Vƣơng lệ hà phân tích tình hình sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng cho trẻ em tại bệnh viện sản nhi tỉnh lào cai luận văn dƣợc sĩ chuyên khoa cấp i

Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi cho trẻ em tại bệnh viện sản nhi tỉnh Lào Cai, luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2022

99
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VIÊM PHỔI MẮC PHẢI CỘNG ĐỒNG Ở TRẺ EM

1.1. Định nghĩa

1.2. Dịch tễ viêm phổi trẻ em

1.3. Nguyên nhân gây viêm phổi cộng đồng ở trẻ em

1.3.1. Vi khuẩn

1.3.2. Virus

1.3.3. Ký sinh trùng và nấm

1.3.4. Không do vi trùng

1.4. Triệu chứng lâm sàng viêm phổi cộng đồng ở trẻ em

1.5. Triệu chứng cận lâm sàng

1.6. Phân loại viêm phổi

1.7. Các yếu tố nguy cơ

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Thiết kế nghiên cứu

2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu

2.5. Các chỉ tiêu được mô tả bao gồm

2.6. Một số tiêu chuẩn được sử dụng để phân tích kết quả

2.7. Tiêu chuẩn phân loại mức độ nặng của viêm phổi trẻ em

2.8. Bệnh mắc kèm ở bệnh nhân

2.9. Hiệu quả điều trị

2.10. Về phân tích tính phù hợp trong việc sử dụng phác đồ kháng sinh ban đầu

2.11. Tiêu chuẩn phân tích liều dùng, đường dùng và nhịp đưa thuốc

2.12. Bệnh nhân có chức năng thận bình thường

2.13. Xử lý số liệu

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm bệnh nhân nhi viêm phổi mắc phải cộng đồng

3.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới tính của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

3.1.2. Liên quan giữa lứa tuổi và độ nặng của viêm phổi

3.1.3. Bệnh mắc kèm ở bệnh nhân viêm phổi

3.1.4. Đặc điểm xét nghiệm vi sinh của mẫu nghiên cứu

3.2. Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi

3.2.1. Tỷ lệ bệnh nhân đã sử dụng kháng sinh trước khi nhập viện

3.2.2. Tỷ lệ các kháng sinh đã sử dụng trong mẫu nghiên cứu

3.2.3. Các phác đồ điều trị ban đầu khi bệnh nhân mới nhập viện

3.2.4. Các phác đồ kháng sinh thay đổi trong quá trình điều trị

3.2.5. Độ dài đợt điều trị và sử dụng kháng sinh

3.2.6. Hiệu quả điều trị viêm phổi của các kháng sinh đã sử dụng

3.3. Phân tích tính phù hợp của việc sử dụng phác đồ kháng sinh trong điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng tại mẫu nghiên cứu

3.3.1. Phân tích tính phù hợp trong việc sử dụng phác đồ kháng sinh ban đầu

3.3.2. Phân tích tính phù hợp trong việc sử dụng kháng sinh thay thế

3.3.3. Phân tích tính phù hợp về liều dùng, nhịp đưa thuốc so với khuyến cáo trên bệnh nhân nhi khoa

3.3.4. Phân tích tính phù hợp về đường dùng thuốc ban đầu

3.4. Đặc điểm của viêm phổi trẻ em trong mẫu nghiên cứu

3.4.1. Đặc điểm lứa tuổi, giới tính của bệnh nhân nghiên cứu

3.4.2. Liên quan giữa lứa tuổi và mức độ viêm phổi của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

3.4.3. Bệnh mắc kèm ở bệnh nhân viêm phổi trong mẫu nghiên cứu

3.4.4. Đặc điểm xét nghiệm vi sinh của mẫu nghiên cứu

3.5. Tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi

3.5.1. Tỷ lệ bệnh nhân đã sử dụng kháng sinh trước khi nhập viện

3.5.2. Tỷ lệ các kháng sinh sử dụng trong mẫu nghiên cứu

3.5.3. Đặc điểm sử dụng kháng sinh ban đầu

3.5.4. Số lượt thay đổi phác đồ kháng sinh và lý do thay đổi

3.5.5. Các phác đồ thay đổi trong quá trình điều trị viêm phổi

3.5.6. Độ dài đợt điều trị và sử dụng kháng sinh

3.5.7. Hiệu quả điều trị viêm phổi

3.6. Bàn luận về tính phù hợp của việc sử dụng phác đồ kháng sinh trong điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng

3.6.1. Phân tích tính phù hợp trong việc sử dụng phác đồ kháng sinh ban đầu

3.6.2. Phân tích sự phù hợp về liều dùng, nhịp đưa thuốc của kháng sinh

3.6.3. Phân tích tính phù hợp phác đồ kháng sinh thay thế

3.6.4. Phân tích tính phù hợp về đường dùng thuốc ban đầu

4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

1. DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

2. DANH MỤC BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về kháng sinh điều trị viêm phổi ở trẻ em tại Lào Cai

Viêm phổi là một trong những bệnh lý hô hấp phổ biến nhất ở trẻ em, đặc biệt là ở các nước đang phát triển. Tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Lào Cai, tình hình viêm phổi ở trẻ em đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng. Việc sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi là cần thiết để giảm tỷ lệ tử vong. Tuy nhiên, việc sử dụng kháng sinh không đúng cách có thể dẫn đến tình trạng kháng thuốc, làm cho việc điều trị trở nên khó khăn hơn. Do đó, việc phân tích tình hình sử dụng kháng sinh tại bệnh viện là rất quan trọng.

1.1. Đặc điểm dịch tễ viêm phổi ở trẻ em tại Lào Cai

Viêm phổi ở trẻ em tại Lào Cai có tỷ lệ mắc cao, đặc biệt trong mùa đông. Theo thống kê, viêm phổi là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi. Các yếu tố như điều kiện sống, dinh dưỡng và môi trường đều ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc bệnh.

1.2. Nguyên nhân gây viêm phổi ở trẻ em tại bệnh viện

Nguyên nhân gây viêm phổi ở trẻ em chủ yếu là do vi khuẩn, virus và các tác nhân khác. Trong đó, vi khuẩn phế cầu (S.pneumoniae) là nguyên nhân phổ biến nhất. Việc xác định đúng nguyên nhân gây bệnh là rất quan trọng để lựa chọn kháng sinh phù hợp.

II. Vấn đề và thách thức trong điều trị viêm phổi ở trẻ em

Mặc dù kháng sinh là phương pháp điều trị chính cho viêm phổi, nhưng việc sử dụng không hợp lý có thể dẫn đến kháng thuốc. Tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Lào Cai, nhiều trẻ em đã được điều trị bằng kháng sinh trước khi nhập viện, điều này làm cho việc điều trị trở nên phức tạp hơn. Ngoài ra, việc thiếu thông tin về kháng sinh và sự thay đổi trong phác đồ điều trị cũng là những thách thức lớn.

2.1. Tình trạng kháng thuốc ở trẻ em

Kháng thuốc là một vấn đề nghiêm trọng trong điều trị viêm phổi. Nhiều nghiên cứu cho thấy tỷ lệ kháng thuốc của các vi khuẩn gây viêm phổi đang gia tăng, điều này làm giảm hiệu quả của kháng sinh và tăng nguy cơ tử vong.

2.2. Thiếu thông tin và hướng dẫn sử dụng kháng sinh

Việc thiếu thông tin về kháng sinh và các hướng dẫn sử dụng có thể dẫn đến việc sử dụng không đúng cách. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị mà còn làm gia tăng nguy cơ kháng thuốc.

III. Phương pháp nghiên cứu tình hình sử dụng kháng sinh

Nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Lào Cai nhằm khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi ở trẻ em. Phương pháp nghiên cứu bao gồm thu thập dữ liệu từ hồ sơ bệnh án, phỏng vấn bác sĩ và phân tích các phác đồ điều trị. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp xác định tính phù hợp của việc sử dụng kháng sinh.

