Tổng quan nghiên cứu

Các rối loạn tâm thần đang trở thành một trong những gánh nặng y tế và kinh tế - xã hội lớn nhất trên phạm vi toàn cầu cũng như tại Việt Nam. Theo số liệu điều tra dịch tễ học, tỷ lệ mắc 10 rối loạn tâm thần thường gặp trong cộng đồng đã chiếm tới 18,69% dân số. Tại Bệnh viện Tâm thần kinh tỉnh Hưng Yên, năm 2021 đơn vị tiếp nhận khám và điều trị cho trên 7.000 lượt người bệnh với quy mô 130 giường bệnh kế hoạch, trong đó mô hình bệnh tật ngoại trú ghi nhận tỷ lệ cao ở bệnh tâm thần phân liệt với 25,52%, giai đoạn trầm cảm chiếm 9,83%, rối loạn phân liệt cảm xúc chiếm 5,45% và động kinh chiếm 3,04%.

Hoạt động kê đơn và sử dụng thuốc điều trị ngoại trú chuyên khoa tâm thần đòi hỏi tính chuẩn xác cao nhằm bảo đảm hiệu quả điều trị, kiểm soát tác dụng không mong muốn và ngăn ngừa nguy cơ phụ thuộc thuốc. Tuy nhiên, thực tiễn tại nhiều cơ sở y tế tuyến tỉnh cho thấy công tác này vẫn gặp phải những thách thức như kê đơn phối hợp phức tạp, lạm dụng chế phẩm bổ trợ và sự không tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân mạn tính. Đề tài nghiên cứu được thực hiện với hai mục tiêu cụ thể: thứ nhất, phân tích thực trạng kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Tâm thần kinh tỉnh Hưng Yên năm 2021; thứ hai, đánh giá mức độ tuân thủ điều trị của người bệnh ngoại trú tại cơ sở.

Nghiên cứu được triển khai trên cỡ mẫu 120 đơn thuốc và 120 người bệnh ngoại trú từ ngày 01/09/2021 đến ngày 30/11/2021 tại Bệnh viện Tâm thần kinh tỉnh Hưng Yên. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp hệ thống chỉ số định lượng về kê đơn theo chuẩn Tổ chức Y tế Thế giới và Bộ Y tế, tạo tiền đề để nâng tỷ lệ tuân thủ điều trị của bệnh nhân từ mức ước tính dưới 45% lên các mục tiêu cao hơn, đồng thời tối ưu hóa chi phí điều trị ngoại trú đạt mức trung bình 316.291 đồng mỗi đơn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa các khung lý thuyết quản trị dược và hướng dẫn chuyên môn y tế:

Thứ nhất, khung lý thuyết về Chu trình sử dụng thuốc và Hướng dẫn thực hành kê đơn thuốc tốt của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), bao gồm quy trình chuẩn hóa 6 bước từ xác định vấn đề bệnh lý, mục tiêu điều trị, lựa chọn thuốc an toàn, ra quyết định kê đơn, cung cấp thông tin cảnh báo đến theo dõi và đánh giá sau điều trị.

Thứ hai, Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 6858/QĐ-BYT của Bộ Y tế, trọng tâm là Phần C9 quy định các bậc thang chất lượng về quản lý cung ứng và sử dụng thuốc, kết hợp với bộ chỉ số kê đơn cốt lõi WHO/INRUD được quy định tại Thông tư 21/2013/TT-BYT.

Thứ ba, mô hình 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ điều trị theo báo cáo của WHO, bao gồm: nhóm yếu tố hệ thống chăm sóc sức khỏe, nhóm yếu tố liên quan đến người bệnh, nhóm yếu tố phác đồ điều trị, nhóm yếu tố đặc điểm bệnh học và nhóm yếu tố kinh tế - xã hội.

