyết áp (THA) là một trong những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng tại Việt Nam. Năm 2021, phòng khám Y Dược cổ truyền và phục hồi chức năng Phú Thọ đã tiến hành nghiên cứu nhằm phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị THA. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tình hình sử dụng thuốc mà còn đánh giá hiệu quả điều trị cho bệnh nhân. Việc phân tích này có thể cung cấp thông tin quý giá cho các bác sĩ trong việc kê đơn thuốc và cải thiện chất lượng điều trị cho bệnh nhân.

1.1. Định Nghĩa Và Dịch Tễ Bệnh Tăng Huyết Áp

Tăng huyết áp được xác định khi huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90 mmHg. Theo thống kê, tỷ lệ mắc THA tại Việt Nam đang gia tăng nhanh chóng, với khoảng 48% người trưởng thành mắc bệnh này. Việc hiểu rõ về dịch tễ học của THA là rất quan trọng để có những biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả.

1.2. Nguyên Nhân Và Phân Loại Tăng Huyết Áp

Nguyên nhân của THA có thể được chia thành hai loại: THA nguyên phát và THA thứ phát. THA nguyên phát chiếm phần lớn, trong khi THA thứ phát thường liên quan đến các bệnh lý khác như bệnh thận hoặc bệnh lý nội tiết. Việc phân loại này giúp xác định phương pháp điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Điều Trị Tăng Huyết Áp Tại Phòng Khám

Mặc dù có nhiều phương pháp điều trị, nhưng việc kiểm soát huyết áp vẫn gặp nhiều thách thức. Nhiều bệnh nhân không tuân thủ phác đồ điều trị, dẫn đến tình trạng huyết áp không được kiểm soát. Thêm vào đó, sự đa dạng trong các loại thuốc điều trị cũng tạo ra khó khăn trong việc lựa chọn thuốc phù hợp cho từng bệnh nhân.

2.1. Tình Trạng Tuân Thủ Điều Trị Của Bệnh Nhân

Theo nghiên cứu, tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ điều trị THA còn thấp. Nhiều bệnh nhân không hiểu rõ về tầm quan trọng của việc điều trị liên tục, dẫn đến việc bỏ thuốc hoặc không sử dụng đúng liều lượng. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả điều trị và sức khỏe của bệnh nhân.

2.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả Điều Trị

Các yếu tố như tuổi tác, giới tính, và tình trạng sức khỏe tổng quát có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị THA. Bệnh nhân lớn tuổi thường có nhiều bệnh lý kèm theo, làm cho việc điều trị trở nên phức tạp hơn. Việc đánh giá các yếu tố này là cần thiết để tối ưu hóa phác đồ điều trị.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Và Phân Tích Tình Hình Sử Dụng Thuốc

Nghiên cứu được thực hiện tại phòng khám ngoại trú Bệnh viện Y Dược cổ truyền và phục hồi chức năng Phú Thọ. Phương pháp nghiên cứu bao gồm thu thập dữ liệu từ bệnh nhân, phân tích tính hợp lý trong việc sử dụng thuốc và đánh giá hiệu quả điều trị. Các thông tin này sẽ giúp xác định các vấn đề trong việc kê đơn thuốc và cải thiện quy trình điều trị.

3.1. Thiết Kế Nghiên Cứu Và Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang, thu thập dữ liệu từ bệnh nhân trong khoảng thời gian nhất định. Dữ liệu được phân tích để xác định các xu hướng trong việc sử dụng thuốc điều trị THA và hiệu quả của chúng.

3.2. Đặc Điểm Bệnh Nhân Và Sử Dụng Thuốc

Đặc điểm bệnh nhân như tuổi, giới tính, và tình trạng sức khỏe sẽ được ghi nhận. Việc phân tích này giúp hiểu rõ hơn về cách thức sử dụng thuốc và hiệu quả điều trị cho từng nhóm bệnh nhân.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Hiệu Quả Điều Trị Tăng Huyết Áp

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bệnh nhân đạt huyết áp mục tiêu còn thấp. Nhiều bệnh nhân không đạt được huyết áp mục tiêu do không tuân thủ phác đồ điều trị hoặc do lựa chọn thuốc không phù hợp. Việc phân tích này giúp xác định các vấn đề trong điều trị và đề xuất các giải pháp cải thiện.

4.1. Tỷ Lệ Bệnh Nhân Đạt Huyết Áp Mục Tiêu

Theo thống kê, chỉ có khoảng 30% bệnh nhân đạt được huyết áp mục tiêu. Điều này cho thấy cần có những biện pháp can thiệp kịp thời để nâng cao tỷ lệ này, bao gồm việc giáo dục bệnh nhân về tầm quan trọng của việc điều trị.