3.1. Thiết kế nghiên cứu và đối tượng

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang, với đối tượng là trẻ em từ 2 tháng đến 15 tuổi được chẩn đoán viêm phổi tại bệnh viện. Dữ liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh án và phỏng vấn bác sĩ điều trị.

3.2. Phân tích dữ liệu và kết quả

Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích để xác định tỷ lệ sử dụng kháng sinh, các phác đồ điều trị và tính phù hợp của chúng. Kết quả sẽ được so sánh với các hướng dẫn điều trị hiện hành.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi ở trẻ em tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Lào Cai còn nhiều vấn đề cần cải thiện. Tỷ lệ sử dụng kháng sinh không phù hợp cao, điều này có thể dẫn đến tình trạng kháng thuốc. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng cần có các biện pháp can thiệp kịp thời để nâng cao chất lượng điều trị.

4.1. Tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị

Tỷ lệ bệnh nhân sử dụng kháng sinh trước khi nhập viện là khá cao. Nhiều trẻ em được điều trị bằng kháng sinh không phù hợp với hướng dẫn điều trị, điều này làm giảm hiệu quả điều trị.

4.2. Đề xuất biện pháp cải thiện

Cần có các chương trình đào tạo cho bác sĩ về sử dụng kháng sinh hợp lý. Ngoài ra, việc xây dựng các hướng dẫn điều trị rõ ràng và dễ tiếp cận cũng là rất cần thiết.

V. Kết luận và tương lai của điều trị viêm phổi ở trẻ em

Viêm phổi ở trẻ em là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng tại Lào Cai. Việc sử dụng kháng sinh trong điều trị cần được quản lý chặt chẽ để giảm thiểu tình trạng kháng thuốc. Nghiên cứu này cung cấp thông tin quan trọng để cải thiện chất lượng điều trị viêm phổi ở trẻ em tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Lào Cai.

5.1. Tầm quan trọng của việc quản lý kháng sinh

Quản lý kháng sinh hiệu quả là rất quan trọng để giảm thiểu tình trạng kháng thuốc. Cần có các chương trình giám sát và đánh giá việc sử dụng kháng sinh tại bệnh viện.

5.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Cần tiếp tục nghiên cứu để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng kháng sinh và phát triển các biện pháp can thiệp hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng điều trị viêm phổi ở trẻ em.

14/08/2025
Vƣơng lệ hà phân tích tình hình sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng cho trẻ em tại bệnh viện sản nhi tỉnh lào cai luận văn dƣợc sĩ chuyên khoa cấp i

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Viêm phổi ở trẻ em là bệnh lý phổ biến và có tỷ lệ mắc khá cao, viêm phổi là nguyên nhân chủ yếu khiến trẻ em nhập viện và tử vong ở trẻ mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính. Ở Việt Nam, theo thống kê của các cơ sở y tế, viêm phổi là nguyên nhân hàng đầu mà trẻ em đến khám và điều trị tại các bệnh viện và cũng là nguyên nhân tử vong hàng đầu trong số tử vong ở trẻ em [6]. Có nhiều nguyên nhân gây bệnh viêm phổi nhƣ: virus, vi khuẩn, hít sặc thức ăn, dịch dạ dày, chất béo, chất bay hơi, dị vật, tăng đáp ứng miễn dịch… Nguyên nhân thƣờng gặp gây viêm phổi ở trẻ em đặc biệt ở các nứớc đang phát triển là vi khuẩn [3]. Trên thực tế, không tìm đƣợc tác nhân gây bệnh trong hầu hết các trƣờng hợp viêm phổi, do dó việc điều trị viêm phổi là điều trị theo kinh nghiệm.

Yếu tố quan trọng nhất để dự đoán tác nhân gây bệnh là dựa trên tuổi của bệnh nhi [1]. Viêm phổi ở trẻ em có thể do virus, vi khuẩn hoặc vi sinh vật khác. Tại các nƣớc đang phát triển, vi khuẩn là căn nguyên nhân gây bệnh phổ biến nhất. Do vậy, kháng sinh đóng vai trò quan trọng và không thể thiếu trong điều trị để giảm tỷ lệ tử vong của viêm phổi.