Các khái niệm cốt lõi trong nghiên cứu gồm có:

  • Đơn thuốc ngoại trú: Văn bản chỉ định dùng thuốc hợp pháp của bác sĩ theo quy định tại Thông tư 52/2017/TT-BYT và Thông tư 18/2018/TT-BYT.
  • Thuốc hướng thần và thuốc kiểm soát đặc biệt: Các hoạt chất tác động lên hệ thần kinh trung ương phải kê trên mẫu đơn thuốc H theo quy chế quản lý nghiêm ngặt.
  • Thuốc an thần kinh thế hệ mới (chống loạn thần không điển hình) và thuốc an thần kinh cổ điển: Hai nhóm thuốc nền tảng trong điều trị loạn thần với sự khác biệt rõ rệt về phổ tác dụng phụ ngoại tháp.
  • Tuân thủ dùng thuốc: Mức độ hợp tác tự nguyện của người bệnh đối với các hướng dẫn về liều lượng, thời điểm, cách dùng và tái khám của nhân viên y tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp giữa hồi cứu dữ liệu đơn thuốc và phỏng vấn trực tiếp người bệnh hoặc người nhà chăm sóc. Nguồn dữ liệu gồm 120 đơn thuốc ngoại trú lưu trữ trên phần mềm quản lý thông tin bệnh viện và 120 phiếu phỏng vấn hợp lệ thu thập trực tiếp tại quầy cấp phát thuốc ngoại trú BHYT từ ngày 01/09/2021 đến ngày 30/11/2021.

Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo công thức ước tính một tỷ lệ trong quần thể với độ tin cậy 95% (hệ số Z bằng 1,96), tỷ lệ dự đoán P bằng 0,5 để đạt cỡ mẫu tối đa và khoảng sai lệch chấp nhận được d bằng 0,1. Theo công thức tính toán, cỡ mẫu lý thuyết tối thiểu là 96 mẫu. Trong thực tế, nhóm nghiên cứu đã tiến hành khảo sát 139 đối tượng, loại bỏ 19 phiếu không đạt tiêu chuẩn để đưa vào phân tích 120 đơn thuốc và 120 người bệnh nhằm đảm bảo tính đại diện và nâng cao độ tin cậy thống kê.

Phương pháp phân tích số liệu sử dụng phần mềm Microsoft Excel với các công cụ thống kê mô tả, phân loại biến số và tính toán tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình. Việc lựa chọn phương pháp này xuất phát từ tính tương thích cao với cấu trúc dữ liệu hồi cứu và khảo sát thực địa, cho phép xử lý chính xác các chỉ số kê đơn theo quy định của Bộ Y tế và đánh giá đa chiều các tiêu chí tuân thủ điều trị.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu từ 120 đơn thuốc với tổng số 397 lượt kê thuốc tại Bệnh viện Tâm thần kinh tỉnh Hưng Yên ghi nhận các kết quả nổi bật sau:

Thứ nhất, việc thực hiện quy chế kê đơn đạt mức độ chuẩn hóa tuyệt đối. Tỷ lệ đơn thuốc thực hiện đúng quy định về thủ tục hành chính đạt 100%, bao gồm đầy đủ thông tin tên cơ sở khám chữa bệnh, số điện thoại, họ tên, giới tính, địa chỉ chi tiết đến thôn xã, chẩn đoán theo mã ICD-10 và thông tin người kê đơn. Đồng thời, 100% lượt thuốc (397/397 lượt) đều được ghi rõ tên, hàm lượng, liều dùng một lần và liều dùng 24 giờ. 100% thuốc được kê đều nằm trong Danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện.

Thứ hai, chỉ số về số lượng thuốc và cơ cấu nguồn gốc thuốc phản ánh thực trạng kê đơn đa dạng. Số thuốc trung bình trong một đơn là 3,31 thuốc. Trong đó, đơn kê 3 thuốc chiếm tỷ lệ cao nhất với 51,67% (62 đơn), đơn 4 thuốc chiếm 28,33% (34 đơn), đơn 2 thuốc chiếm 12,50% (15 đơn) và đơn 5 thuốc chiếm 7,50% (9 đơn). Xét theo nhóm bệnh lý, nhóm rối loạn giấc ngủ có số thuốc trung bình cao nhất là 4,00 thuốc/đơn, nhóm rối loạn lo âu là 3,73 thuốc/đơn, trong khi tâm thần phân liệt và động kinh ghi nhận lần lượt là 3,00 và 3,04 thuốc/đơn. Thuốc sản xuất trong nước chiếm ưu thế vượt trội với 76,07% số lượt kê (302 lượt), trong khi thuốc nhập khẩu chiếm 23,93% số lượt (95 lượt) nhưng chiếm tới 53,44% tổng giá trị tiền thuốc. Thuốc generic chiếm 63,73% số lượt, chế phẩm Y học cổ truyền chiếm 33,00% và biệt dược gốc chiếm 3,27%.

