Ngô thị hồng hạnh phân tích tình hình sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi cộng đồng trên bệnh nhân nhi 2 tháng đến 5 tuổi tại khoa nhi bệnh viện đa khoa thị xã phú thọ năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

Nghiên cứu tình hình sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ 2-5 tuổi tại Phú Thọ năm 2021, luận văn dược sĩ chuyên khoa.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp I

2022

57
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

1. TỔNG QUAN VỀ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG Ở TRẺ EM

1.1. Dịch tễ học viêm phổi trẻ em

1.2. Nguyên nhân viêm phổi trẻ em

1.3. Chẩn đoán viêm phổi cộng đồng ở trẻ em

1.4. Phân loại viêm phổi ở trẻ em

1.5. Các yếu tố nguy cơ

2. TỔNG QUAN ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG TRẺ EM

2.1. Nguyên tắc điều trị viêm phổi

2.2. Nguyên tắc điều trị kháng sinh

2.3. Cơ sở để lựa chọn kháng sinh trong điều trị viêm phổi ở cộng đồng

2.4. Các phác đồ điều trị viêm phổi cộng đồng trẻ em

3. TỔNG QUAN VỀ THUỐC ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG TRẺ EM

3.1. Kháng sinh co-trimoxazol

3.2. Kháng sinh Vancomycin

4. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Đối tượng nghiên cứu

4.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn

4.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

4.2. Phương pháp nghiên cứu

4.2.1. Phương pháp chọn mẫu

4.2.2. Phương pháp thu thập thông tin

4.3. Nội dung nghiên cứu

4.3.1. Khảo sát đặc điểm bệnh nhân nhi 2 tháng đến 5 tuổi viêm phổi mắc phải cộng đồng tại khoa nhi, Bệnh viện đa khoa thị xã Phú Thọ

4.3.2. Khảo sát đặc điểm sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi cộng đồng trong mẫu nghiên cứu

4.3.3. Phân tích sự phù hợp sử dụng phác đồ kháng sinh ban đầu trong việc điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em

4.4. Một số tiêu chuẩn được sử dụng để phân tích kết quả

4.4.1. Tiêu chuẩn phân loại mức độ bệnh của viêm phổi trẻ em

4.4.2. Đánh giá hiệu quả điều trị

4.4.3. Phân tích tính phù hợp trong việc lựa chọn kháng sinh

4.4.4. Phân tích liều dùng và nhịp đưa thuốc kháng sinh

5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1. Khảo sát đặc điểm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu

5.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới của mẫu nghiên cứu

5.1.2. Đặc điểm bệnh lý

5.1.3. Các bệnh mắc kèm ở bệnh nhân viêm phổi cộng đồng

5.2. Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi cộng đồng trong mẫu nghiên cứu