Kháng sinh là một vũ khí lợi hại trong điều trị viêm phổi ở trẻ em. Tuy nhiên việc sử dụng không đúng nguyên tắc s là yếu tố nguy cơ làm gia tăng các vi khuẩn kháng thuốc và có nguy cơ xảy ra các phản ứng có hại. Do đó việc thực hiện các chƣơng trình quản lý kháng sinh trong điều trị viêm phổi cho trẻ em tại bệnh viện là rất cần thiết nhằm phát hiện kịp thời các vấn đề chƣa hợp lý và có biện pháp can thiệp kịp thời, hiệu quả. Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Lào Cai là bệnh viện chuyên khoa đầu ngành, tuyến chuyên môn cao nhất về lĩnh vực Sản khoa và Nhi khoa của tỉnh, thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ và trẻ em trên địa bàn tỉnh.

Tại khoa Nhi của bệnh viện, tỷ lệ bệnh nhân viêm phổi luôn chiếm tỉ lệ cao nhất. 1 Do vậy nhằm nâng cao chất lƣợng điều trị, sử dụng kháng sinh hiệu quả, an toàn, hợp lý chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng cho trẻ em tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Lào Cai” với các mục tiêu sau: Mục tiêu 1: Khảo sát đặc điểm bệnh nhân nhi viêm phổi mắc phải cộng đồng tại khoa Nhi, Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Lào cai Mục tiêu 2: Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng tại khoa Nhi, Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Lào Cai Mục tiêu 3: Phân tích tính phù hợp của việc sử dụng phác đồ kháng sinh trong điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng tại khoa Nhi, Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Lào Cai 2 Chƣơng 1. Tổng quan về viêm phổi mắc phải cộng đồng ở trẻ em 1. Định nghĩa Viêm phổi là tình trạng viêm cấp tính lan tỏa cả phế nang, mô k và phế quản, có thể một hoặc hai bên phổi.Viêm phổi cộng đồng là viêm phổi mắc phải ở cộng đồng hoặc 48 giờ đầu nằm viện [5].

Dịch tễ viêm phổi trẻ em Viêm phổi là một trong những bệnh lý đƣờng hô hấp thƣờng gặp nhất, bệnh hay gặp nhiều nhất vào những tháng mùa đông và trong những mùa dịch cúm. Theo UNICEF công bố vào tháng 11/2016, viêm phổi là nguyên nhân chính gây tử vong ở trẻ dƣới 5 tuổi. Trên thế giới cứ 6 em bé dƣới 5 tuổi chết thì 1 em bé chết vì viêm phổi. Mỗi ngày có 2500 trẻ em chết vì viêm phổi, mỗi giờ có 100, 30 giây lại có 1 trẻ chết vì viêm phổi.

Tử vong do viêm phổi ở trẻ dƣới 5 tuổi nhiều hơn tử vong do HIV/AIDS, sốt rét và sởi cộng lại. 90% trƣờng hợp tử vong xảy ra ở các nƣớc có thu nhập trung bình và thấp [39]. Thống kê trên 192 quốc gia trên thế giới năm 2010 cho thấy tỷ lệ mắc viêm phổi cộng đồng mỗi năm là 22% trong tổng số trẻ có lứa tuổi từ 0 đến 4 tuổi. Tỷ lệ mắc bệnh cao nhất ở Đông Nam Á và Châu Phi [33].

Ở Hoa Kỳ, viêm phổi là nguyên nhân thứ 6 gây tử vong. Theo thống kê hàng năm có 4- 5 triệu bệnh nhân bị viêm phổi mắc phải cộng đồng, trong đó khoảng 500.000 ca phải nhập viện ( chiếm 10 – 20%) và khoảng 45.000 ca tử vong. Ở Pháp, Đức, Ý và Anh mỗi năm có khoảng 1 – 3 triệu trƣờng hợp VPMPCĐ trong đó có khoảng 22 – 51% ca cần nhập viện điều trị. Tỷ lệ tử vong do viêm phổi thay đổi theo từng quốc gia nhƣ ở Canada là 6%, Thụy Điển là 8%, Anh là 13% và Tây Ban Nha là 20% [34].