Thứ ba, xu hướng chỉ định thuốc chuyên khoa dịch chuyển mạnh mẽ sang các thế hệ mới. Trong nhóm thuốc an thần kinh điều trị rối loạn tâm thần (85 lượt kê), an thần kinh thế hệ mới chiếm 75,29% về số lượt kê và 74,57% về giá trị sử dụng, dẫn đầu là Olanzapin 10mg với 39 lượt kê (chiếm 45,88%). An thần kinh thế hệ cũ chỉ còn chiếm 24,71% về số lượt và 25,43% về giá trị. Đối với nhóm động kinh và trầm cảm, các hoạt chất phổ biến gồm Depakin Chrono 500mg, Carbamazepin 200mg (cùng chiếm 3,27% tổng số lượt kê) và Amitriptylin 25mg (chiếm 5,04%). Tỷ lệ phối hợp thuốc chiếm 45,00% tổng số đơn (54 đơn), phổ biến nhất là phối hợp 2 thuốc an thần kinh (15,00%) và phối hợp an thần kinh với chống trầm cảm (15,00%).

Thứ tư, chi phí trung bình cho một đơn thuốc ngoại trú đạt 316.291 đồng, trong đó đơn có chi phí cao nhất là 835.740 đồng và thấp nhất là 57.240 đồng. Có 9,20% đơn thuốc (11 đơn) có chỉ định thuốc hướng thần và 100% các đơn này thực hiện đúng mẫu đơn thuốc H, tuân thủ đúng số ngày sử dụng quy định và có đầy đủ chữ ký, số chứng minh nhân dân của người lĩnh thuốc.

Thảo luận kết quả

Tỷ lệ 100% đơn thuốc thực hiện đúng quy chế hành chính là kết quả của việc áp dụng đồng bộ phần mềm công nghệ thông tin trong toàn viện. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu tại Bệnh viện Tâm thần Nghệ An năm 2019 (đạt 100%) và vượt trội hơn so với Bệnh viện Tâm thần Thái Bình năm 2020 (đạt trên 90%). Việc thiết lập mặc định ngày kê đơn và các trường dữ liệu bắt buộc trên phần mềm đã loại bỏ hoàn toàn các lỗi sai sót hành chính thủ công.

Tuy nhiên, số thuốc trung bình 3,31 thuốc/đơn cao hơn so với khuyến cáo tối ưu của WHO (dưới 3,0 thuốc/đơn), đồng thời cao hơn mức 2,09 thuốc tại Bệnh viện Tâm thần Hà Nội năm 2016 và 2,42 thuốc tại Bệnh viện Tâm thần Nghệ An năm 2019. Phân tích sâu 105 đơn thuốc có từ 3 đến 5 thuốc cho thấy nguyên nhân chính là do bác sĩ thường kê kết hợp các chế phẩm bổ trợ thần kinh và Y học cổ truyền, tiêu biểu như Hoạt huyết dưỡng não (chiếm 14,44% tổng số lượt kê trong nhóm này), Setblood (10,63%) và Bình can (9,54%).

Chi phí trung bình một đơn thuốc (316.291 đồng) cao hơn so với kết quả tại Nghệ An (87.412 đồng) và Thái Bình (khoảng 91.000 đồng). Yếu tố cốt lõi dẫn đến sự gia tăng này là do trong giai đoạn dịch bệnh Covid-19 năm 2021, bệnh viện đã triển khai chính sách cấp phát thuốc gộp thời gian 2 tháng cho bệnh nhân ngoại trú nhằm giảm tần suất tiếp xúc đông người.

