Khóa luận tốt nghiệp kinh tế tài nguyên môi trường phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới ý định của người dân về sử dụng cổng thông tin dữ liệu tài nguyên môi trường tp hcm

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp kinh tế tài nguyên môi trường phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới ý định của người dân, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận

2023

81
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM TẠ

NỘI DUNG TÓM TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC PHỤ LỤC

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Phạm vi nghiên cứu của khóa luận

1.3.1. Phạm vi thời gian

1.3.2. Phạm vi không gian

1.4. Đối tượng nghiên cứu

1.5. Cấu trúc của khóa luận

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

2.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

2.2. Tổng quan địa bàn nghiên cứu

2.2.1. Điều kiện tự nhiên

2.2.2. Điều kiện kinh tế-xã hội

3. CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Cổng dữ liệu mở Thành phố Hồ Chí Minh

3.2. Khái quát về cổng thông tin dữ liệu Tài nguyên và Môi trường

3.3. Nội dung có trên cổng thông tin dữ liệu TN&MT

3.4. Lý thuyết hành động hợp lý (TRA)

3.5. Khái niệm về mô hình chấp nhận công TAM. Phương pháp nghiên cứu

3.6. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết

3.7. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu

3.8. Thống kê mô tả

3.9. Phương pháp phân tích dữ liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Phân tích mức độ hiểu biết của người dân về cổng thông tin dữ liệu Tài nguyên và Môi trường. Đặc điểm kinh tế-xã hội

4.2. Tần suất sử dụng thiết bị điện tử và thông tin về cách thức thực hiện lấy thông tin liên quan đến tài nguyên đất của người dân. Nhận xét về mức độ hiểu biết của người dân

4.3. Phân tích những yếu tố quyết định tới ý định của người dân sử dụng cổng thông tin dữ liệu Tài nguyên và Môi trường

4.4. Ước lượng mô hình hồi qui

4.5. Kiểm định tính hiệu lực của mô hình. Đề xuất giải pháp để tăng mức độ hiểu biết và ý định sử dụng cổng thông tin dữ liệu Tài nguyên và Môi trường

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kiến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phân Tích Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Sử Dụng Thông Tin Tài Nguyên Môi Trường Tại TP

Nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thông tin tài nguyên môi trường tại TP.HCM là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh hiện nay. Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, việc sử dụng các cổng thông tin dữ liệu trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Tuy nhiên, mức độ hiểu biết và ý định sử dụng của người dân vẫn còn hạn chế. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố quyết định đến hành vi của người dân trong việc sử dụng thông tin tài nguyên môi trường.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Thông Tin Tài Nguyên Môi Trường

Thông tin tài nguyên môi trường đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và bảo vệ môi trường. Việc cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác giúp người dân hiểu rõ hơn về tình trạng tài nguyên và môi trường xung quanh họ.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Về Ý Định Sử Dụng

Mục tiêu của nghiên cứu là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thông tin tài nguyên môi trường, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao nhận thức và khuyến khích người dân tham gia sử dụng.

II. Vấn Đề Thách Thức Trong Việc Sử Dụng Thông Tin Tài Nguyên Môi Trường Tại TP

Mặc dù có sự phát triển của các cổng thông tin, nhưng người dân TP.HCM vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận và sử dụng thông tin tài nguyên môi trường. Các vấn đề như thiếu thông tin, khó khăn trong việc tìm kiếm và sử dụng dữ liệu là những thách thức lớn. Nghiên cứu này sẽ chỉ ra những vấn đề chính mà người dân đang phải đối mặt.

2.1. Thiếu Thông Tin Và Nhận Thức

Nhiều người dân chưa biết đến sự tồn tại của các cổng thông tin tài nguyên môi trường, dẫn đến việc họ không thể tiếp cận thông tin cần thiết cho cuộc sống hàng ngày.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Tìm Kiếm Dữ Liệu

Việc quản lý dữ liệu phân tán và không đồng bộ giữa các cơ quan nhà nước khiến cho người dân gặp khó khăn trong việc tìm kiếm thông tin chính xác và kịp thời.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Để Phân Tích Nhân Tố Ảnh Hưởng

Nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy đa biến Binary Logit để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng thông tin tài nguyên môi trường. Phương pháp này cho phép xác định mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc một cách chính xác.

3.1. Thiết Kế Khảo Sát Và Thu Thập Dữ Liệu

Khảo sát được thực hiện trên 120 người dân tại TP.HCM, nhằm thu thập thông tin về mức độ hiểu biết và ý định sử dụng cổng thông tin tài nguyên môi trường.

3.2. Phân Tích Dữ Liệu Bằng Hồi Quy Đa Biến

Sử dụng phần mềm thống kê để phân tích dữ liệu, xác định các yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất đến ý định sử dụng thông tin tài nguyên môi trường.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Ý Định Sử Dụng Thông Tin Tài Nguyên Môi Trường

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng mức độ hiểu biết của người dân về cổng thông tin tài nguyên môi trường còn rất thấp. Chỉ có một số ít người dân biết đến và sử dụng cổng thông tin này. Các yếu tố như kỳ vọng tính dễ sử dụng, kỳ vọng tính hữu ích và kỳ vọng hiệu quả có ý nghĩa thống kê trong việc ảnh hưởng đến ý định sử dụng.

4.1. Mức Độ Hiểu Biết Của Người Dân

Chỉ có 33 người dân biết đến cổng thông tin và chỉ 23 người thực sự đã sử dụng, cho thấy công tác tuyên truyền còn hạn chế.