Việt Nam nằm trong danh sách 15 nƣớc có số ca viêm phổi mới ở trẻ cao nhất với 2,9 triệu ca/ năm [32]. 3 Năm 2012, theo thống kê của UNICEF, mặc dù ở nƣớc ta tỷ lệ tử vong ở trẻ dƣới 5 tuổi giảm đáng kể, từ 51 em trên 1000 ca đẻ sống năm 1990 xuống còn 23 em trên 1000 năm 2010 nhƣng viêm phổi vẫn là nguyên nhân chính gây tử vong ở trẻ em, chiếm 12% tổng số trẻ em dƣới 5 tuổi [28]. Nguyên nhân gây viêm phổi cộng đồng ở trẻ em 1. Vi khuẩn Nguyên nhân thƣờng gặp gây viêm phổi ở trẻ em đặc biệt ở các nƣớc đang phát triển là vi khuẩn.

Vi khuẩn thƣờng gặp nhất là S.pneumoniae (phế cầu) chiếm khoảng 30 – 35% trƣờng hợp. Tiếp đến là H.influenzae (khoảng 10 – 30%), sau đó là các loại vi khuẩn khác (B. - Ở trẻ nhỏ < 2 tháng tuổi còn có thể do các vi khuẩn Gram (-) đƣờng ruột nhƣ K. - Ở trẻ lớn 5 – 15 tuổi có thể do M.(thƣờng gây viêm phổi không điển hình)  Đặc điểm một số vi khuẩn điển hình: - Streptococcus pneumoniae (phế cầu) nguyên nhân vi khuẩn hàng đầu gây viêm phổi cộng đồng ở trẻ dƣới 5 tuổi, là cầu khuẩn gram dƣơng có vỏ.

Phế cầu có hơn 90 type huyết thanh. - Haemophylus influenzae (HI) là trực khuẩn Gram (-) có vỏ hoặc không vỏ. Chủng gây bệnh thƣờng có vỏ đƣợc phân thành 6 type từ a đến f. HI type b là nguyên nhân chính gây viêm màng não và viêm phổi ở trẻ em.

- Staphylococcus aureus (tụ cầu) là cầu khuẩn Gram (+), thƣờng tụ tập thành từng đám hình chùm nho. Tụ cầu hay gặp ở những bệnh nhân viêm phổi nặng và áp xe phổi. Thƣờng xảy ra đối với bệnh nhân sau khi cúm hoặc suy giảm miễn dịch, tụ cầu theo dịch tiết đƣờng hô hấp vào phổi. Nghiên cứu của bệnh viện Nhi đồng 2 (2007) cho thấy tụ cầu là vi khuẩn gây bệnh thƣờng gặp đứng hàng thứ 3 [1], [18].

