Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng phân tích nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác thầu chính và thầu phụ để nâng cao lợi ích của nhà thầu

Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác giữa thầu chính và thầu phụ nhằm nâng cao lợi ích cho nhà thầu trong quản lý xây dựng.

Trường đại học

Đại học Bách Khoa - ĐHQG-HCM

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2013

118
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về hợp tác giữa thầu chính và thầu phụ

Trong quản lý xây dựng, hợp tác thầu chínhthầu phụ đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự thành công của dự án. Quản lý xây dựng không chỉ liên quan đến việc thực hiện công việc mà còn bao gồm việc xây dựng và duy trì mối quan hệ tích cực giữa các bên liên quan. Theo nghiên cứu của Mincks & Johnston (2011), nhà thầu chính thường phải thuê thầu phụ thực hiện từ 75 đến 100% công việc. Điều này tạo ra một mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, trong đó nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ này có thể là các yếu tố như sự tin tưởng, giao tiếp và các thỏa thuận hợp đồng. Sự hợp tác hiệu quả giữa thầu chính và thầu phụ không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro trong quản lý dự án mà còn nâng cao hiệu quả công việc và lợi ích cho cả hai bên.

1.1. Vai trò của thầu phụ trong dự án

Thầu phụ thường là những đơn vị có chuyên môn cao và có khả năng thực hiện các công việc cụ thể trong dự án. Theo Kelleher (2005), thầu phụ là nhân tố quan trọng trong việc đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình. Khi thầu chính và thầu phụ có sự hợp tác tốt, việc thi công sẽ diễn ra suôn sẻ hơn, từ đó giảm thiểu rủi ro và tăng cường lợi ích cho cả hai bên. Điều này cho thấy rằng chiến lược hợp tác giữa thầu chính và thầu phụ cần phải được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo sự thành công của dự án. Một mối quan hệ hợp tác bền vững không chỉ giúp thầu chính nâng cao năng lực cạnh tranh mà còn tạo cơ hội phát triển lâu dài cho thầu phụ.

II. Các nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác

Nghiên cứu đã xác định nhiều nhân tố ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa thầu chính và thầu phụ. Các yếu tố này có thể được chia thành hai nhóm chính: các yếu tố tích cực và tiêu cực. Nhóm yếu tố tích cực bao gồm sự hỗ trợ từ thầu chính, sự minh bạch trong giao tiếp và các thỏa thuận hợp đồng rõ ràng. Ngược lại, các yếu tố tiêu cực có thể bao gồm sự thiếu tin tưởng, xung đột lợi ích và các vấn đề về chất lượng công việc. Theo nghiên cứu của tác giả, việc phân tích các yếu tố này giúp xác định được quy trình xây dựng mối quan hệ hợp tác bền vững. Một trong những kết quả quan trọng là việc sử dụng phương pháp phân tích thành phần chính (PCA) để nhóm các yếu tố ảnh hưởng, từ đó giúp các bên có cái nhìn tổng quan hơn về mối quan hệ của mình.

2.1. Yếu tố tích cực trong hợp tác

Các yếu tố tích cực như sự hỗ trợ từ thầu chính và giao tiếp hiệu quả được xác định là những yếu tố quan trọng trong việc thiết lập mối quan hệ hợp tác. Sự hỗ trợ này không chỉ giúp thầu phụ thực hiện công việc một cách hiệu quả mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực. Theo Bennett và Jayes (1995), việc xây dựng mối quan hệ lâu dài giữa thầu chính và thầu phụ sẽ thúc đẩy sự hợp tác và giảm thiểu xung đột. Điều này cho thấy rằng quản lý hợp đồng và việc duy trì mối quan hệ tốt giữa các bên là rất quan trọng trong quản lý dự án.

III. Đánh giá và đề xuất cải thiện mối quan hệ hợp tác

Để cải thiện mối quan hệ hợp tác giữa thầu chính và thầu phụ, cần có những biện pháp cụ thể nhằm tăng cường sự tin tưởng và giao tiếp. Việc tổ chức các buổi họp định kỳ giữa các bên liên quan có thể giúp giải quyết các vấn đề phát sinh và đảm bảo mọi người đều có chung mục tiêu. Hơn nữa, việc áp dụng các công nghệ mới trong quản lý dự án cũng có thể giúp tăng cường sự minh bạch và hiệu quả trong giao tiếp. Theo nghiên cứu, việc sử dụng các công cụ quản lý dự án trực tuyến có thể giúp các bên dễ dàng theo dõi tiến độ và chất lượng công việc, từ đó nâng cao hiệu quả hợp tác.