4.2. Phân Tích Tác Dụng Phụ Của Thuốc

Một số bệnh nhân gặp phải tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc điều trị THA. Việc theo dõi và đánh giá các tác dụng phụ này là cần thiết để điều chỉnh phác đồ điều trị cho phù hợp.

V. Kết Luận Và Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện Điều Trị Tăng Huyết Áp

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng thuốc điều trị THA tại phòng khám Phú Thọ còn nhiều vấn đề cần cải thiện. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa bác sĩ và bệnh nhân để nâng cao hiệu quả điều trị. Đề xuất các giải pháp như tăng cường giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân và cải thiện quy trình kê đơn thuốc.

5.1. Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Điều Trị

Cần tăng cường giáo dục cho bệnh nhân về tầm quan trọng của việc tuân thủ điều trị. Các bác sĩ cũng cần thường xuyên theo dõi và điều chỉnh phác đồ điều trị cho phù hợp với từng bệnh nhân.

5.2. Tương Lai Của Điều Trị Tăng Huyết Áp Tại Phòng Khám

Trong tương lai, việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý bệnh nhân có thể giúp nâng cao hiệu quả điều trị. Các ứng dụng theo dõi sức khỏe có thể hỗ trợ bệnh nhân trong việc quản lý huyết áp của mình.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

14/08/2025
Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân tại phòng khám ngoại trú bệnh viện y dược cổ truyền và phục hồi chức năng phú thọ năm 2021

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Đại cương về bệnh tăng huyết áp 1.1 Định nghĩa Tăng huyết áp được xác định khi huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90mm Hg [13].2 Dịch tễ bệnh tăng huyết áp Theo ước tính của Hội tim mạch châu Âu và Hội tăng huyết áp châu Âu (ESC/ESH) tỷ lệ tăng huyết áp toàn cầu là 1,13 tỷ người trong năm 2015.và vào năm 2025 với tổng số người mắc bệnh trên toàn thế giới khoảng 1,56 tỷ người [32]. Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc THA đang gia tăng một cách nhanh chóng. Theo thống kê, năm 1960, tỷ lệ THA ở người trưởng thành phía bắc Việt Nam chỉ là 1% và hơn 30 năm sau (1992) theo điều tra trên toàn quốc của Viện Tim mạch thì tỷ lệ này đã là 11,2%, tăng lên hơn 11 lần. Theo kết quả điều tra năm 2008, tỷ lệ tăng huyết áp ở người độ tuổi 25-64 là 25,1% [15].

Theo Tổng điều tra toàn quốc về yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm ở Việt Nam năm 2015, có 18,9% người trưởng thành trong độ tuổi 18-69 tuổi bị tăng huyết áp, trong đó có 23,1% nam giới và 14,9% nữ giới. Còn nếu xét trong độ tuổi 18-25 tuổi thì tỷ lệ tăng huyết áp tăng từ 15,3% năm 2010 lên 20,3% năm 2015. Như vậy là cứ 5 người trưởng thành 25-64 tuổi thì có 1 người bị tăng huyết áp [5]. Thực trạng về hiểu biết và kiểm soát THA của bệnh nhân tại Việt Nam cũng là vấn đề rất đáng quan tâm do nhận thức cộng đồng về căn bệnh THA còn rất hạn chế.

Năm 2007, Viên Văn Đoan và cộng sự theo dõi và điều trị cho 5.840 bệnh nhân THA trong vòng 5 năm cho thấy: 90,8% bệnh nhân THA được quản lý tốt; 9,2% bệnh nhân chưa được quản lý tốt; trong số bệnh nhân được quản lý tốt có tới 71,48% bệnh nhân đạt được huyết áp mục tiêu và 28,52% bệnh nhân chưa đạt được huyết áp mục tiêu [8]. Theo thống kê năm 2015 của Hội tim mạch học Việt Nam, trên 5.454 người trưởng thành từ 25 tuổi trở lên trong quần thể 44 triệu người tại 8 tỉnh thành trên toàn quốc mắc THA cho kết quả có 52,8% người có huyết áp bình thường, 47,3% người bị THA, trong đó có 39,1% không được phát hiện THA, 7,2% người bị THA nhưng không điều trị và có 69% bị THA nhưng chưa kiểm soát được 2 1.3 Nguyên nhân THA Phần lớn THA ở người trưởng thành là không có nguyên nhân (THA nguyên phát), chỉ có khoảng 10% THA có nguyên nhân (THA thứ phát). Nguyên nhân của THA thứ phát có thể được phát hiện thông qua khai thác tiền sử, khám lâm sàng và các kết quả cận lâm sàng thường quy bao gồm [24]: - Bệnh thận cấp hoặc mạn tính: viêm cầu thận cấp/mạn, viêm thận kẽ, sỏi thận, thận đa nang, thận ứ nước, suy thận. - Hẹp động mạch thận.