4 Tại Việt Nam, nhiều nhóm tác giả đã tiến hành các nghiên cứu nhằm xác định căn nguyên gây bệnh chủ yếu trên trẻ em (Bảng 1. Một số nghiên cứu về tác nhân gây bệnh trong viêm phổi cộng đồng trẻ em tại Việt Nam Tài liệu tham [24] [13] [12] [19] [25] khảo Trẻ 2 Đối Trẻ 1 tháng Trẻ 12 tháng Trẻ 2-15 Trẻ 2-59 tháng - 5 tƣợng đến 15 tuổi - 15 tuổi tuổi viêm tháng VPCĐ tuổi NC viêm phổi viêm phổi phổi thùy nặng VPCĐ Khoa Khoa Khoa Hô Khoa Hô Khoa Hô hấp Nội tổng Hô hấp Địa điểm hấp - BV hấp - BV - BV Nhi hợp BV 04/2011 NC Nhi Trung Nhi Trung Trung ƣơng Nhi đồng BV Nhi ƣơng ƣơng Cần Thơ đồng 1 Thời 5/2012 - 7/2010 - 8/2012 - 1/2013 - 11/2010 - gian NC 5/2013 3/2012 7/2013 3/2013 04/2011 Số xét nghiệm - 722 120 159 180 vi sinh Dịch tỵ Dịch khí Dịch khí hầu/dịch rửa quản Bệnh Dịch tỵ hầu quản phế quản phế (hút qua phẩm và máu (hút qua nang/dịch nội đƣờng đƣờng mũi) khí quản mũi) Số kết quả vi 1876 383 76 34 30 sinh (+) M.pneumo ae 26,3%; niae Các loại virus S.pneumoni 47,1%; 59,70%; ae 9,14%; ae 36,67%; ae 23,3%; Vi sinh S.influenzae vật gây 20,6%; 10,39%; 5,67%; ae 18,33%; 20%; E.influenzae 16,6%; bệnh halis 7,09%, ae 3,74%; 7,50%; Cúm M.influen virus zae 8,8% 16% Chú thích: NC: nghiên cứu, BV: bệnh viện, VPCĐ: viêm phổi cộng đồng Các kết quả này đều thống nhất với báo cáo của WHO về chủng loại 5 các tác nhân chính gây viêm phổi cộng đồng trẻ em phân theo độ tuổi bao gồm S.coli,…, cộng thêm các tác nhân virus trên trẻ nhỏ, và các tác nhân không điển hình bao gồm M.pneumoniae trên trẻ lớn hơn. Tỷ lệ từng chủng loại dao động theo từng nghiên cứu do sự khác biệt của nhóm đối tƣợng nghiên cứu và địa bàn nghiên cứu. So sánh kết quả của các nghiên cứu này với số liệu thu đƣợc trong Chƣơng trình giám sát thuốc quốc gia về mức độ nhạy cảm với kháng sinh năm 2003-2004 (ASTS) [9] cho thấy sự gia tăng đề kháng của các vi khuẩn thƣờng gây viêm phổi cộng đồng trên trẻ em với các kháng sinh thông dụng.

Virus - Là tác nhân thƣờng gặp gây viêm phổi ở trẻ dƣới 5 tuổi ở các nƣớc phát triển chiếm 45% trẻ viêm phổi nhập viện - Siêu vi gây viêm phổi thƣờng gặp ở trẻ dƣới 3 tuổi: Influenzae virus, Respiratory syncytial virus (RSV). Ngoài ra tùy theo độ tuổi, các siêu vi khác bao gồm: Parain fluenzaevirus, adenoviruses, rhinoviruses, metapneumovirus [23], [28]. Ký sinh trùng và nấm Viêm phổi ở trẻ em có thể do Pneumocystis carinii, Toxoplasma, Histoplasma, Candida spp…[3]. Không do vi trùng - Hít sặc thức ăn, dịch dạ dày, chất béo, chất bay hơi, dịvật.

- Tăng đáp ứng miễn dịch - Thuốc chất phóng xạ [23] 1. Triệu chứng lâm sàng viêm phổi cộng đồng ở trẻ em Chẩn đoán VPCĐ ở trẻ em chủ yếu dựa vào dấu hiệu lâm sàng kết hợp X-quang phổi và một số xét nghiệm khác nếu có điều kiện. Theo nghiên cứu của WHO viêm phổi cộng đồng ở trẻ em thƣờng có 6 những dấu hiệu sau [40]: - Sốt: Dấu hiệu thƣờng gặp nhƣng độ đặc hiệu không cao vì sốt có thể do nhiều nguyên nhân. Sốt có thể có ở nhiều bệnh, chứng tỏ trẻ có biểu hiện nhiễm khuẩn trong đó có viêm phổi.

- Ho: Dấu hiệu thƣờng gặp và có độ đặc hiệu cao trong các bệnh đƣờng hô hấp trong đó có viêm phổi. - Thở nhanh: Dấu hiệu thƣờng gặp và là dấu hiệu sớm để chẩn đoán viêm phổi ở trẻ em tại cộng đồng vì có độ nhạy và độ đặc hiệu cao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