3.1. Đề xuất các giải pháp cụ thể

Một số giải pháp cụ thể bao gồm việc xây dựng các chương trình đào tạo cho cả thầu chính và thầu phụ về kỹ năng giao tiếp và quản lý hợp tác. Ngoài ra, việc thiết lập các chỉ số đánh giá hiệu suất (KPI) cho cả hai bên cũng là một cách hiệu quả để theo dõi và cải thiện mối quan hệ. Các thầu chính cần phải chú trọng đến việc duy trì hình ảnh tốt với thầu phụ, từ đó tạo ra một môi trường làm việc tích cực và hiệu quả. Điều này không chỉ giúp nâng cao lợi ích cho cả hai bên mà còn góp phần vào sự thành công chung của dự án.

07/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Trang 4 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 2. Khái niệm về nhà thầu chính Nhà TC trong hoạt động xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng nhận thầu trực tiếp với chủ đầu tư xây dựng công trình để thực hiện phần việc chính của một loại công việc của dự án đầu tư xây dựng công trình (điều 3 Luật xây dựng 2003). Nhà TC là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu, đứng tên dự thầu, ký kết và thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn (gọi là nhà thầu tham gia đấu thầu). Nhà thầu tham gia đấu thầu một cách độc lập gọi là nhà thầu độc lập.

Nhà thầu cùng với một hoặc nhiều nhà thầu khác tham gia đấu thầu trong một đơn dự thầu thì gọi là nhà thầu liên danh (điều 3 Luật đấu thầu 2006). Khái niệm về thầu phụ Nhà TP trong hoạt động xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng với nhà TC hoặc tổng thầu xây dựng để thực hiện một phần công việc của nhà TC hoặc tổng thầu xây dựng (điều 3 Luật xây dựng 2003). Nhà TP là nhà thầu thực hiện một phần công việc của gói thầu trên cơ sở thỏa thuận hoặc hợp đồng được ký với nhà TC. Nhà TP không phải là nhà thầu chịu trách nhiệm về việc tham gia đấu thầu (điều 3 Luật xây dựng 2003).

Quan hệ hợp tác Hợp tác là phương pháp mà hai hay nhiều đơn vị cùng thực hiện nhằm đạt một số mục tiêu bằng cách tối ưu hóa hiệu quả làm việc, các tài nguyên của các đơn vị tham gia. Theo Loraine (1995) quan hệ hợp tác là mối quan hệ mà trong bất cứ mức độ, thời gian nào đó, nó chủ động làm giảm sự đối kháng và thúc đẩy sự hợp tác vì cho lợi ích chung. Quan hệ hợp tác theo đề tài này là mối quan hệ trong công việc mà thầu chính cố gắng duy trì để tất cả các thầu phụ có thể phát huy tối đa hiệu để cùng CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN Trang 5 nhau hoàn thành dự án. Theo Bennett (1991) , Bennett và Jayes (1995), điều này có thể đạt được bằng cách thực hiện công việc cùng các nhà thầu trong thời gian dài, đó là mối quan hệ hợp tác (hay mối quan hệ trong công việc) lâu dài.

Khảo giá (Bid shopping) Theo Poage, 1990; Degn & Miller, 2003, khảo giá, ép giá (hay bid shopping) được định nghĩa là hành động phi đạo đức khi một TC công khai giá thầu của một nhà thầu hoặc nhà TP cho các TP khác để đạt được giá thấp hơn. Hành động khảo giá có thể được thực hiện trước hoặc sau giai đoạn đấu thầu dự án (hoặc công trình). Theo Mojica, 2008 có một số lý do để TC tiến hành khảo giá, ép giá: đầu tiên là do TC có quyền không giao gói thầu cho TP sau khi thắng thầu tuy nhiên TP phải chịu ràng buộc khi nộp giá thầu cho TC. Lý do thứ hai là TC muốn rút ngắn thời gian chuẩn bị hồ sơ thầu.

Các lý do khác gồm có tiết kiệm chi phí sau khi đã thắng thầu hoặc dự phòng cho các rủi ro, sai lầm, các thiếu sót do thiết kế, biến động giá và các hạng mục báo giá thấp. Lý do cuối cùng, do một số công ty liều lĩnh nhận thầu vì họ muốn duy trì nhân sự, nhân lực mà họ đã gầy dựng và tránh sự sụp đổ công ty vì lý do tài chính. Quyền thu mua thiết bị Điều khoản này cho phép thầu chính quyền sở hữu và sử dụng các thiết bị của TP khi TP không còn khả năng thực hiện công việc. thông thường là khi thầu phụ phá sản.