- U tủy thượng thận (Pheocromocytome). - Cường Andosterone tiên phát (Hội chứng Conn). - Hội chứng Cushing’s. - Bệnh lý tuyến giáp/cận giáp, tuyến yên.

- Do thuốc, liên quan đến thuốc( kháng viêm non-steroid, thuốc tránh thai, corticoid, cam thảo, hoạt chất giống giao cảm trong thuốc cảm/thuốc nhỏ mắt…). - Hẹp eo động mạch chủ. - Nhiễm độc thai nghén. - Ngừng thở khi ngủ.

- Yếu tố tâm thần.4 Phân loại THA Hiện nay có nhiều tài liệu hướng dẫn phân độ THA theo chỉ số huyết áp khác nhau. Ở đây chúng tôi lựa chọn phân độ THA theo khuyến cáo của Hội tim mạch Việt Nam năm 2018 theo bảng 1.1 dưới đây [13]: Bảng 1. Phân loại tăng huyết áp theo Hội tim mạch Việt Nam 2018 Phân loại HA tâm thu HA tâm trương Tối ưu < 120 và < 80 Bình thường 120 – 129 và/hoặc 80 – 84 Bình thường cao 130 – 139 và/hoặc 85 – 89 THA độ 1 140 – 159 và/hoặc 90 – 99 3 Phân loại HA tâm thu HA tâm trương THA độ 2 160 – 179 và/hoặc 100 – 109 THA độ 3 ≥ 180 và/hoặc ≥ 110 THA tâm thu đơn độc ≥ 140 và < 90 Và cập nhật 2021[25]: * Nếu HA không cùng loại thì chọn mức HATT hay HATTr cao nhất. THA tâm thu đơn độc thì xếp loại theo HA tâm thu.

**Tiền THA: HATT ≥120 – 139 mmHg và HATTr ≥ 80 – 89 mmHg Phân loại THA của Hội tim mạch Việt Nam 2018 cũng tương tự như phân loại THA của Hội tim mạch châu Âu ESC/ESH 2018 [32]. Tuy nhiên tại Khuyến cáo chẩn đoán và điều trị THA của VNHA/VSH 2021[25]. thì huyết áp chỉ được phân loại thành 4 mức (bảng 1. Lý do phân loại này là do có các bằng chứng chỉ ra được mối liên quan giữa các chỉ số HATT/HATTr và nguy cơ mắc các bệnh tim mạch.

Ngày càng nhiều các phân tích cá nhân và các báo cáo tổng hợp với các dữ liệu quan sát được chứng minh mức độ rủi ro của các bệnh lý tim mạch tăng dần khi HA tăng từ chỉ số bình thường lên chỉ số HA cao và THA độ I. Ngoài ra trong khuyến cáo mới có THA độ 1 nhẹ và THA độ 2 nặng 4 với chỉ số HA là ≥160 và/hoặc≥100. Khác với khuyến cáo cũ là được chia rõ ràng làm 3 độ Bảng 1. So sánh phân độ THA giữa khuyến cáo 2021 và 2018 [25][32] HATT và HATTr (mmHg) VNHA/VSH 2021 VNHA/VSH 2018 <120 và <80 HA tối ưu HA tối ưu 120 – 129 và <80 HA bình thường HA bình thường 120 – 129 và/hoặc 80 – 84 HA bình thường HA bình thường 130 – 139 và/hoặc 85 – 89 HA bình thường cao HA bình thường cao 140 – 159 và/hoặc 90 – 99 THA độ 1 nhẹ THA độ 1 160–179 và/hoặc 100 – 109 THA độ 2 ≥160 hoặc≥100 THA độ 2 nặng ≥180 và/hoặc ≥110 THA độ 3 ≥140 và <90 THA tâm thu đơn độc THA tâm thu đơn độc Nếu HA không cùng loại thì chọn mức HATT hay HATTr cao nhất.

Giá trị HA là giá trị trung bình của 2 lần đo.6 Yếu tố nguy cơ, tổn thương cơ quan đích, và phân tầng nguy cơ tăng huyết áp Chỉ số huyết áp nhiều khi không phản ánh đúng tình trạng bệnh lý và khả năng tử vong, do đó mức độ diễn biến của bệnh tăng huyết áp không chỉ dựa vào chỉ số huyết áp mà còn theo các yếu tố nguy cơ và tổn thương cơ quan đích. Các mức độ nguy cơ là nguy cơ thấp, trung bình, cao và rất cao để phân định nguy cơ tử vong và tần suất tim mạch. Khi đánh giá nguy cơ tim mạch khuyến cáo vẫn sử dụng các thông số liên quan đến tổn thương cơ quan đích và tổn thương cơ quan mức cận lâm sàng. Các biến đổi chỉ số cận lâm sàng do THA là chỉ điểm cho nguy cơ tiến triển bệnh tim mạch do đó bệnh nhân THA nên chú ý theo dõi định kỳ trong quá trình điều trị.

