Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tuýp 2 tại khoa khám bệnh trung tâm y tế huyện cẩm khê tỉnh phú thọ năm 2021

Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tuýp 2 tại Cẩm Khê, Phú Thọ năm 2021, cung cấp thông tin hữu ích cho bệnh nhân và bác sĩ.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Dược Sĩ Chuyên Khoa Cấp I

2021

74
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

1.1. Đặc điểm dịch tễ của bệnh đái tháo đường

1.2. Cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ týp 2

1.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán. Các yếu tố nguy cơ

1.4. Các biến chứng của bệnh ĐTĐ

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1. Kỹ thuật chọn mẫu

2.3.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3.3. Phương pháp thu thập số liệu

2.4. CÁC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.4.1. Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ tuýp 2 trên bệnh nhân ngoại trú

2.4.2. Phân tích tính hợp lý và hiệu quả điều trị trong sử dụng thuốc ĐTĐ tuýp 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại khoa khám bệnh TTYT huyện Cẩm Khê

2.5. CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ

2.5.1. Chỉ tiêu đánh giá chỉ số khối cơ thể (BMI)

2.5.2. Chỉ tiêu đánh giá glucose máu, HbA1C, lipid máu và huyết áp

2.5.3. Các trường hợp chỉ định dùng insulin

2.5.4. Lựa chọn thuốc điều trị bệnh lý mắc kèm

2.5.5. Một số quy ước

2.6. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

2.7. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.7.1. KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐTĐ TUÝP 2 TRÊN BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ TẠI TTYT HUYỆN CẨM KHÊ

2.7.1.1. Đặc điểm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu
2.7.1.2. Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ trên mẫu nghiên cứu

2.7.2. PHÂN TÍCH TÍNH HỢP LÝ VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TRONG SỬ DỤNG THUỐC ĐTĐ TUÝP 2 TRÊN BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ TẠI KHOA KHÁM BỆNH TTYT HUYỆN CẨM KHÊ

2.7.2.1. Kiểm soát đường huyết lúc đói (FPG)
2.7.2.2. Kiểm soát HbA1C
2.7.2.3. Kiểm soát huyết áp
2.7.2.4. Kiểm soát lipid máu

3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ tuýp 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại TTYT huyện Cẩm Khê

3.2. Đặc điểm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

3.3. Khảo sát sử dụng thuốc trên bệnh nhân ĐTĐ tuýp 2 tại trung tâm y tế huyện Cẩm Khê

3.4. Tính hợp lý và hiệu quả điều trị trong sử dụng thuốc ĐTĐ tuýp 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại khoa khám bệnh TTYT huyện Cẩm Khê

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phân Tích Sử Dụng Thuốc Điều Trị Đái Tháo Đường Tuýp 2 Tại Cẩm Khê Phú Thọ

Bệnh đái tháo đường tuýp 2 là một trong những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng tại Việt Nam, đặc biệt là tại huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ. Năm 2021, số lượng bệnh nhân mắc bệnh này ngày càng gia tăng, đòi hỏi sự chú ý đặc biệt từ các cơ sở y tế. Việc phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị không chỉ giúp cải thiện chất lượng chăm sóc sức khỏe mà còn nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại địa phương.

1.1. Đặc Điểm Dịch Tễ Của Bệnh Đái Tháo Đường Tại Phú Thọ

Tình hình đái tháo đường tại Phú Thọ đang trở nên nghiêm trọng với tỷ lệ mắc bệnh ngày càng tăng. Theo thống kê, có khoảng 3,5 triệu người mắc bệnh trên toàn quốc, trong đó có một phần lớn là bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2. Việc nhận thức và chẩn đoán sớm bệnh là rất quan trọng để giảm thiểu biến chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Về Sử Dụng Thuốc Điều Trị

Mục tiêu của nghiên cứu này là khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tuýp 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Cẩm Khê. Nghiên cứu sẽ phân tích tính hợp lý và hiệu quả của các loại thuốc đang được sử dụng, từ đó đưa ra các khuyến nghị nhằm cải thiện quy trình điều trị.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Điều Trị Đái Tháo Đường Tuýp 2

Mặc dù có nhiều loại thuốc điều trị đái tháo đường, nhưng việc sử dụng thuốc hiệu quả vẫn gặp nhiều thách thức. Các vấn đề như sự tuân thủ điều trị, tác dụng phụ của thuốc, và sự thiếu hiểu biết của bệnh nhân về bệnh lý là những yếu tố cần được xem xét. Nghiên cứu này sẽ chỉ ra những thách thức chính trong việc điều trị đái tháo đường tuýp 2 tại Cẩm Khê.