Việc này giúp thầu chính có thể tiếp tục công việc của TP khi TP mất khả năng thực hiện. Tuy nhiên TP có thể nghi ngờ khả năng TC cố tình gây khó khăn để buộc thầu phụ mất quyền sở hữu thiết bị của chính mình. Hủy ngang hợp đồng Điều này cho phép thầu chính được quyền hủy hợp đồng với thầu phụ mà không cần bất kỳ lý do nào. Khi TC áp dụng điều này TP có thể cảm thấy không công bằng, và rơi vào tình trạng khó khăn vì khối lượng công việc đã thực hiện có thể không đủ phần lợi nhuận thậm chí không thể thu hồi đủ phần vốn mà mình đã đầu tư.

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN Trang 6 2. Bảo lảnh Bảo lãnh hay bảo lãnh ngân hàng chính là ngân hàng hay đơn vị thứ ba cam kết sẽ thanh toán cho bên thụ hưởng của hợp đồng khoản đền bù trong phạm vi của số tiền được nêu rõ trong giấy bảo lãnh nếu bên đối tác không thực hiện được trách nhiệm của mình. Một số dạng bảo lãnh : - Bảo lãnh dự thầu - Bảo lãnh bảo hành - Bảo lãnh thực hiện hợp đồng - Bảo lãnh thanh toán - Bảo lãnh nhận hàng Điều khoản này thường được sử dụng để giúp thầu chính giảm bớt rủi ro khi thầu phụ không thể hoặc không muốn thực hiện công việc của mình. Sơ lược các nghiên cứu đã công bố trước đây 2.

Các nghiên cứu nước ngoài Theo MOHAMMAD S. EL-MASHALEH, 2011: Mặc dù việc sử dụng TP đã có từ hơn 2 thập kỷ và sự ảnh hưởng quan trọng của TP đến sự thành công dự án đã được nhận thấy, tuy nhiên lại có ít các nghiên cứu về TP để giúp TC tìm ra các nhân tố quan trọng khi lựa chọn TP. Mối quan hệ TC và TP cũng không được đề cập nhiều. Trong các báo cáo trước đây, vấn đề lựa chọn TP thường lấy giá cả làm tiêu chí lựa chọn quan trọng nhất.

Cụ thể trong báo cáo của Latham (1994), ông công nhận rằng việc lựa chọn nhà TP phải dựa trên cơ sở giá cả, tuy nhiên chất lượng cũng là một yếu tố quan trọng trong tiêu chí lựa chọn TP. Sau đây là một số nghiên cứu nước ngoài về mối quan hệ TC và TP : - Hinze, J. (1994), The Contractor‐Subcontractor Relationship: The Subcontractor's View. Nghiên cứu tìm hiểu rõ hơn về mối quan hệ này và các biện pháp cải thiện.

Theo đó “mối quan hệ giữa CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN Trang 7 các TP và TC, các thông tin có được từ quá trình đấu thầu, hợp đồng TP, quá trình điều hành, qui trình thanh toán và dừng dự án. Nghiên cứu cũng cấp các thông tin mà TC dùng để đưa TP vào các rủi ro. - Jason D Matthews (1996) – A Project partnering approach to the main contractor – subcontractor relationship. Nghiên cứu tìm hiểu về những yếu tố mà TC muốn thấy ở TP, những yêu tố mà TP cần TC phải có.

Nghiên cứu đưa ra các yếu tố ảnh hưởng xấu đến mối quan hệ trên góc nhìn TP, bao gồm các yếu tố sau : o Thanh toán o Quản lý công trường o Báo giá và chọn lựa TP o Sự hiểu biết và thông cảm với TP. o Hợp đồng TC – TP. Ngoài ra còn có các yếu tố ảnh hưởng tốt đến mối quan hệ hợp tác như : o Quản lý công trường tốt o Quan hệ hỗ trợ tốt, suy nghĩ tích cực. o Tổ chức và kế hoạch tốt o Thanh toán đủ và đúng hạn o Cung cấp thông tin đủ, chính xác Hai phần ba các TP cho rằng họ sẽ có những ưu đãi cho các nhà TC.

Nhưng sự ưu đãi này còn tùy vào sự thể hiện, sự thanh toán và công bằng trước đây của TC.Proctor (1996) - Golden Rule of Contractor-Subcontractor Relations. Mối liên hệ giữa TC và TP thường bị ràng buộc và căng thẳng đến các cuộc tranh cãi vì sự nhận thức kém về sự công bằng và hiểu lầm nhu cầu của nhau. Tuy nhiên các tranh cãi xảy ra vì TC thiếu kiến thức không hiểu về các điều kiện đặc biệt hoặc do kế hoạch thi công và tiến độ. Các TC có tiếng về công bằng và xem xét về nhu cầu TP thường được quan CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN Trang 8 tâm bởi các TP chất lượng và giá cạnh tranh.

