Luận văn tốt nghiệp phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của khách hàng cá nhân tại ngân hàng tmcp quân đội mbbank chi nhánh huế

Luận văn tốt nghiệp kinh tế nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

165
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lí do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu và khảo sát

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp thu thập số liệu

1.4.1.1. Thu thập số liệu thứ cấp
1.4.1.2. Thu thập số liệu sơ cấp

1.4.2. Phương pháp thiết kế mẫu và chọn mẫu

1.4.2.1. Thiết kế mẫu
1.4.2.2. Phương pháp chọn mẫu

1.4.3. Phương pháp phân tích và xử lí số liệu

1.4.3.1. Phân tích thống kê mô tả
1.4.3.2. Phương pháp đánh giá độ tin cậy thang đo
1.4.3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH HUẾ (MBBANK)

2.1. Khái quát về ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế

2.2. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Quân đội

2.3. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Huế

2.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Huế

2.5. Thẻ tín dụng quốc tế tại ngân hàng TMCP Quân đội (MBBank)

2.5.1. Giới thiệu thẻ tín dụng quốc tế MBBank

2.5.2. Điều kiện mở thẻ tín dụng quốc tế MBbank

2.5.3. Lợi ích khi sử dụng thẻ tín dụng quốc tế MBbank

2.6. Thực trạng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế tại ngân hàng TMCP Quân Đội- chi nhánh Huế

2.7. Kết quả nghiên cứu

2.7.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu

2.7.2. Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến Ý định sử dụng thẻ tín dụng

2.7.2.1. Kiểm định độ tin cậy của thang đo (Cronbach’s Alpha)
2.7.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA
2.7.2.2.1. Phân tích nhân tố EFA cho các biến độc lập
2.7.2.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến Ý định sử dụng thẻ tín dụng quốc tế

2.7.3. Kết quả phân tích hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của khách hàng cá nhân tại MBbank – Chi nhánh Huế

2.7.3.1. Phân tích tương quan
2.7.3.2. Phân tích hồi quy
2.7.3.2.1. Xây dựng mô hình hồi quy. Phân tích hồi quy

2.7.4. Đánh giá của khách hàng về các nhân tố ảnh hưởng đến Ý định sử dụng thẻ tín dụng quốc tế

2.7.4.1. Đánh giá của khách hàng về biến Độ tin cậy đối với Ngân hàng MBbank
2.7.4.2. Đánh giá của khách hàng về yếu tố Chuẩn chủ quan với hành vi sử dụng thẻ tín dụng quốc tế
2.7.4.3. Đánh giá của khách hàng về yếu tố Nhận thức hữu ích với hành vi sử dụng thẻ tín dụng quốc tế
2.7.4.4. Đánh giá của khách hàng về yếu tố Nhận thức Kiểm soát hành vi với hành vi sử dụng thẻ tín dụng quốc tế
2.7.4.5. Đánh giá của khách hàng về yếu tố Chi phí liên quan đến hành vi sử dụng thẻ tín dụng quốc tế

2.7.5. Kiểm định sự khác biệt trong ý định sử dụng của khách hàng theo đặc điểm cá nhân

2.7.5.1. Kiểm định sự khác biệt trong ý định sử dụng của khách hàng theo giới tính
2.7.5.2. Kiểm định sự khác biệt trong ý định sử dụng của khách hàng theo tình trạng hôn nhân
2.7.5.3. Kiểm định sự khác biệt về Ý định sử dụng theo Độ tuổi
2.7.5.4. Kiểm định sự khác biệt về Ý định sử dụng theo Công việc
2.7.5.5. Kiểm định sự khác biệt về Ý định sử dụng theo Thu nhập
2.7.5.6. Kiểm định sự khác biệt về Ý định sử dụng theo Thời gian giao dịch với MBbank

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO Ý ĐỊNH SỬ DỤNG THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG MBBANK CHI NHÁNH HUẾ

3.1. Giải pháp nâng cao Độ tin cậy của khách hàng đối với MBbank

3.2. Giải pháp nâng cao Chuẩn chủ quan về hành vi sử dụng thẻ TDQT

3.3. Giải pháp nâng cao Nhận thức hữu ích về hành vi sử dụng thẻ tín dụng quốc tế MBbank

3.4. Giải pháp nâng cao Nhận thức kiểm soát hành vi sử dụng thẻ TDQT

3.5. Giải pháp về yếu tố Chi phí

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Những đóng góp của đề tài

2. Những hạn chế của đề tài

3. Đối với nhà nước

4. Đối với Ngân hàng MBbank

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về thẻ tín dụng quốc tế tại MB Bank Huế