2.1. Tác Động Của Tình Trạng Kháng Insulin

Kháng insulin là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự phát triển của đái tháo đường tuýp 2. Tình trạng này làm giảm hiệu quả của insulin trong việc kiểm soát đường huyết, dẫn đến việc bệnh nhân cần phải sử dụng nhiều loại thuốc hơn để đạt được mục tiêu điều trị.

2.2. Sự Thiếu Hiểu Biết Của Bệnh Nhân Về Bệnh Lý

Nhiều bệnh nhân không nhận thức được tầm quan trọng của việc điều trị và kiểm soát đái tháo đường. Điều này dẫn đến việc họ không tuân thủ đúng phác đồ điều trị, làm giảm hiệu quả của thuốc và gia tăng nguy cơ biến chứng.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Sử Dụng Thuốc Điều Trị Đái Tháo Đường

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp khảo sát mô tả để thu thập dữ liệu về tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tuýp 2 tại Trung tâm Y tế huyện Cẩm Khê. Dữ liệu sẽ được phân tích để đánh giá tính hợp lý và hiệu quả của các loại thuốc đang được sử dụng.

3.1. Thiết Kế Nghiên Cứu

Nghiên cứu sẽ được thực hiện trên một mẫu bệnh nhân ngoại trú tại Trung tâm Y tế huyện Cẩm Khê. Các tiêu chí lựa chọn bệnh nhân sẽ được xác định rõ ràng để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ bệnh nhân mắc đái tháo đường tuýp 2.

3.2. Phương Pháp Thu Thập Dữ Liệu

Dữ liệu sẽ được thu thập thông qua bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân. Các thông tin về loại thuốc, liều dùng, và hiệu quả điều trị sẽ được ghi nhận để phân tích sau này.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Tình Hình Sử Dụng Thuốc

Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tuýp 2 tại Cẩm Khê. Các thông tin về tỷ lệ sử dụng các loại thuốc, hiệu quả điều trị, và các vấn đề liên quan sẽ được trình bày chi tiết.

4.1. Tỷ Lệ Sử Dụng Các Loại Thuốc

Nghiên cứu sẽ chỉ ra tỷ lệ sử dụng các loại thuốc điều trị đái tháo đường khác nhau, từ thuốc uống đến insulin. Điều này sẽ giúp xác định xu hướng điều trị hiện tại tại địa phương.

4.2. Hiệu Quả Điều Trị Trên Bệnh Nhân

Đánh giá hiệu quả điều trị sẽ được thực hiện thông qua các chỉ số như đường huyết, HbA1C, và các biến chứng liên quan. Kết quả này sẽ giúp xác định mức độ thành công của các phác đồ điều trị hiện tại.

V. Kết Luận Và Kiến Nghị Về Điều Trị Đái Tháo Đường Tuýp 2

Nghiên cứu sẽ đưa ra các kết luận về tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tuýp 2 tại Cẩm Khê, đồng thời đề xuất các kiến nghị nhằm cải thiện quy trình điều trị và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.

5.1. Kết Luận Chính Về Tình Hình Sử Dụng Thuốc

Kết quả nghiên cứu sẽ cho thấy tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tại Cẩm Khê có những điểm mạnh và điểm yếu. Việc nhận diện các vấn đề này là cần thiết để cải thiện hiệu quả điều trị.

5.2. Kiến Nghị Đối Với Các Cơ Sở Y Tế

Các cơ sở y tế cần tăng cường công tác giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân, đồng thời cải thiện quy trình điều trị để đảm bảo bệnh nhân nhận được sự chăm sóc tốt nhất. Việc áp dụng các phác đồ điều trị hiện đại và hiệu quả cũng là một yếu tố quan trọng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

14/08/2025
Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đường tuýp 2 tại khoa khám bệnh trung tâm y tế huyện cẩm khê tỉnh phú thọ năm 2021

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Đái tháo đƣờng tuyp 2 là một rối loạn chuyển hóa lâu dài đƣợc đặc trƣng bởi đƣờng huyết cao, kháng insulin và thiếu hụt insulin tƣơng đối. Đái tháo đƣờng là một trong những bệnh không lây nhiễm phổ biến trên toàn cầu. Năm 2019, trên toàn thế giới có 463 triệu ngƣời lớn (độ tuổi 20-79) tƣơng đƣơng 1 trong 11 ngƣời trƣởng thành đang sống với bệnh đái tháo đƣờng. Dự đoán vào năm 2045, con số này sẽ tăng tới khoảng 700 triệu ngƣời, hay nói cách khác 1 ngƣời trong 10 ngƣời lớn sẽ có bệnh đái tháo đƣờng.

