Phạm thị thu trang phân tích tình hình sử dụng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện hữu nghị lạc việt phúc yên tỉnh vĩnh phúc năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

Tài liệu nghiên cứu Phạm thị thu trang phân tích tình hình sử dụng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp I

2022

73
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

1.2. DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

1.3. DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

1.4. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.5. TỔNG QUAN

1.5.1. Tổng quan về bệnh đái tháo đường

1.5.2. Đặc điểm dịch tễ của bệnh đái tháo đường

1.5.3. Phân loại đái tháo đường

1.5.4. Đặc điểm và cơ chế bệnh sinh

1.5.5. Điều trị đái tháo đường týp 2

1.5.6. Mục tiêu điều trị đái tháo đường týp 2

1.5.7. Lựa chọn thuốc kiểm soát đường huyết

1.6. GIỚI THIỆU VỀ BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ LẠC VIỆT PHÚC YÊN

1.7. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.7.1. Đối tượng nghiên cứu

1.7.2. Tiêu chuẩn lựa chọn

1.7.3. Tiêu chuẩn loại trừ

1.7.4. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

1.7.5. Phương pháp nghiên cứu

1.7.5.1. Thiết kế nghiên cứu
1.7.5.2. Mẫu nghiên cứu
1.7.5.3. Phương pháp thu thập số liệu

1.7.6. Các nội dung nghiên cứu

1.7.6.1. Nội dung nghiên cứu của mục tiêu 1: Phân tích đặc điểm sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ týp 2 trên mẫu nghiên cứu
1.7.6.2. Nội dung nghiên cứu của mục tiêu 2: Phân tích hiệu quả điều trị ĐTĐ týp 2 trên mẫu nghiên cứu sau 3 tháng, 6 tháng

1.7.7. Các tiêu chuẩn đánh trong nghiên cứu

1.8. XỬ LÍ SỐ LIỆU

1.9. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1.9.1. Phân tích đặc điểm sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ týp 2 trên mẫu nghiên cứu

1.9.2. Đặc điểm mẫu nghiên cứu

1.9.3. Phân tích đặc điểm sử dụng thuốc ĐTĐ týp 2

1.9.4. Phân tích hiệu quả điều trị

1.9.4.1. Hiệu quả kiểm soát đường huyết và HbA1c
1.9.4.2. Hiệu quả kiểm soát huyết áp
1.9.4.3. Hiệu quả kiểm soát chỉ số Lipid máu

1.9.5. Về tình hình sử dụng thuốc ĐTĐ týp 2

1.9.6. Về đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

1.9.7. Về phân tích đặc điểm sử dụng thuốc ĐTĐ týp 2

1.9.8. Về hiệu quả điều trị

1.10. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN

PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phân Tích Sử Dụng Thuốc Đái Tháo Đường Týp 2

Bệnh đái tháo đường týp 2 đang trở thành một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng trên toàn cầu. Tại Việt Nam, số lượng bệnh nhân mắc bệnh này ngày càng gia tăng, đặc biệt tại Bệnh viện Hữu Nghị Lạc Việt. Việc phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị là cần thiết để cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại bệnh viện.

1.1. Định Nghĩa Và Đặc Điểm Của Đái Tháo Đường Týp 2

Đái tháo đường týp 2 là một bệnh lý mạn tính, đặc trưng bởi tình trạng kháng insulin và rối loạn tiết insulin. Bệnh có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng nếu không được quản lý đúng cách.

1.2. Tình Hình Đái Tháo Đường Tại Việt Nam

Theo thống kê, Việt Nam có khoảng 3,8 triệu người mắc đái tháo đường, trong đó tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường týp 2 chiếm phần lớn. Điều này đặt ra thách thức lớn cho hệ thống y tế.

II. Vấn Đề Trong Quản Lý Đái Tháo Đường Týp 2 Tại Bệnh Viện Hữu Nghị Lạc Việt

Mặc dù có nhiều thuốc điều trị đái tháo đường, việc sử dụng thuốc hợp lý và hiệu quả vẫn là một thách thức lớn. Nhiều bệnh nhân không tuân thủ phác đồ điều trị, dẫn đến tình trạng kiểm soát đường huyết kém.

2.1. Thách Thức Trong Việc Tuân Thủ Điều Trị

Nhiều bệnh nhân gặp khó khăn trong việc tuân thủ phác đồ điều trị do thiếu thông tin hoặc không hiểu rõ về bệnh. Điều này dẫn đến việc sử dụng thuốc không đúng cách.

2.2. Biến Chứng Do Quản Lý Kém

Quản lý kém có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng như bệnh tim mạch, suy thận, và các vấn đề về mắt. Việc nhận thức rõ về các biến chứng này là rất quan trọng.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Tình Hình Sử Dụng Thuốc

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu từ bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Hữu Nghị Lạc Việt. Các tiêu chí lựa chọn bệnh nhân và phương pháp thu thập dữ liệu sẽ được trình bày chi tiết.