5.2.1. Tỷ lệ bệnh nhân đã sử dụng kháng sinh trước khi đến viện

5.2.2. Tỷ lệ các kháng sinh được kê trong bệnh án

5.2.3. Số lượng kháng sinh và số phác đồ điều trị trên một bệnh nhân

5.2.4. Các phác đồ điều trị ban đầu

5.2.5. Thay đổi phác đồ trong quá trình điều trị

5.2.6. Độ dài đợt điều trị bằng kháng sinh

5.2.7. Hiệu quả điều trị

5.3. Phân tích tính hợp lý của việc sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi cộng đồng

5.3.1. Phân tích phù hợp phác đồ so với hướng dẫn sử dụng kháng sinh

5.3.2. Phân tích sự phù hợp về liều dùng và nhịp đưa thuốc kháng sinh trên bệnh nhân có chức năng thận bình thường

6. CHƯƠNG 4: ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NHÂN TRONG MẪU NGHIÊN CỨU

6.1. Về ảnh hưởng của lứa tuổi và giới tính trong bệnh viêm phổi

6.2. Đặc điểm bệnh lý

6.3. Bàn luận về đặc điểm sử dụng kháng sinh

6.3.1. Tỷ lệ bệnh nhân đã sử dụng kháng sinh trước khi đến viện

6.3.2. Các kháng sinh được kê trong bệnh án

6.3.3. Đặc điểm sử dụng kháng sinh ban đầu

6.3.4. Phác đồ thay đổi trong quá trình điều trị

6.3.5. Độ dài đợt điều trị bằng kháng sinh và hiệu quả điều trị

6.3.6. Phân tích về sự phù hợp của việc lựa chọn phác đồ kháng sinh ban đầu

6.3.7. Phân tích sự phù hợp về liều dùng và nhịp đưa thuốc kháng sinh trên bệnh nhân có chức năng thận bình thường

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Viêm Phổi Cộng Đồng Ở Trẻ Em Tại Bệnh Viện Đa Khoa Phú Thọ

Viêm phổi cộng đồng là một trong những bệnh lý phổ biến và nghiêm trọng ở trẻ em, đặc biệt là trẻ dưới 5 tuổi. Theo thống kê của WHO, viêm phổi là nguyên nhân chính gây tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi, chiếm 19% trong các nguyên nhân tử vong. Tại Bệnh viện Đa khoa Phú Thọ, tình hình viêm phổi cộng đồng ở trẻ em đang trở thành một vấn đề đáng lo ngại. Việc phân tích tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi cộng đồng là cần thiết để nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu tình trạng kháng thuốc.

1.1. Định Nghĩa Và Dịch Tễ Học Viêm Phổi Cộng Đồng

Viêm phổi cộng đồng được định nghĩa là tình trạng viêm nhu mô phổi xảy ra ở những bệnh nhân không nằm viện trong 48 giờ trước đó. Theo thống kê, viêm phổi là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi, với tỷ lệ mắc bệnh cao ở các nước đang phát triển. Tại Việt Nam, hàng năm có khoảng 4000 trẻ em dưới 5 tuổi chết vì viêm phổi.

1.2. Nguyên Nhân Gây Viêm Phổi Ở Trẻ Em

Nguyên nhân gây viêm phổi ở trẻ em chủ yếu là do vi khuẩn, virus, ký sinh trùng và nấm. Trong đó, vi khuẩn là nguyên nhân phổ biến nhất. Các tác nhân gây bệnh thường gặp bao gồm Streptococcus pneumonia, Haemophilus influenza và các vi khuẩn Gram âm đường ruột như Klebsiella pneumonia.

II. Vấn Đề Sử Dụng Kháng Sinh Trong Điều Trị Viêm Phổi Cộng Đồng

Việc sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em đang gặp nhiều thách thức. Lạm dụng kháng sinh và sử dụng không đúng cách đã dẫn đến tình trạng kháng thuốc gia tăng. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị mà còn làm tăng nguy cơ tử vong ở trẻ em. Cần có những biện pháp cụ thể để cải thiện tình hình này.

2.1. Tình Hình Sử Dụng Kháng Sinh Tại Bệnh Viện Đa Khoa Phú Thọ

Tại Bệnh viện Đa khoa Phú Thọ, tỷ lệ bệnh nhân sử dụng kháng sinh trước khi nhập viện khá cao. Nhiều trẻ em đã được điều trị bằng kháng sinh không đúng chỉ định, dẫn đến tình trạng kháng thuốc. Việc phân tích tình hình sử dụng kháng sinh là cần thiết để đưa ra các giải pháp hợp lý.

2.2. Nguyên Nhân Dẫn Đến Lạm Dụng Kháng Sinh

Nguyên nhân chính dẫn đến lạm dụng kháng sinh bao gồm sự thiếu hiểu biết của phụ huynh về bệnh lý, sự thiếu sót trong việc hướng dẫn sử dụng kháng sinh của bác sĩ và sự dễ dàng trong việc mua thuốc không cần đơn. Điều này cần được khắc phục thông qua các chương trình giáo dục sức khỏe.

III. Phương Pháp Điều Trị Viêm Phổi Cộng Đồng Ở Trẻ Em

Điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em chủ yếu dựa vào việc sử dụng kháng sinh hợp lý. Việc lựa chọn kháng sinh cần dựa vào nguyên nhân gây bệnh, tình trạng sức khỏe của trẻ và các yếu tố khác. Cần có các phác đồ điều trị rõ ràng để đảm bảo hiệu quả và an toàn cho bệnh nhân.