Tuy nhiên, gần một nửa số ngƣời đang sống với bệnh đái tháo đƣờng không đƣợc chẩn đoán (46,5%), tỷ lệ này ở khu vực Tây Thái Bình Dƣơng là 52,1%. Ƣớc tính hơn 4 triệu ngƣời trong độ tuổi từ 20-79 đã tử vong vì các nguyên nhân liên quan đến đái tháo đƣờng trong năm 2019 [44]. Theo ƣớc tính của Bộ y tế Việt Nam thì mỗi năm số bệnh nhân tiểu đƣờng trung bình tăng khoảng 5,5%. Hiện nay số lƣợng ngƣời mắc bệnh ở nƣớc ta đã gần đạt ngƣỡng 3,5 triệu ngƣời và nếu không có các biện pháp phòng ngừa hay khắc phục kịp thời thì con số này có thể lên đến hơn 6 triệu vào năm 2040.

Nhất là có đến hơn 65% không biết mình bị bệnh và nguy hiểm hơn khi 85% bệnh nhân chỉ phát hiện bệnh khi đã có biến chứng nguy hiểm [3], [4]. Trung tâm Y tế huyện Cẩm Khê là đơn vị sự nghiệp Y tế hạng I đƣợc thành lập trên cơ sở sáp nhập Trung tâm Y tế huyện Cẩm Khê và Bệnh viện đa khoa huyện Cẩm Khê trực thuộc Sở Y tế tỉnh Phú Thọ. Trong những năm gần đây tỷ lệ ngƣời bệnh mắc bệnh tiểu đƣờng typ 2 ngày càng gia tăng. Tại khoa khám bệnh của Trung tâm y tế huyện Cẩm Khê đang quản lý và theo d i điều trị ngoại trú khoảng 3300 bệnh nhân đái tháo đƣờng, trong đó chủ yếu là đái tháo đƣờng tuyp 2.

Để góp phần nâng cao chất lƣợng và chuẩn hóa công tác chuyên môn chẩn đoán, điều trị cho bệnh nhân đái tháo đƣờng tuyp 2 1 chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị đái tháo đƣờng tuyp 2 tại khoa khám bệnh trung tâm y tế huyện Cẩm Khê tỉnh Phú Thọ năm 2021” với hai mục tiêu sau: 1. Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị ĐTĐ tuyp 2 trên bệnh nhân ngoại trú. Phân tích tính hợp lý và hiệu quả điều trị trong sử dụng thuốc ĐTĐ tuyp 2 trên bệnh nhân ngoại trú tại khoa khám bệnh TTYT huyện Cẩm Khê từ 01/01/2021 đến 30/06/2021. BỆNH ĐÁI THÁO ĐƢỜNG 1.

Định nghĩa: Bệnh đái tháo đƣờng là bệnh rối loạn chuyển hóa không đồng nhất, có đặc điểm tăng glucose huyết do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai. Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipid, gây tổn thƣơng ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh [9]. Đặc điểm dịch tễ của bệnh đái tháo đường Đái tháo đƣờng là một bệnh mạn tính không lây nhiễm phổ biến trên toàn cầu. Trên toàn thế giới có 425 triệu ngƣời lớn (độ tuổi 20-79) tƣơng đƣơng 1 trong 11 ngƣời lớn đang sống với bệnh đái tháo đƣờng trong năm 2015.

Dự đoán vào năm 2045, con số này sẽ tăng tới khoảng 629 triệu ngƣời, hay nói cách khác 1 ngƣời trong 10 ngƣời lớn sẽ bị bệnh đái tháo đƣờng [44]. ĐTĐ là nguyên nhân gây tử vong cao thứ ba tại Việt Nam (sau xơ vữa động mạch, ung thƣ) [35], tính riêng trong năm 2017 cả nƣớc có gần 29.000 ngƣời trƣởng thành tử vong do các nguyên nhân liên quan đến ĐTĐ. Tuy nhiên, một điều đáng lƣu ý là chỉ có 31,1% trong tổng số bệnh nhân đƣợc chẩn đoán, tức có đến 68,9% bệnh nhân không biết mình mắc ĐTĐ mà không nhận thức đƣợc hậu quả của bệnh gây ra [6]. Đây đều là những con số đáng kinh ngạc cho thấy ĐTĐ đã và đang trở thành một vấn đề lớn của Y tế toàn cầu.