Thẻ tín dụng quốc tế là một sản phẩm tài chính quan trọng trong hệ thống ngân hàng hiện đại. Tại MB Bank Huế, thẻ tín dụng quốc tế không chỉ đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng mà còn mang lại nhiều lợi ích khác nhau. Khách hàng có thể thực hiện giao dịch thanh toán mà không cần có tiền trong tài khoản, điều này tạo ra sự thuận tiện lớn trong việc chi tiêu. Theo thống kê, số lượng khách hàng sử dụng thẻ tín dụng tại MB Bank Huế đang có xu hướng gia tăng, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của sản phẩm này. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khách hàng tiềm năng chưa sử dụng thẻ tín dụng quốc tế, điều này đặt ra câu hỏi về các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng sản phẩm này.

1.1. Lợi ích của thẻ tín dụng quốc tế

Sử dụng thẻ tín dụng quốc tế mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng như khả năng thanh toán linh hoạt, tích lũy điểm thưởng và bảo hiểm du lịch. Khách hàng có thể chi tiêu trước và trả tiền sau, giúp họ quản lý tài chính hiệu quả hơn. Ngoài ra, việc sử dụng thẻ tín dụng còn giúp khách hàng xây dựng lịch sử tín dụng tốt, điều này rất quan trọng trong việc vay vốn trong tương lai. Theo khảo sát, nhiều khách hàng cho biết họ cảm thấy an tâm hơn khi sử dụng thẻ tín dụng quốc tế vì tính bảo mật và tiện lợi mà nó mang lại.

II. Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ tín dụng quốc tế

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ tín dụng quốc tế tại MB Bank Huế. Các yếu tố này bao gồm độ tin cậy của ngân hàng, nhận thức về lợi ích của thẻ, và chi phí liên quan đến việc sử dụng thẻ. Đặc biệt, độ tin cậy của ngân hàng là yếu tố quan trọng nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định của khách hàng. Khách hàng thường có xu hướng lựa chọn ngân hàng mà họ tin tưởng để sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng. Ngoài ra, nhận thức về lợi ích của thẻ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy ý định sử dụng thẻ tín dụng quốc tế.

2.1. Độ tin cậy của ngân hàng

Độ tin cậy của ngân hàng là một trong những yếu tố quyết định đến ý định sử dụng thẻ tín dụng. Khách hàng thường tìm kiếm những ngân hàng có uy tín, có lịch sử hoạt động tốt và dịch vụ khách hàng tận tình. Theo khảo sát, 70% khách hàng cho biết họ sẽ không sử dụng thẻ tín dụng nếu ngân hàng không có độ tin cậy cao. Điều này cho thấy rằng MB Bank cần phải nâng cao hình ảnh và độ tin cậy của mình trong mắt khách hàng để thu hút nhiều người sử dụng thẻ tín dụng quốc tế hơn.

2.2. Nhận thức về lợi ích

Nhận thức về lợi ích của thẻ tín dụng quốc tế cũng là một yếu tố quan trọng. Khách hàng cần hiểu rõ các lợi ích mà thẻ tín dụng mang lại như khả năng thanh toán linh hoạt, tích lũy điểm thưởng và các chương trình khuyến mãi. Nghiên cứu cho thấy rằng những khách hàng có nhận thức tốt về lợi ích của thẻ tín dụng có xu hướng sử dụng thẻ nhiều hơn. Do đó, MB Bank cần đẩy mạnh các hoạt động truyền thông để nâng cao nhận thức của khách hàng về sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế.

III. Đề xuất giải pháp nâng cao ý định sử dụng thẻ tín dụng quốc tế

Để nâng cao ý định sử dụng thẻ tín dụng quốc tế tại MB Bank Huế, cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, ngân hàng cần cải thiện độ tin cậy của mình thông qua việc nâng cao chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng. Thứ hai, ngân hàng nên tổ chức các chương trình truyền thông để giới thiệu rõ ràng về lợi ích của thẻ tín dụng quốc tế. Cuối cùng, việc giảm thiểu chi phí liên quan đến việc sử dụng thẻ cũng là một yếu tố quan trọng giúp khuyến khích khách hàng sử dụng sản phẩm này.