3.1. Tiêu Chí Lựa Chọn Bệnh Nhân

Bệnh nhân được lựa chọn dựa trên tiêu chí chẩn đoán đái tháo đường týp 2 và điều trị ngoại trú tại bệnh viện. Điều này đảm bảo tính chính xác của dữ liệu nghiên cứu.

3.2. Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu

Dữ liệu sẽ được thu thập thông qua bảng hỏi và hồ sơ bệnh án. Phân tích sẽ tập trung vào các chỉ số như HbA1c, glucose huyết và các chỉ số khác liên quan đến sức khỏe.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Sử Dụng Thuốc Đái Tháo Đường Týp 2

Kết quả nghiên cứu cho thấy tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại Bệnh viện Hữu Nghị Lạc Việt có nhiều điểm đáng chú ý. Việc phân tích hiệu quả điều trị sẽ được trình bày chi tiết.

4.1. Đặc Điểm Sử Dụng Thuốc

Phân tích cho thấy nhiều bệnh nhân sử dụng thuốc không đúng cách, dẫn đến hiệu quả điều trị không đạt yêu cầu. Việc giáo dục bệnh nhân về cách sử dụng thuốc là rất cần thiết.

4.2. Hiệu Quả Điều Trị Sau 3 Tháng

Kết quả cho thấy sau 3 tháng điều trị, nhiều bệnh nhân có sự cải thiện về chỉ số glucose huyết và HbA1c. Tuy nhiên, vẫn còn một số bệnh nhân không đạt được mục tiêu điều trị.

V. Kết Luận Và Kiến Nghị Về Quản Lý Đái Tháo Đường Týp 2

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc quản lý đái tháo đường týp 2 tại Bệnh viện Hữu Nghị Lạc Việt cần được cải thiện. Các kiến nghị sẽ được đưa ra nhằm nâng cao chất lượng điều trị cho bệnh nhân.

5.1. Kiến Nghị Về Giáo Dục Bệnh Nhân

Cần tăng cường giáo dục bệnh nhân về bệnh đái tháo đường và cách sử dụng thuốc. Điều này sẽ giúp bệnh nhân tuân thủ phác đồ điều trị tốt hơn.

5.2. Đề Xuất Cải Thiện Chất Lượng Dịch Vụ Y Tế

Cần cải thiện chất lượng dịch vụ y tế tại bệnh viện, bao gồm việc cung cấp thông tin đầy đủ và kịp thời cho bệnh nhân về tình trạng sức khỏe của họ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

14/08/2025
Phạm thị thu trang phân tích tình hình sử dụng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện hữu nghị lạc việt phúc yên tỉnh vĩnh phúc năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) trở thành bệnh lý đáng báo động nhất trên toàn thế giới từ những năm đầu của thế kỷ 21. Theo cuộc điều tra của Liên đoàn Đái tháo đường quốc tế (International Diabetes Federation –IDF 2021), trên thế giới có 537 triệu người (trong độ tuổi 20-79) bị bệnh ĐTĐ, dự kiến sẽ đạt 643 triệu người vào năm 2030 và 783 triệu người vào năm 2045. Tại Việt Nam, có khoảng gần 3,8 triệu người phải chung sống với căn bệnh ĐTĐ (năm 2019), hầu hết trong số này là ĐTĐ týp 2 và sinh sống ở các nước đang phát triển, những nước có thu nhập thấp và trung bình [26]. ĐTĐ là một bệnh mạn tính xảy ra khi tuyến tụy không sản xuất đủ insulin hoặc cơ thể không sử dụng insulin một cách hiệu quả, tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh [1].

Khi bệnh ĐTĐ không được quản lý chặt chẽ có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân, thậm chí tử vong. Do đó bệnh nhân ĐTĐ phải tốn một chi phí điều trị bệnh không hề nhỏ, đây quả thực là một gánh nặng không chỉ với bệnh nhân nói riêng mà cả toàn xã hội nói chung. Trong điều trị ĐTĐ điều chỉnh chế độ ăn uống và tập luyện, sử dụng thuốc luôn đóng vai trò rất quan trọng trong việc kiểm soát, giúp ngăn ngừa các biến chứng của bệnh [5]. Cùng với sự phát triển của Y Dược học, ngày càng có nhiều thuốc điều trị ĐTĐ được đưa vào sử dụng, phong phú và đa dạng về dược chất, dạng bào chế cũng như giá cả, mang lại nhiều thuận lợi trong việc điều trị bệnh song cũng là một thách thức không hề nhỏ trong việc lựa chọn và sử dụng thuốc một các hợp lý đảm bảo: hiệu quả, an toàn và kinh tế.