3.1. Nguyên Tắc Lựa Chọn Kháng Sinh

Nguyên tắc lựa chọn kháng sinh trong điều trị viêm phổi cộng đồng là dựa vào kết quả nuôi cấy vi khuẩn và kháng sinh đồ. Tuy nhiên, trong thực tế, việc này thường gặp khó khăn do thời gian chờ đợi kết quả xét nghiệm. Do đó, kháng sinh thường được sử dụng theo kinh nghiệm lâm sàng.

3.2. Các Phác Đồ Điều Trị Được Khuyến Cáo

Các phác đồ điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em thường bao gồm amoxicillin cho trẻ không có dấu hiệu nặng. Đối với trẻ có triệu chứng nặng, cần sử dụng kháng sinh mạnh hơn như ceftriaxone hoặc cefotaxime. Việc theo dõi và điều chỉnh phác đồ là rất quan trọng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Tại Bệnh Viện Đa Khoa Phú Thọ

Nghiên cứu về tình hình sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi cộng đồng tại Bệnh viện Đa khoa Phú Thọ đã chỉ ra nhiều vấn đề cần khắc phục. Kết quả cho thấy tỷ lệ kháng thuốc đang gia tăng, ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Cần có các biện pháp can thiệp kịp thời để cải thiện tình hình này.

4.1. Kết Quả Khảo Sát Tình Hình Sử Dụng Kháng Sinh

Kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ bệnh nhân sử dụng kháng sinh trước khi nhập viện là rất cao. Nhiều trẻ em đã được điều trị bằng kháng sinh không đúng chỉ định, dẫn đến tình trạng kháng thuốc. Cần có các biện pháp giáo dục và nâng cao nhận thức cho phụ huynh và bác sĩ.

4.2. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện

Để cải thiện tình hình sử dụng kháng sinh, cần xây dựng các phác đồ điều trị rõ ràng, tổ chức các buổi tập huấn cho bác sĩ và nhân viên y tế, đồng thời tăng cường công tác tuyên truyền về việc sử dụng kháng sinh an toàn cho phụ huynh.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Việc Sử Dụng Kháng Sinh Trong Điều Trị Viêm Phổi

Việc sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em là một vấn đề phức tạp và cần được quản lý chặt chẽ. Cần có các nghiên cứu tiếp theo để theo dõi tình hình kháng thuốc và hiệu quả điều trị. Tương lai của việc sử dụng kháng sinh phụ thuộc vào sự hợp tác giữa các bác sĩ, nhà quản lý và cộng đồng.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Việc Quản Lý Kháng Sinh

Quản lý kháng sinh là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả điều trị và giảm thiểu tình trạng kháng thuốc. Cần có các chính sách rõ ràng và các chương trình giáo dục để nâng cao nhận thức về việc sử dụng kháng sinh an toàn.

5.2. Hướng Đi Tương Lai Trong Nghiên Cứu

Các nghiên cứu trong tương lai cần tập trung vào việc phát triển các phác đồ điều trị mới, theo dõi tình hình kháng thuốc và đánh giá hiệu quả của các biện pháp can thiệp. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em.

14/08/2025
Ngô thị hồng hạnh phân tích tình hình sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi cộng đồng trên bệnh nhân nhi 2 tháng đến 5 tuổi tại khoa nhi bệnh viện đa khoa thị xã phú thọ năm 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Viêm phổi ở trẻ em là bệnh lý phổ biến có tỷ lệ mắc và tử vong cao, đặc biệt là trẻ dưới 5 tuổi. Theo tổ chức y tế thế giới, viêm phổi là nguyên nhân chính gây tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi, chiếm 19% trong các nguyên nhân. Ở các nước đang phát triển, chỉ số mới mắc của bệnh ở lứa tuổi này là 0,29 đợt bệnh/trẻ/năm. Tại Việt Nam, hàng năm vẫn có khoảng 4000 trẻ em dưới 5 tuổi chết vì viêm phổi.