Các yếu tố nguy cơ được trình bày trong bảng 1. Các yếu tố ảnh hưởng nguy cơ tim mạch của bệnh nhân THA[10] Đặc điểm dân số và các thông số cận lâm sàng Giới (nam > nữ) Tuổi Thuốc lá – đang hút hoặc đã hút Cholesterol toàn bộ và HDL-C *Uric acid Đái tháo đường Tăng trọng hoặc béo phì Tiền sử gia đình bị bệnh tim mạch sớm (tuổi nam < 55 và nữ < 65) Tiền sử gia đình hoặc người thân mắc bệnh THA sớm Mãn kinh sớm Lối sống tĩnh tại *Nhịp tim (trị số khi nghỉ > 80 l/phút) Tổn thương cơ quan đích không có triệu chứng Cứng mạch: HA mạch (ở người lớn) ≥ 60 mmHg Vận tốc sóng mạch (PWV) ĐMC- đùi > 10 m/s ECG dày thất trái Siêu âm tim DTT Albumine niệu vi thể hoặc tăng tỉ lệ albumin-creatinine Bệnh thận mạn mức độ vừa với eGFR > 30-59 mL/ph/1.73 m2 (BSA) hoặc bệnh thận mạn nặng với eGFR < 30 mL/phút/1.73 m2 Chỉ số cẳng chân−cổ tay< 0.9 Bệnh võng mạc tiến triển: xuất huyết hoặc xuất tiết, phù gai thị Bệnh tim mạch đã xác định Bệnh mạch não: Đột quị thiếu máu cục bộ, xuất huyết não, TIA Bệnh Mạch Vành: nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, tái tưới máu cơ tim Hiện diện mảng vữa xơ qua hình ảnh Suy tim, bao gồm Suy tim với EF bảo tồn 6 Bảng 1. Phân tầng nguy cơ tăng huyết áp[13] Và khuyến cáo 2021[25]: 1.2 Đại cương về điều trị tăng huyết áp 1.1 Nguyên tắc và mục tiêu điều trị THA Tăng huyết áp là bệnh mạn tính nên cần theo dõi đều, điều trị đúng và đủ hàng ngày, điều trị lâu dài. Mục tiêu điều trị cần đạt được là đạt được “huyết áp mục tiêu” và giảm tối đa “nguy cơ tim mạch” [13].

7 Khuyến cáo mục tiêu điều trị THA của Hội Tim mạch học Việt Nam 2018 ở người > 18 tuổi [22]: - Mục tiêu điều trị THA là chọn phương thức điều trị có chứng cứ giảm tối đa nguy cơ lâu dài toàn bộ về bệnh suất và tử suất tim mạch, tử vong chung (I A). - Xác định ngưỡng HA ban đầu cần điều trị và đích HA cần đạt theo cá nhân hóa: dựa vào độ THA, bệnh phối hợp và nhóm tuổi (1 A). - Điều trị kiểm soát cùng lúc tất cả các yếu tố nguy cơ tim mạch đi kèm và các bệnh đồng mắc kèm theo các khuyến cáo hiện hành (1 A) Huyết áp mục tiêu mới nhất của Hội Tim Mạch Việt Nam năm 2018 như sau: Đích đầu tiên cho tất cả các bệnh nhân là HA<140/90mmHg (Khuyến cáo I,A). Nếu bệnh nhân dung nạp tốt phải xem xét đích ≤130/80mmHg cho đa số các bệnh nhân THA(Khuyến cáo I,A).

Đích HATTr <80mmHg phải được xem xét cho tất cả các bệnh nhân (Khuyến cáo IIa, B)[13]. Ngoài khuyến cáo đích chung cần xem xét khoảng ranh giới đích vì trong điều trị THA có chứng cứ hiệu quả điều trị theo biểu đồ đường cong J nhằm bảo đảm an toàn khi hạ thấp HA theo bảng dưới đây như sau: Bảng 1. Ranh giới đích điều trị THA[13] 8 1.1 Điều trị THA bằng thuốc Bắt đầu điều trị: điều trị bằng thuốc nên được áp dụng ngay với các BN có HA ≥ 140/90 mmHg mà phương pháp thay đổi lối sống tích cực không có hiệu quả. Đối với BN THA độ I có nguy cơ trung bình, cao hoặc THA độ II, III, điều trị bằng thuốc nên được áp dụng ngay lập tức sau khi chẩn đoán, thường được bắt đầu bằng 2 thuốc.

Bắt đầu điều trị bằng thuốc cũng nên được chỉ định ngay nếu bắc sỹ tin rằng, điều đó là cần thiết để nhanh chóng kiểm soát được huyết áp hoặc ghi nhận được các nguy có tim mạch của BN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