Bệnh viện Hữu Nghị Lạc Việt Phúc Yên là bệnh viện thuộc địa bàn Tỉnh Vĩnh Phúc với chức năng chức năng khám, chữa bệnh chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trong tỉnh. Những năm gần đây, số lượng bệnh nhân đến khám và điều trị tại Bệnh viện ngày càng gia tăng, trong đó tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ chiếm tỷ lệ cao. Hầu hết các bệnh nhân sau khi được chẩn đoán ĐTĐ thường được điều trị bệnh ngoại 1 trú. Để nâng cao chất lượng khám và điều trị cho bệnh nhân tại Bệnh viện thì việc sử dụng thuốc hợp lý an toàn cho bệnh nhân là rất cần thiết.

Tuy nhiên, cho đến nay tại Bệnh viện chưa có đề tài nghiên cứu về tình hình sử dụng thuốc trên bệnh nhân ĐTĐ týp 2 ngoại trú. Vì vậy, để có một cách nhìn tổng thể chúng tôi tiến hành đề tài : “Phân tích tình hình sử dụng thuốc trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Hữu Nghị Lạc Việt Phúc Yên tỉnh Vĩnh Phúc năm 2021” với hai mục tiêu sau: 1. Phân tích đặc điểm sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường týp 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện Hữu Nghị Lạc Việt Phúc Yên. Phân tích hiệu quả điều trị sau 3 tháng; 6 tháng điều trị trên bệnh nhân ĐTĐ týp 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Hữu Nghị Lạc Việt Phúc Yên.

2 TỔNG QUAN Tổng quan về bệnh đái tháo đường Định nghĩa Bệnh Đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh rối loạn chuyển hóa không đồng nhất, có đặc điểm tăng glucose huyết do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai. Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrat, protid, lipid, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh [4]. Đặc điểm dịch tễ của bệnh đái tháo đường Đái tháo đường (ĐTĐ) là một hội chứng có đặc tính biểu hiện bằng tăng đường máu do hiệu quả của việc thiếu/hoặc mất hoàn toàn insulin hoặc do có liên quan tới sự suy yếu trong bài tiết và hoạt động của insulin. ĐTĐ là một bệnh rối loạn chuyển hóa đang có tốc độ phát triển nhanh.

Theo tổ chức Y tế thế giới WHO có 422 triệu người trưởng thành trên 18 tuổi đang mắc bệnh đái tháo đường vào năm 2016. Đái tháo đường là một trong những bệnh không lây nhiễm phổ biến trên toàn cầu. Năm 2019, trên toàn thế giới có 463 triệu người lớn (độ tuổi 20-79) tương đương 1 trong 11 người trưởng thành đang sống với bệnh đái tháo đường. Dự đoán vào năm 2045, con số này sẽ tăng tới khoảng 700 triệu người, hay nói cách khác 1 người trong 10 người lớn sẽ có bệnh đái tháo đường.

Tuy nhiên, gần một nửa số người đang sống với bệnh đái tháo đường (độ tuổi 20-79) không được chẩn đoán (46,5%), tỷ lệ này ở khu vực Tây Thái Bình Dương là 52. Ước tính hơn 4 triệu người trong độ tuổi từ 20-79 đã tử vong vì các nguyên nhân liên quan đến đái tháo đường trong năm 2019. Bệnh đái tháo đường gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm, là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tim mạch, mù lòa, suy thận, và cắt cụt chi [1]. Đáng lưu ý, có tới 70% trường hợp ĐTĐ týp 2 có thể dự phòng hoặc làm chậm xuất hiện bệnh bằng tuân thủ lối sống lành mạnh (dinh dưỡng hợp lý, luyện tập thể dục…) [26].

Trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang phải gánh chịu áp lực từ 3 sự gia tăng rõ rệt người mắc bệnh ĐTĐ trong cộng đồng. Tại Việt Nam, năm 1990 của thế kỷ trước, tỷ lệ bệnh ĐTĐ chỉ là 1,1% (ở thành phố Hà Nội), 2,52% (ở thành phố Hồ Chí Minh), 0,96% (ở thành phố Huế), thì nghiên cứu năm 2012 của Bệnh viện Nội tiết Trung ương cho thấy: tỷ lệ hiện mắc đái tháo đường trên toàn quốc ở người trưởng thành là 5,42%, tỷ lệ đái tháo đường chưa được chẩn đoán trong cộng đồng là 63,6%. Tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose là 7,3%, rối loạn glucose huyết lúc đói 1,9% (toàn quốc năm 2003). Tỷ lệ người mắc ĐTĐ tăng nhanh và ngày càng trẻ hóa, hầu hết trong số này là ĐTĐ týp 2.