Có rất nhiều nguyên nhân gây viêm phổi như vi khuẩn, virus, ký sinh trùng, nấm…, nhưng vi khuẩn vẫn là nguyên nhân phổ biến nhất. Do vậy, kháng sinh đóng vai trò quan trọng và không thể thiếu trong điều trị. Tuy nhiên, do xu hướng lạm dụng kháng sinh, dùng không đúng liều, không đúng thời gian, phối hợp kháng sinh bất hợp lý đã khiến cho tỷ lệ đề kháng kháng sinh của vi khuẩn ngày càng gia tăng và giảm hiệu quả điều trị nhiễm khuẩn. Việc phân tích thực trạng sử dụng kháng sinh thực sự cần thiết cho các thầy thuốc, các nhà quản lý trong việc xây dựng và thực hiện chiến lược sử dụng kháng sinh an toàn, hợp lý, cũng chính là giải pháp nâng cao hiệu quả điều trị viêm phổi cộng đồng cho trẻ em.

Bệnh viện đa khoa thị xã Phú Thọ là một bệnh viện đa khoa hạng II trực thuộc Sở Y tế. Bối cảnh kháng thuốc hiện nay đã đặt ra thách thức lớn đối với các bác sĩ trong việc lựa chọn kháng sinh hợp lý để vừa đảm bảo hiệu quả điều trị trên bệnh nhân vừa giảm tỷ lệ kháng kháng sinh, bảo tồn được kháng sinh dự trữ. Hiện nay, chưa có nhiều nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá việc sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi cộng đồng tại khoa Nhi, Bệnh viện đa khoa thị xã Phú Thọ. Do vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu : “Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi cộng đồng trên bệnh nhân nhi 2 tháng đến 5 tuổi tại khoa nhi bệnh viện đa khoa thị xã Phú Thọ năm 2021” với các mục tiêu sau: - Khảo sát đặc điểm bệnh nhân nhi 2 tháng đến 5 tuổi viêm phổi mắc phải cộng đồng tại Khoa Nhi Bệnh viện đa khoa thị xã Phú Thọ.

- Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng trong mẫu nghiên cứu. Đề tài này hy vọng sẽ cung cấp được dữ liệu thực tế về vấn đề sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi cộng đồng trẻ em 2 tháng đến 5 tuổi tại khoa Nhi, bệnh 1 viện đa khoa thị xã Phú Thọ năm 2021, từ đó, đưa ra những đề xuất góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng kháng sinh tại đây. TỔNG QUAN VỀ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG Ở TRẺ EM 1. Định nghĩa Viêm phổi là tình trạng tổn thương viêm nhu mô phổi, có thể lan tỏa cả 2 phổi hoặc tập trung ở một thùy phổi.

Viêm phổi cộng đồng là viêm phổi ngoài cộng đồng hoặc 48 giờ đầu tiên nằm viện. Dịch tễ học viêm phổi trẻ em 1.1 Trên thế giới Số liệu thống kê của WHO năm 2015 cho thấy viêm phổi đứng thứ hai trong các nguyên nhân gây tử vong trên trẻ 01 – 59 tháng tuổi, chiếm 12,8% các trường hợp, chỉ sau biến chứng của đẻ non[18]. Theo UNICEF công bố vào tháng 11/2016, viêm phổi là nguyên nhân chính gây tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi. Trên thế giới cứ 6 em bé dưới 5 tuổi chết thì 01 em bé chết vì viêm phổi.

Mỗi ngày có 2500 trẻ em chết vì viêm phổi, mỗi giờ có 100, 30 giây lại có 01 trẻ chết vì viêm phổi. Tử vong do viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi nhiều hơn tử vong do HIV/AIDS, sốt rét và sởi cộng lại. 90% trường hợp tử vong xảy ra ở các nước có thu nhập trung bình và thấp[25].2 Ở trong nước Theo thống kê của các cơ sở y tế, viêm phổi là nguyên nhân hàng đầu mà trẻ em đến khám và điều trị tại các bệnh viện và cũng là nguyên nhân tử vong hàng đầu trong số tử vong ở trẻ em. Theo thống kê của chương trình phòng chống viêm phổi trung bình mỗi năm, 01 đứa trẻ có thể mắc nhiễm khuẩn hô hấp 3 – 5 lần, trong đó khoảng 1 – 2 lần viêm phổi [8].