Tất cả các quốc gia dù giàu hay nghèo đều đang phải chịu tác động không hề nhỏ của căn bệnh này và Việt Nam cũng không phải là một ngoại lệ. Phân loại Bệnh đái tháo đƣờng đƣợc phân loại nhƣ sau [7], [1]: - Đái tháo đƣờng týp 1: Do tế bào β của tuyến tụy bị phá vỡ, thƣờng dẫn đến thiếu hụt insulin tuyệt đối. 3 - Đái tháo đƣờng týp 2: Do quá trình giảm tiết insulin trên nền tảng đề kháng với insulin. - Các tuýp đặc hiệu khác: ĐTĐ do những nguyên nhân khác nhƣ khiếm khuyết về gen liên quan đến chức năng tế bào β hay tác động của insulin, bệnh tuyến tụy ngoại tiết (nhƣ xơ, nang tụy), do các bệnh nội tiết khác.

- Đái tháo đƣờng thai kỳ: là tình trạng rối loạn dung nạp glucose đƣợc phát hiện lần đầu tiên trong thai kỳ, không loại trừ trƣờng hợp bệnh nhân đã mắc ĐTĐ trƣớc khi có thai mà chƣa đƣợc chẩn đoán hay bệnh nhân tiếp tục tăng đƣờng huyết sau khi sinh. Cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ týp 2 Cơ chế bệnh sinh của ĐTĐ tuýp 2 chủ yếu là do rối loạn bài tiết insulin và kháng insulin. Hai quá trình này tƣơng trợ lẫn nhau dẫn đến suy kiệt tế bào β đảo tụy. Thêm vào đó nếu tăng glucose huyết sẽ gây thêm sự bất thƣờng về tác động bài tiết insulin [2].

Rối loạn tiết insulin Do tế bào β bị rối loạn về khả năng sản xuất insulin. Có thể là các nguyên nhân sau: - Sự tích tụ triglycerid và acid b o tự do trong máu dẫn đến sự tích tụ triglycerid trong tụy, là nguyên nhân gây ngộ độc lipid ở tụy. - Sự tích lũy sợi fibrin giống amyloid trong tế bào β dẫn đến tổn thƣơng và suy giảm chức năng tế bào β. - Tăng nhạy cảm tế bào β với chất ức chế trƣơng lực α – andrenaric [22].

Đề kháng insulin  Đề kháng insulin Kháng insulin là hiện tƣợng giảm đáp ứng sinh học của insulin nội sinh hoặc ngoại sinh [48]. Tình trạng kháng insulin có thể đƣợc thấy ở hầu hết bệnh nhân bị ĐTĐ týp 2 [10]. Đối với ĐTĐ týp 2 b o thƣờng có insulin huyết tăng, tuy nhiên tăng insulin huyết không tƣơng ứng với mức độ giảm glucose 4 huyết (điển hình trong nghiệm pháp tăng glucose huyết bằng đƣờng uống). Điều đó chứng minh rằng kháng insulin đóng một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình xuất hiện tình trạng rối loạn dung nạp glucose và ĐTĐ týp 2 [23].

 Các yếu tố gây đề kháng insulin: + Yếu tố gen: ngƣời ta thấy các yếu tố liên quan giữa gen và ĐTĐ týp 2 nhƣ nếu sinh đôi đơn hợp tử thì phù hợp trên 90%, bệnh có tính chất gia đình r rệt, tỷ lệ mắc ĐTĐ týp 2 khác nhau giữa các dân tộc. Nhiều nghiên cứu cho thấy nếu bố hoặc mẹ bị ĐTĐ thì con có nguy cơ ĐTĐ là 40%. Nếu cả bố và mẹ bị ĐTĐ thì con có nguy cơ ĐTĐ là 70%. Tuy nhiên 15% ngƣời không có tiền sử gia đình bị mắc ĐTĐ [23].