3.1. Cải thiện dịch vụ khách hàng

Cải thiện dịch vụ khách hàng là một trong những giải pháp quan trọng nhất. Ngân hàng cần đào tạo nhân viên để họ có thể tư vấn và hỗ trợ khách hàng một cách tốt nhất. Khách hàng sẽ cảm thấy hài lòng hơn khi nhận được sự hỗ trợ tận tình và chuyên nghiệp từ ngân hàng. Điều này không chỉ giúp nâng cao độ tin cậy mà còn tạo ra mối quan hệ tốt đẹp giữa ngân hàng và khách hàng.

3.2. Tổ chức chương trình truyền thông

Tổ chức các chương trình truyền thông để giới thiệu về thẻ tín dụng quốc tế là rất cần thiết. Ngân hàng có thể sử dụng các kênh truyền thông như mạng xã hội, website và các sự kiện offline để tiếp cận khách hàng. Việc cung cấp thông tin rõ ràng về lợi ích và cách sử dụng thẻ sẽ giúp khách hàng hiểu rõ hơn và từ đó nâng cao ý định sử dụng sản phẩm này.

25/01/2025
Luận văn tốt nghiệp phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của khách hàng cá nhân tại ngân hàng tmcp quân đội mbbank chi nhánh huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Chương 2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội – chi nhánh Huế Chương 3 Định hướng và giải pháp nâng cao ý định sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội - chi nhánh Huế. Phần III: Kết luận và kiến nghị SVTH: Nguyễn Thị Mai Hương – K50A KDTM 7 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.

Cơ sở lí thuyết về vấn đề nghiên cứu 1. Các khái niệm, lí thuyết liên quan 1. Ngân hàng thương mại Khái niệm ngân hàng thương mại NHTM là một định chế tài chính trung gian tiêu biểu, đóng vai trò quan trọng trong việc khai thông các nguồn vốn tiết kiệm đáp ứng nhu cầu đầu tư của các chủ thể trong nền kinh tế, đồng thời giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cho nền kinh tế vận hành hiệu quả. Cho đến nay, có nhiều khái niệm về THTM khác nhau.

Điểm chung là người ta dựa trên chức năng và phương thức hoạt động của ngân hàng trên thị trường tài chính để đưa ra khái niệm về NHTM. Theo các nhà kinh tế học thế giới “NHTM là một loại hình doanh nghiệp hoạt động và kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và tín dụng”. Ở Pháp, theo luật ngân hàng năm 1941 thì “NHTM là một xí nghiệp hay cơ sở mà nghiệp vụ thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới nhiều hình thức ký thác hay dưới nhiều hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”. Ở Mỹ “NHTM là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghệ dịch vụ tài chính”.

Nghị định của chính phủ Việt Nam số 49/2001 NĐ-CP ngày 12/9/2000: NHTM là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước. Mặc dù có nhiều cách thể hiện khác nhau, nhưng khi phân tích khai thác nội dung của các định nghĩa đó, người ta dễ nhận thấy các NHTM đều có chung một tính chất đó là: việc nhận tiền gửi có kì hạn và không kì hạn để sử dụng vào các nghiệp vụ cho vay, đầu tư và các dịch vụ kinh doanh khác của chính Ngân hàng. SVTH: Nguyễn Thị Mai Hương – K50A KDTM 8 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh 1. Khái niệm và phân loại thẻ  Khái niệm Có nhiều khái niệm khác nhau về thẻ Ngân hàng.

Theo khái niệm tổng quát: Thẻ là một danh từ chung chỉ một vật nhỏ, gọn và chứa đựng thông tin nhằm phục vụ một hoặc một số mục đích nào đó. Vì vậy, mỗi thẻ sẽ có đặc điểm, tính chất và công dụng khác nhau chẳng hạn như: thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng… Xét về góc độ phát hành: Thẻ ngân hàng là một phương tiện do ngân hàng, các định chế tài chính hoặc các công ty phát hành dùng để giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ hoặc phí rút tiền mặt. Theo quan điểm của NHNN Việt Nam thể hiện qua quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ NH ban hành theo quyết định 371/1999/QĐ-NHNN ngày 19 tháng 10 năm 1999 của thống đốc NHNN và xét theo mục đích sử dụng thì: Thẻ NH là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán chi phí mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ tại các điểm chấp nhận thẻ. Như vậy, chúng ta có thể hiểu Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ phương thức mua bán hàng hóa bán lẻ và phát triển gắn liền với việc ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.

Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư tiền của mình hoặc hạn mức tín dụng cấp tại ATM.  Phân loại thẻ Theo nội dung bản chất kinh tế + Thẻ ghi nợ (Debit Card): Là phương tiện thanh toán do ngân hàng cung cấp khi chủ thẻ mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, cho phép chủ thẻ sử dụng số tiền họ có trong tài khoản. Chủ thẻ có thể thanh toán, chuyển khoản, rút tiền mặt hay thực hiện những giao dịch khác trong phạm vi số tiền của chủ thẻ. Mỗi lần sử dụng ngân hàng sẽ trừ ngay trên số tiền trong tài khoản của chủ thẻ + Thẻ tín dụng (Credit Card): Là một công cụ thanh toán không dùng tiền mặt, cho phép chủ thẻ “Chi tiêu trước, trả tiền sau”.

Ngân hàng sẽ cung cấp cho chủ thẻ một hạn mức chi tiêu, chủ thẻ sử dụng trong hạn mức đó. Mỗi lần giao dịch là một lần nhận vay nợ của ngân hàng, đến thời hạn thì hoàn trả cho ngân hàng. SVTH: Nguyễn Thị Mai Hương – K50A KDTM 9 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh + Thẻ du lịch và giải trí: Người dùng thẻ không phải trả lãi nhưng phải thanh toán trong vòng một tháng. Chủ thẻ chủ yếu là doanh nhân thường đi du lịch và những người có thu nhập cao.

+ Thẻ thanh toán (Charge Card): Chủ yếu do các cửa hàng phát hành. Tương tự như thẻ tín dụng nhưng được giới hạn trong phạm vi cửa hàng phát hành. Nhằm tiếp thị và giữ chân khách hàng bằng cách giảm giá khi sử dụng thẻ này. Tuy nhiên, lãi suất phần khách hàng chưa trả cao hơn lãi suất thông thường.

 Theo góc độ nghiệp vụ ngân hàng: + Thẻ tài khoản: được phát hành dựa trên cơ sở số dư tiên gửi chủ thẻ tại Ngân hàng. Hiện nay, loại này gồm chủ yếu: thẻ Meaestro (do Master Card phát hành), thẻ Plus (do Visa phát hành), thẻ JCB, thẻ Cirrus (do Visa phát hành) và ATM Master card được sử dụng chủ yếu qua máy ATM. + Thẻ tín dụng: phát hành trên cơ sở tín dụng gồm: Visa Card, Master Card và Amex (do American Express phát hành). + Thẻ tài khoản và tín dụng: phát hành trên cơ sở tiền gửi nhưng được cấp một hạn mức sử dụng vượt quá số dư.

Thông thường, thẻ sử dụng số dư tiền gửi của chủ thẻ, khi hết nó sẽ tự động chuyển sang sử dụng theo cơ chế tín dụng.  Theo đối tượng sử dụng: + Thẻ cá nhân: là thẻ được phát hành cho các cá nhân có nhu cầu và đáp ứng các điều kiện phát hành thẻ. Chủ thẻ phải chịu trách nhiệm thanh toán các khoản chi tiêu thẻ bằng nguồn tiền của bản thân mình. + Thẻ chính: Do cá nhân đứng tên xin phát hành thẻ do chính cá nhân mình sử dụng và cá nhân đó là chủ thẻ chính.

+ Thẻ phụ: Chủ thẻ chính xin phát hành thẻ phụ cho người khác sử dụng (Chủ thẻ phụ). Chủ thẻ chính chịu trách nhiệm toàn bộ chi tiêu chủ thẻ phụ. + Thẻ công ty: là loại thẻ tín dụng dùng cho công ty thanh toán trong hoạt động kinh doanh của mình. Công ty đứng tên kí hợp đồng sử dụng thẻ và ủy quyền cho người đứng tên trong thẻ tín dụng để sử dụng, đồng thời mọi hoạt động thanh toán liên quan đến thẻ đều do công ty thanh toán với ngân hàng phát hành.

SVTH: Nguyễn Thị Mai Hương – K50A KDTM 10 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh  Theo phạm vi sử dụng thẻ: + Thẻ tín dụng trong nước: là loại thẻ có phạm vi sử dụng và thanh toán trong một nước. NHPH và ĐVCNT cùng trong một nước. Đồng tiền của thẻ chỉ duy nhất là đồng nội tệ. + Thẻ tín dụng quốc tế: là loại thẻ do các NH, tổ chức tài chính trong nước và quốc tế (là thành viên của TCTQT) phát hành.