Để tăng tính trực quan trong báo cáo học thuật, các dữ liệu trên có thể được biểu diễn hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng minh họa tỷ trọng số lượt kê và giá trị giữa thuốc nội và thuốc ngoại, kết hợp biểu đồ hình quạt thể hiện cơ cấu phối hợp thuốc và bảng ma trận đối chiếu tương tác giữa các hoạt chất hướng thần.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các phát hiện thực tế, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

Thứ nhất, chuẩn hóa danh mục và hạn chế chỉ định các chế phẩm bổ trợ không thiết yếu. Hội đồng Thuốc và Điều trị bệnh viện cần ban hành hướng dẫn chi tiết về việc kê đơn thuốc hỗ trợ thần kinh và chế phẩm Đông y, đặt mục tiêu giảm số thuốc trung bình từ 3,31 xuống dưới 2,80 thuốc/đơn trong vòng 6 tháng kể từ khi áp dụng, do Giám đốc bệnh viện và Trưởng khoa Dược chịu trách nhiệm chỉ đạo.

Thứ hai, nâng cấp tính năng cảnh báo tương tác thuốc tự động trên phần mềm quản lý khám chữa bệnh. Tổ Công nghệ thông tin phối hợp cùng bộ phận Dược lâm sàng tích hợp cơ sở dữ liệu Dược thư Quốc gia và các nguồn tương tác chuẩn quốc tế vào phần mềm kê đơn, nhằm tầm soát 100% các đơn thuốc có phối hợp từ 3 thuốc trở lên, hạn chế tối đa nguy cơ tương kỵ, hoàn thành trong thời gian 3 tháng.

Thứ ba, đẩy mạnh hoạt động tư vấn dược lâm sàng ngoại trú tại quầy phát thuốc. Khoa Dược phân công dược sĩ đại học trực tiếp tư vấn, hướng dẫn cách xử lý khi quên liều và giải thích tác dụng phụ cho người bệnh hoặc người nhà, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ tuân thủ điều trị toàn diện lên trên 70% trong lộ trình 12 tháng.

Thứ tư, tổ chức đào tạo liên tục về quy chế kê đơn và phác đồ điều trị chuyên khoa. Phòng Kế hoạch tổng hợp chủ trì tổ chức các buổi sinh hoạt khoa học định kỳ hàng quý cho 100% bác sĩ khám bệnh ngoại trú, cập nhật Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị rối loạn tâm thần theo Quyết định 2058/QĐ-BYT, hạn chế thói quen điều trị bao vây theo kinh nghiệm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất: Bác sĩ chuyên khoa tâm thần, thần kinh và y học gia đình. Tài liệu cung cấp góc nhìn thực chứng về tỷ lệ phối hợp thuốc an thần kinh, kinh nghiệm sử dụng nhóm thuốc thế hệ mới và các lưu ý lâm sàng để tối ưu hóa hiệu quả điều trị ngoại trú cho từng thể bệnh mạn tính.

Nhóm thứ hai: Dược sĩ lâm sàng và cán bộ quản lý dược bệnh viện. Cung cấp phương pháp phân tích danh mục thuốc theo nguồn gốc, chi phí, chỉ số WHO/INRUD và quy trình kiểm soát chặt chẽ biểu mẫu kê đơn thuốc hướng thần H theo quy chuẩn Bộ Y tế.

Nhóm thứ ba: Ban Giám đốc và Hội đồng Thuốc & Điều trị các cơ sở y tế tuyến tỉnh. Luận văn cung cấp số liệu thực tế làm căn cứ xây dựng danh mục thuốc đấu thầu hợp lý, kiểm soát quỹ Bảo hiểm Y tế và thực hiện hiệu quả Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện tại Phần C9.

Nhóm thứ tư: Học viên sau đại học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Tổ chức Quản lý Dược và Y tế công cộng. Tài liệu là mẫu nghiên cứu thực tế về thiết kế mô tả cắt ngang, cách thức xử lý dữ liệu hồi cứu kết hợp khảo sát thực địa và đánh giá các yếu tố tuân thủ điều trị của người bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ sử dụng thuốc an thần kinh thế hệ mới tại bệnh viện đạt mức bao nhiêu? Nghiên cứu chỉ ra thuốc an thần kinh thế hệ mới chiếm 75,29% về số lượt kê và 74,57% về tổng giá trị sử dụng. Trong đó, Olanzapin 10mg là thuốc được kê nhiều nhất với 45,88% số lượt. Điều này cho thấy bệnh viện ưu tiên các hoạt chất thế hệ mới nhằm giảm thiểu tác dụng phụ ngoại tháp cho bệnh nhân ngoại trú.