+ Ăn quá mức, ít hoạt động + B o phì (BMI ≥25 kg/m2 với ngƣời Mỹ nói chung, ≥ 23 kg/m2 với ngƣời Mỹ gốc Á là một yếu tố nguy cơ). + Tăng huyết áp, tăng triglycerid máu, tăng acid uric máu, giảm HDL. + Hút thuốc lá + Thuốc gây ĐTĐ (glucocorticoid, lợi tiểu thiazid, thuốc chữa bệnh tâm thần [23], [33], [48]. Tiêu chẩn chẩn đoán 1.

Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường [9] Theo "Hƣớng dẫn chẩn đoán và điều trị ĐTĐ tuýp 2 Bộ Y tế năm 2017 "Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đƣờng dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn sau: - Glucose huyết tƣơng lúc đói (fasting plasma glucose : FPG) ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L). Bệnh nhân phải nhịn ăn (không uống nƣớc ngọt, có thể uống nƣớc lọc, nƣớc đun sôi để nguội) ít nhất 8 giờ (thƣờng phải nhịn đói qua đêm từ 8 -14 giờ), hoặc: - Glucose huyết tƣơng ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose đƣờng uống 75g (oral glucose tolerance test: OGTT) ≥ 200 mg/dL 5 (hay 11,1 mmol/L). X t nghiệm này phải đƣợc thực hiện ở phòng thí nghiệm đƣợc chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế. - Ở bệnh nhân có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc mức glucose huyết tƣơng ở thời điểm bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L).

Nếu không có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết (bao gồm tiểu nhiều, uống nhiều, ăn nhiều, sụt cân không r nguyên nhân), x t nghiệm glucose chẩn đoán ở trên cần đƣợc thực hiện lặp lại lần 2 để xác định chẩn đoán. Thời gian thực hiện x t nghiệm lần 2 sau lần thứ nhất có thể từ 1 đến 7 ngày. Trong điều kiện thực tế tại Việt Nam, nên dùng phƣơng pháp đơn giản và hiệu quả để chẩn đoán đái tháo đƣờng là định lƣợng glucose huyết tƣơng lúc đói 2 lần ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L). Nếu HbA1C đƣợc đo tại phòng x t nghiệm đƣợc chuẩn hóa quốc tế, có thể đo HbA1C 2 lần để chẩn đoán ĐTĐ.

Chẩn đoán tiền đái tháo đường (Prediabetes) [9] Khi có một trong các rối loạn sau đây: - Rối loạn glucose huyết đói (impaired fasting glucose: IFG): Glucose huyết tƣơng lúc đói từ 100 (5,6mmol/L) đến 125 mg/dL (6,9 mmol/L), hoặc - Rối loạn dung nạp glucose (impaired glucose tolerance: IGT): Glucose huyết tƣơng ở thời điểm 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đƣờng uống 75 g từ 140 (7.8 mmol/L) đến 199 mg/dL (11 mmol/L), hoặc HbA1C từ 5,7% (39 mmol/mol) đến 6,4% (47 mmol/mol). Các yếu tố nguy cơ 1. Các yếu tố di truyền Nghiên cứu về nguy cơ mắc ĐTĐ týp 2 sẽ tăng gấp 4 đến 5 lần ở những ngƣời có bố mẹ hoặc anh chị em ruột mắc ĐTĐ týp 2 [3]. Theo tổ chức Y tế thế giới, ĐTĐ týp 2 thƣờng có liên quan đến tiền sử 6 gia đình mắc ĐTĐ.

Nghiên cứu trên 573 ngƣời bahrain từ 20 tuổi trở lên F.Zurba nhận thấy có đến 41.7% trƣờng hợp ĐTĐ có tiền sử gia đình có ngƣời mắc ĐTĐ, trong khi đó ở nhóm ngƣời không mắc ĐTĐ tỷ lệ gia đình có ngƣời mắc ĐTĐ chỉ từ 16% - 23. Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Cúc và cộng sự năm 2008 cũng chỉ ra những ngƣời có tiền sử gia đình mắc bệnh ĐTĐ có nguy cơ cao hơn 3 lần so với những ngƣời bình thƣờng [14]. Các yếu tố nhân chủng học Các yếu tố nhân chủng học bao gồm: chủng tộc, tuổi, giới, và khu vực địa lý. Mỗi chủng tộc ngƣời có tính nhạy cảm với ĐTĐ týp 2 khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