Việt Nam nằm trong danh sách 15 nước có số ca viêm phổi mới ở trẻ cao nhất với 2,9 triệu ca/năm [22]. Năm 2012, theo thống kê của UNICEF, mặc dù ở nước ta tỷ lệ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi giảm đáng kể, từ 51 em trên 1000 ca đẻ sống năm 1990 xuống còn 23 em trên 1000 năm 2010 nhưng viêm phổi vẫn là nguyên nhân chính gây tử vong ở trẻ em, chiếm 12% tổng số trẻ em dưới 5 tuổi[15].3 Nguyên nhân viêm phổi trẻ em Nguyên nhân thường gặp gây viêm phổi ở trẻ em là vi khuẩn, virus, ký sinh trùng và nấm trong đó nguyên nhân thường gặp nhất là vi khuẩn. Đường xâm nhập của những tác nhân gây viêm phổi phần lớn qua đường hô hấp như viêm mũi, viêm họng, viêm VA, viêm amidan hoặc qua đường máu như trẻ bị mụn nhọt ở da, chốc lở… Các nhóm căn nguyên gây bệnh chính thay đổi theo tuổi. Vi khuẩn Theo thống kê của WHO, vi khuẩn thường gặp nhất là Streptococcus pneumonia (phế cầu) chiếm khoảng 30 – 35% trường hợp.

Tiếp đến là Haemophilus influenza (khoảng 10 – 30%), sau đó là các loại vi khuẩn khác (B. Ở trẻ nhỏ < 2 tháng tuổi, VPCĐ còn có thể do các vi khuẩn Gram âm đường ruột như Klebsiella pneumonia, E.coli,Proteus,…Ở trẻ lớn hơn 5 tuổi, cần lưu ý đến nhóm vi khuẩn không điển hình có thể do các vi khuẩn Gram âm đường ruột như Klebsiella pneumonia, E.coli, Proteus,…bao gồm Mycoplasma pneumonia, Clamydia pneumonia…. Tại Việt Nam, nhiều nhóm tác giả đã tiến hành các nghiên cứu nhằm xác định căn nguyên gây bệnh chủ yếu trên trẻ em. Các kết quả này đều thống nhất với báo cáo của WHO về chủng loại các tác nhân chính gây viêm phổi cộng đồng trẻ em phân theo độ tuổi bao gồm S.coli…, cộng thêm các tác nhân virus trên trẻ nhỏ, và các tác nhân không điển hình bao gồm M.

Pneumonia trên trẻ lớn hơn. Tỷ lệ từng chủng loại dao động theo từng nghiên cứu do sự khác biệt của nhóm đối tượng nghiên cứu và địa bàn nghiên cứu.2 Virus + Là tác nhân thường gặp gây viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi ở các nước phát triển chiếm 45% trẻ viêm phổi nhập viện. + Siêu vi gây viêm phổi thường gặp ở trẻ dưới 3 tuổi: Influenza virus, Respiratory syncytial virus (RSV). Ngoài ra tùy theo độ tuổi, các siêu vi khác bao gồm: Parain fluenza virus, adeno virus, rhino virus, metapneumo virus.4 Chẩn đoán viêm phổi cộng đồng ở trẻ em 1.1 Triệu chứng lâm sàng 4 Theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em năm 2015 của Bộ Y tế.

Viêm phổi cộng đồng ở trẻ em thường có những dấu hiệu sau: - Sốt: Dấu hiệu thường gặp nhưng độ đặc hiệu không cao vì sốt có thể do nhiều nguyên nhân. Sốt có thể có ở nhiều bệnh, chứng tỏ trẻ có biểu hiện nhiễm khuẩn trong đó có viêm phổi. - Ho: Dấu hiệu thường gặp và có độ đặc hiệu cao trong các bệnh đường hô hấp trong đó có viêm phổi. - Thở nhanh: Dấu hiệu thường gặp và là dấu hiệu sớm để chẩn đoán viêm phổi ở trẻ em tại cộng đồng vì có độ nhạy và độ đặc hiệu cao.