ĐTĐ được xếp vào một trong ba bệnh gây tàn phế và tử vong nhất (xơ vữa động mạch, ung thư, ĐTĐ). Trong đó, bệnh đái tháo đường týp 2 chiếm 85 - 95% [1]. Đây đều là những con số đáng kinh ngạc cho thấy ĐTĐ đã và đang trở thành một vấn đề lớn của Y tế toàn cầu. Tất cả các quốc gia dù giàu hay nghèo đều đang phải chịu tác động không hề nhỏ của căn bệnh này và Việt Nam cũng không phải là một ngoại lệ.

Phân loại đái tháo đường Có nhiều cách phân loại bệnh đái tháo đường, nhưng theo phân loại mới của WHO dựa theo týp bệnh căn hiện đang được sử dụng rộng rãi. Bệnh đái tháo đường được phân thành 4 loại chính như sau[1]:  Đái tháo đường týp 1: Do tế bào β của tuyến tụy bị phá hủy, dẫn đến thiếu hụt insulin tuyệt đối  Đái tháo đường týp 2: Do quá trình giảm chức năng của tế bào beta tụy tiến triển trên nền tảng đề kháng insulin.  Đái tháo đường thai kỳ: là ĐTĐ được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ týp 1, týp 2 trước đó).  Các loại ĐTĐ đặc biệt do các nguyên nhân khác như ĐTĐ sơ sinh hoặc đái tháo đường do sử dụng thuốc và hóa chất như sử dụng glucocorticoid, điều trị HIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mô… 4 Đặc điểm và cơ chế bệnh sinh  Đái tháo đường týp 1 Đặc trưng của ĐTĐ typ 1 là sự thiếu hụt insulin tuyệt đối.

Các tế bào β tuyến tụy chủ yếu bị phá hủy bởi chất trung gian miễn dịch, hiếm trường hợp là ĐTĐ typ 1 vô căn hoặc tự phát [42]. ĐTĐ typ 1 thường xuất hiện ở những người có hệ gen nhạy cảm, 90% các trường hợp dương tính với kháng nguyên HLA-DR3 và HLA- DR4 [34]. Các dấu hiệu nhận biết bệnh gồm có: các tự kháng thể kháng tế bào đảo tụy, tự kháng thể kháng insulin, tự kháng thể kháng glutamic acid decarboxylase (GAD), tự kháng thể kháng tyrosin phosphatase IA -2 và IA 2β [23].  Đái tháo đường týp 2 Có 2 yếu tố cơ bản đóng vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ typ 2 là kháng insulin và rối loạn tiết insulin kết hợp với nhau : Rối loạn tiết insulin: tế bào β đảo tụy bị rối loạn về khả năng sản xuất insulin bình thường về mặt số lượng cũng như chất lượng để đảm bảo cho chuyển hóa glucose bình thường.

Các rối loạn gồm: Bất thường về nhịp tiết và động học bài tiết insulin. Bất thường về số lượng tiết insulin [3]. Tình trạng kháng insulin có thể được thấy ở hầu hết các đối tượng ĐTĐ typ 2 và tăng glucose máu xảy ra khi khả năng bài xuất insulin của các tế bào β đảo tụy không đáp ứng thỏa đáng nhu cầu chuyển hóa [25]. Tình trạng kháng insulin cũng rất phong phú bao gồm, giảm khả năng ức chế sản xuất glucose (gan), giảm khả năng thu nạp glucose (ở mô ngoại vi) và giảm khả năng sử dụng glucose (ở các cơ quan) [3].

Chẩn đoán Theo các Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ - ADA và Liên đoàn ĐTĐ quốc tế IDF đều đồng thuận: tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường týp dựa vào một trong các tiêu chí:  Glucose huyết tương lúc đói ≥7,0mmol/l (≥126mg/dl) hoặc: 5  Glucose huyết tương ≥ 11,1 mmol/l (200mg/dl) ở thời điểm 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống. Hoặc:  Có các triệu chứng của đái tháo đường (lâm sàng); mức glucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l (200mg/dl) [29], [48].1 Sơ đồ chẩn đoán đái tháo đường 6 Điều trị đái tháo đường týp 2 Nguyên tắc Điều trị đái tháo đường theo các nguyên tắc sau đây [1]: – Lập kế hoạch toàn diện, tổng thể, lấy người bệnh làm trung tâm, cá nhân hóa cho mỗi người mắc đái tháo đường, phát hiện và dự phòng sớm, tích cực các yếu tố nguy cơ, giảm các tai biến và biến cố. – Đánh giá tổng thể và quyết định điều trị dựa trên cơ sở: Tình trạng sức khỏe chung, bệnh lý đi kèm, các chức năng trong hoạt động thường ngày, thói quen sinh hoạt, điều kiện kinh tế, xã hội, yếu tố tâm lý, tiên lượng sống, cá thể hóa mục tiêu điều trị.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