Thẻ này có thể thanh toán ở tất cả các đơn vị chấp nhận thẻ trên Thế giới.  Theo gốc độ mức tín nhiệm của chủ thẻ và giá trị sử dụng của thẻ: thẻ thường, thẻ vàng và thẻ thượng hạng. Sơ lược về thẻ tín dụng.  Nguồn gốc thẻ tín dụng Năm 1949, sau một lần đi ăn nhà hàng gặp vấn đề về việc thanh toán, người đàn ông tên Frank McNamara cùng với đối tác đã lập ra Công ty Diners Club, phát hành loại thẻ chuyên dùng để thanh toán tại các nhà hàng - tiền thân của loại thẻ này hiện nay.

Năm 1951 Ngân hàng quốc gia Franklin, và New York đã phát hành loại thẻ tín dụng đầu tiên mang tới đến khách hàng. Với loại hình thức thẻ này khách hàng có thể vay tiền qua ngân hàng để chi tiêu trước và trả tiền sau. Chỉ trong năm đầu tiên, có hàng chục nhà hàng ở New York chấp nhận loại thẻ tín dụng này, và người dùng thẻ lên đến hàng chục nghìn. Dần dần, thẻ được sử dụng thêm ở cả các điểm du lịch, giải trí ngoài lĩnh vực ăn uống.

Vài năm sau các tổ chức lớn đã nhận thức được sự phát triển của loại hình thanh toán thông minh này, gần 100 ngân hàng khắp nước Mỹ đã phát hành thẻ. Tuy nhiên các chương trình thẻ mới nó chỉ cho phép khách hành thanh toán tại một số cửa hàng nhất định. Để mua sắm, du lịch, ẩm thực tại các địa điểm và nhà hàng cửa hàng khác nhau, khách hàng phải mang theo nhiều thẻ rất bất tiện. Năm 1958, ngân hàng Bank of America thành lập Công ty dịch vụ BankAmericard, nhằm kinh doanh nhượng quyền thương hiệu và phát hành thẻ với các ngân hàng thẻ trên thế giới.

Công ty này nhanh chóng phát triển và trở thành nhà phát hành thẻ độc lập VISA vào những năm 1970 và phát hành thẻ ghi nợ (debit) vào năm 1975. SVTH: Nguyễn Thị Mai Hương – K50A KDTM 11 van Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh Năm 1966, tiền thân của MasterCard ra đời. Khi đó, Hiệp hội thẻ Liên ngân hàng Mỹ (ICA) là một nhóm ngân hàng phát hành thẻ. Họ chung nhiệm vụ thiết kế hệ thống thẻ quốc gia, phát triển một hệ thống mạng lưới thanh toán được chấp nhận rộng rãi.

 Khái niệm thẻ tín dụng Thẻ tín dụng (Credit Card) là hình thức hỗ trợ người dùng dễ dàng thanh toán khi chi tiêu dù trong tài khoản không có sẵn tiền. Bên NH sẽ cấp một hạn mức tiền nhất định vào tài khoản, tùy thuộc điều kiện từng người.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn tốt nghiệp mang tiêu đề "Luận Văn Tốt Nghiệp: Phân Tích Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Sử Dụng Thẻ Tín Dụng Quốc Tế Của Khách Hàng Tại MB Bank Huế" của tác giả Nguyễn Thị Mai Hương, dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Diệu Linh, tập trung vào việc phân tích các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng thẻ tín dụng quốc tế của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội (MBBANK) - Chi nhánh Huế. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về hành vi tiêu dùng của khách hàng mà còn cung cấp những thông tin quý giá cho ngân hàng trong việc cải thiện dịch vụ và phát triển sản phẩm thẻ tín dụng.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực tài chính ngân hàng, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như "Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam", nơi phân tích sự phát triển của các dịch vụ thanh toán quốc tế, hay "Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Vietcombank", bài viết này cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp. Cuối cùng, bài viết "Luận Văn Thạc Sĩ Về Phát Triển Hoạt Động Kinh Doanh Thẻ Tín Dụng Tại Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chiến lược phát triển thẻ tín dụng trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn nhiều góc nhìn và thông tin bổ ích trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.