Các tranh cãi có thể tránh, thời gian có thể rút ngắn lúc thương lượng hợp đồng TP, nếu TP nhận thức được các điều kiện mà họ sẽ chịu khi thi công. Để điều phối một cách hiệu quả các công việc của các TP, TC bải biết rõ chi tiết các công việc đó. Sự trao đổi thông tin hiệu quả giữa giám sát TC và TP ở công trường, các cuộc họp tiến độ thường xuyên là yếu tố cần thiết. Thanh toán nhanh là yếu tố quan trọng đối với cả TP lẫn TC và là nhân tố cần thiết cho mối quan hệ hợp tác và thi công dự án thành công - Bruce Henry Lambert, Kazune Funato and Aimee Poor, 1996 - the construction industry in japan and its subcontracting relationships.

Công nghiệp xây dựng ở Nhật và mối quan hệ TP., (1998) - Impact of Subcontracting on site Productivity: Lessons Learned in Taiwan. Ảnh hưởng của hợp đồng phụ đến năng suất công trường: bài học từ Đài Loan. (2005) - Issues in Subcontracting Practice. Nghiên cứu tìm hiểu các vấn đề thường xảy ra giữa TC và phụ, quan niệm của họ về các vấn đề đó.

Theo Arditi, TP là rất quan trọng đối với sự thành công của hầu hết các dự án xây dựng, nhưng nhiều vấn đề liên quan đến việc khoán thầu hiếm khi được biết đến. Nghiên cứu chỉ ra rằng những vấn đề này bao gồm : o Tính kịp thời của các khoản thanh toán của TC o Quá trình lựa chọn nhà TP o Bảo lãnh của TP, bảo hiểm xây dựng, o Vấn đề an toàn trên công trường o Thỏa thuận hợp đồng các bên khác nhau, o Và các vấn đề năng suất. Mehmet Haksever, Ismail H. Demir and Omer Giran - Assessing the benefits of long-term relationships between contractors and CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN Trang 9 subcontractors in the UK.

Đánh giá lợi ích của mối quan hệ lâu dài giữa TC và TP ở Anh. - Patrick James Mccord, Luận văn thạc sĩ 2010 - subcontractor perspectives: factors that most affect their relationships with general contractors - a pacific northwest study. Từ góc độ nhà TP, nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng mối quan hệ với TC – TP trường hợp áp dụng ở bờ tây bắc Thái Bình Dương, Hoa Kỳ. Nghiên cứu chỉ ra các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác TC và phụ theo thứ tự sau: 1) Bid shopping (khảo giá) 2) Năng lực của giám đốc dự án (nhà TC) 3) Sự công bằng của giám đốc dự án.

4) Cán bộ quản lý trực tiếp 5) Thời gian thanh toán 6) Vấn đề an toàn 7) Năng lực tài chính 8) Hành động giữ tiền 9) Các tranh cãi trước đây 10) Điều khoản Pay when paid (hay trả khi được trả) 11) Điều khoản bồi thường 12) Điều khoản phạt lại 13) Bảo hiểm 14) Bảo lãnh 15) Thu mua thiết bị 16) Hủy ngang hợp đồng 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn thạc sĩ mang tiêu đề Luận Văn Thạc Sĩ: Phân Tích Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Mối Quan Hệ Hợp Tác Giữa Thầu Chính và Thầu Phụ Trong Ngành Xây Dựng của tác giả Đàm Chí Toàn, dưới sự hướng dẫn của PGS. Ngô Quang Tường, được thực hiện tại Đại học Bách Khoa - ĐHQG-HCM vào năm 2013. Bài viết phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ hợp tác giữa thầu chính và thầu phụ trong ngành xây dựng, từ đó đưa ra những khuyến nghị nhằm cải thiện hiệu quả hợp tác giữa các bên liên quan. Điều này không chỉ giúp nâng cao chất lượng công trình mà còn tối ưu hóa quy trình quản lý dự án.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực quản lý xây dựng, bạn có thể tham khảo bài viết Nâng cao năng lực cạnh tranh đấu thầu xây dựng tại công ty cổ phần xây dựng số 1, nơi đề cập đến các chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu. Ngoài ra, bài viết Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng xây dựng công trình nông nghiệp tại tỉnh Khánh Hòa cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về chất lượng thi công trong ngành xây dựng. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ về quản lý chất lượng xây dựng tại công ty cổ phần đầu tư và ứng dụng công nghệ xanh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp quản lý chất lượng trong xây dựng.

Các tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức của bạn về quản lý xây dựng mà còn cung cấp những góc nhìn khác nhau về các vấn đề liên quan trong ngành.