Tại sao số thuốc trung bình trong đơn ngoại trú lại ở mức 3,31 thuốc? Mức 3,31 thuốc/đơn cao hơn khuyến nghị của WHO do ngoài các thuốc điều trị đặc hiệu tâm thần, bác sĩ thường kê thêm các chế phẩm hỗ trợ thần kinh và Y học cổ truyền. Trong 105 đơn kê từ 3 đến 5 thuốc, Hoạt huyết dưỡng não chiếm 14,44% và Setblood chiếm 10,63% tổng số lượt kê.

Chi phí bình quân một đơn thuốc ngoại trú trong nghiên cứu là bao nhiêu? Chi phí trung bình đạt 316.291 đồng mỗi đơn, dao động từ 57.240 đồng đến 835.740 đồng. Mức chi phí này cao hơn các giai đoạn trước do bệnh viện thực hiện chính sách cấp phát thuốc gộp thời gian 2 tháng cho người bệnh ngoại trú trong giai đoạn phòng chống dịch Covid-19 năm 2021.

Quy chế kê đơn thuốc hướng thần tại bệnh viện được kiểm soát ra sao? Có 9,20% đơn thuốc thuộc diện kê đơn thuốc hướng thần và 100% các đơn này tuân thủ chuẩn xác Thông tư 52/2017/TT-BYT: sử dụng đúng mẫu đơn H, chỉ định đúng số ngày quy định, viết số lượng bằng chữ và lưu trữ đầy đủ chữ ký cùng số chứng minh nhân dân người nhận.

Nghiên cứu đề xuất giải pháp cốt lõi nào để nâng cao sự tuân thủ điều trị của người bệnh? Nghiên cứu khuyến nghị tăng cường hoạt động dược lâm sàng trực tiếp tại quầy cấp phát ngoại trú, cung cấp tài liệu hướng dẫn xử trí khi quên liều, đồng thời tích hợp phần mềm cảnh báo tương tác tự động nhằm hạn chế các tác dụng phụ gây gián đoạn điều trị.

Kết luận

  • Tỷ lệ tuân thủ quy chế kê đơn về thủ tục hành chính, ghi nhãn thuốc và danh mục thuốc thiết yếu tại Bệnh viện Tâm thần kinh tỉnh Hưng Yên đạt mức tối đa 100%.
  • Số thuốc trung bình trong đơn là 3,31 thuốc với 45,00% đơn có phối hợp thuốc, phản ánh thói quen kê kèm các chế phẩm bổ trợ thần kinh và Y học cổ truyền.
  • Thuốc sản xuất trong nước chiếm ưu thế lớn về số lượt kê với 76,07%, trong khi thuốc nhập khẩu chiếm tỷ trọng chi phí cao hơn với 53,44%.
  • Xu hướng điều trị đã chuyển dịch mạnh mẽ sang nhóm an thần kinh thế hệ mới với tỷ lệ 75,29% số lượt kê, góp phần giảm thiểu tác dụng không mong muốn.
  • Công tác quản lý và kê đơn thuốc hướng thần đạt chuẩn mực tuyệt đối 100% theo các quy định hiện hành của Bộ Y tế.

Luận văn đã đóng góp hệ thống bằng chứng khoa học thực chứng quan trọng về thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc chuyên khoa tâm thần tuyến tỉnh. Trong lộ trình 2022-2023, bệnh viện cần ưu tiên tích hợp phần mềm cảnh báo tương tác thuốc và chuẩn hóa quy trình tư vấn dược lâm sàng ngoại trú. Kính mời các nhà quản lý y tế, dược sĩ và bác sĩ lâm sàng tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng các giải pháp quản trị dược hiệu quả vào thực tiễn khám chữa bệnh.