Ngưỡng thở nhanh của trẻ em được quy định như sau: + Đối với trẻ < 2 tháng tuổi: ≥ 60 lần/phút là thở nhanh. + Đối với trẻ 2 – 12 tháng tuổi: ≥ 50 lần/phút là thở nhanh. + Trẻ từ 1 – 5 tuổi: ≥ 40 lần/phút là thở nhanh. * Cần lưu ý: Đếm nhịp thở khi trẻ nằm yên hoặc lúc ngủ, phải đếm trọn 1 phút.

Đối với trẻ < 2 tháng tuổi phải đếm 2 lần vì trẻ nhỏ thở không đều, nếu cả 2 lần đếm mà nhịp thở đều ≥ 60 lần/phút thì mới có giá trị. - Rút lõm lồng ngực là dấu hiệu của viêm phổi nặng. Để phát hiện dấu hiệu này cần nhìn vào phần dưới lồng ngực thấy lồng ngực lõm vào khi trẻ thở vào. Nếu chỉ phần mềm giữa các xương sườn hoặc vùng trên xương đòn rút lõm thì chưa phải rút lõm lồng ngực.

- Ở trẻ < 2 tháng tuổi nếu chỉ rút lõm nhẹ thì chưa có giá trị vì lồng ngực ở trẻ nhỏ lứa tuổi này còn mềm, khi thở bình thường cũng có thể bị hơi rút lõm. Vì vậy ở lứa tuổi này khi rút lõm lồng ngực mạnh (lõm sâu dễ nhìn thấy) mới có giá trị chẩn đoán. - Ran ẩm hạt nhỏ: Nghe phổi có ran ẩm nhỏ hạt là dấu hiệu của viêm phổi tuy nhiên độ nhạy thấp so với viêm phổi được xác định bằng hình ảnh X-quang[26].2 Triệu chứng cận lâm sàng Hình ảnh X-quang phổi - Chụp X-quang phổi là phương pháp để xác định các tổn thương phổi trong đó có viêm phổi. Tuy nhiên không phải các trường hợp viêm phổi được chẩn đoán 5 trên lâm sàng nào cũng có dấu hiệu tổn thương trên phim X-quang phổi tương ứng và ngược lại.

Trong 2 – 3 ngày đầu của bệnh X-quang phổi có thể bình thường. + Hình ảnh viêm phổi điển hình trên phim X-quang là đám mờ ở nhu mô phổi ranh giới không rõ một bên hoặc hai bên phổi. + Viêm phổi do vi khuẩn, đặc biệt do phế cầu tổn thương phổi có hình mờ hệ thống bên trong có các nhánh phế quản chứa khí. + Tổn thương viêm phổi do virus hoặc vi khuẩn không điển hình thường đa dạng, hay gặp tổn thương khoảng kẽ.

Có thể gặp hình ảnh tràn dịch màng phổi, áp xe phổi, xẹp phổi. - Xét nghiệm công thức máu và CRP Bạch cầu máu ngoại vi (đặc biệt là tỷ lệ đa nhân trung tính) và CRP máu thường tăng cao khi viêm phổi do vi khuẩn, bình thường nếu do virus hoặc vi khuẩn không điển hình. - Xét nghiệm vi sinh Cấy máu, cấy dịch tỵ hầu, đờm, dịch màng phổi, dịch khí – phế quản qua ống nội khí quản, qua nội soi phế quản để tìm vi khuẩn gây bệnh, làm kháng sinh đồ[1] [3][6].5 Phân loại viêm phổi ở trẻ em Phân loại theo mức độ nặng (viêm phổi, viêm phổi nặng) theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em năm 2015 của Bộ Y tế. + Nghe phổi có tiếng bất thường: Ran ẩm nhỏ hạt, ran phế quản, ran nổ, giảm thông khí khu trú.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