4.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Sử Dụng

Kết quả phân tích cho thấy kỳ vọng tính dễ sử dụng và tính hữu ích là những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến ý định sử dụng thông tin tài nguyên môi trường.

V. Giải Pháp Tăng Cường Ý Định Sử Dụng Thông Tin Tài Nguyên Môi Trường

Để nâng cao ý định sử dụng thông tin tài nguyên môi trường, cần có các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện nhận thức và khả năng tiếp cận thông tin của người dân. Các giải pháp này bao gồm tăng cường tuyên truyền, cải thiện chất lượng dịch vụ và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân.

5.1. Tăng Cường Tuyên Truyền Về Cổng Thông Tin

Cần có các chiến dịch truyền thông mạnh mẽ để nâng cao nhận thức của người dân về cổng thông tin tài nguyên môi trường.

5.2. Cải Thiện Chất Lượng Dịch Vụ

Cải thiện giao diện và tính năng của cổng thông tin để người dân dễ dàng tiếp cận và sử dụng thông tin.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Thông Tin Tài Nguyên Môi Trường Tại TP

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc nâng cao ý định sử dụng thông tin tài nguyên môi trường là cần thiết để bảo vệ và quản lý tài nguyên hiệu quả. Tương lai của cổng thông tin này phụ thuộc vào sự cải thiện trong việc cung cấp thông tin và nâng cao nhận thức của người dân.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Việc Sử Dụng Thông Tin

Việc sử dụng thông tin tài nguyên môi trường không chỉ giúp người dân hiểu rõ hơn về môi trường mà còn góp phần vào việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

6.2. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Cần có các chính sách và chiến lược dài hạn để phát triển cổng thông tin tài nguyên môi trường, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp kinh tế tài nguyên môi trường phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới ý định của người dân về sử dụng cổng thông tin dữ liệu tài nguyên môi trường tp hcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Mở Dau Trình bày lý đo chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu của đề tài, phạm vi nghiên cứu và cau trúc đề tài. Chương 2: Tổng quan Trinh bày tổng quan tài liệu nghiên cứu liên quan đến dé tài dé hỗ trợ công tác nghiên cứu, tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội về thành phó Hồ Chí Minh. Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu. Trình bày những thuật ngữ, khái niệm liên quan Cổng thông tin dữ liệu Tài nguyên và Môi trường TP.HCM và phương pháp được áp dụng trong bài nghiên cứu.

Chương 4: Kết quả và thảo luận. Kết quả điều tra từ người dân tại TPHCM, thu thập dit liệu thứ cấp từ các nguồn và thảo luận kết quả. Chương 5: Kết luận và đề xuất giải pháp Đưa ra kết luận cuối cùng của đề tài và đề xuất, đưa ra ý kiến cho giải pháp khắc phục hạn chế về mức độ hiểu biết và ý định sử dụng Cổng thông tin dữ liệu. CHƯƠNG 2 TỎNG QUAN 2.

Tong quan tài liệu nghiên cứu Cổng thông tin này là một hệ thống vừa mới ra đời được vài tháng, và chưa có nghiên cứu nao được thực hiện về đề tài này. Do đó trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã phải tham khảo nhiều tài liệu khác nhau dé tìm hiểu các lý thuyết liên quan. Nhằm hoàn thành các mục tiêu cũng như giúp người đọc hiểu rõ hơn về đề tài. Tài liệu tiếng việt Việt Nam đã và đang xây dựng Chính phủ điện tử (CPĐT) ở các tỉnh và thành phố lớn, trong đó Da Nang được xem như là một trong những thành phố đầu tiên triển khai CPĐT.

Lê Văn Huy và Trần Lê Uyén Nhi (2018) thực hiện nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng chính phủ điện tử của người dân Đà Nẵng. Tác giả đã sử dụng phần mềm phân tích thống kê SPSS 20.0 dé phân tích mô tả, xác định tần suất, phân tích nhân tổ khám phá EFA, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Crobach’s Alpha và phân tích hồi quy đa biến dé phân tích 287 mẫu hợp lệ đã được khảo sát. Kết quả nghiên cho thấy những nhân tố thuộc về tính hữu ich, chất lượng dịch vụ, niềm tin, quy định của Chính phủ, cảm nhận sự thích thú, nhận thức sự rủi ro và khả năng sẵn sàng là những nhân tô ảnh hưởng đến ý định sử dụng CPĐT của người dân. Việc xác định những nhân tố ảnh hưởng là cơ sở dé đề xuất các giải pháp góp phần day mạnh và nâng cao tính hiệu quả đối với người dân khi sử dụng hệ thống CPĐT trên dia bàn thành phó Đà Nẵng hiện nay.

Tài liệu tiếng nước ngoài Sử dụng ứng dụng di động trong chính phủ điện tử với mục đích bảo vệ sức khỏe là một ý tưởng mới trong thời kỳ dịch COVID-19. và các cộng sự (2022) đã thực hiện nghiên cứu với mục tiêu là xem xét các yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến việc sử dụng Ứng dụng SANAD như một công cụ bảo vệ sức khỏe. Các lý thuyết liên quan đã được sử dụng thông qua từ các mô hình UTAUT, TAM và PBT mở rộng. Sử dụng dữ liệu khảo sát từ 442 SANAD App từ Jordan, AMOS 20 đã được sử dụng dé xác thực thực nghiệm các phương pháp phân tích nhân tô khang định (CFA), mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) và phương pháp học máy (ML- Machine Learning) được thực hiện dé đánh giá các giả thuyết nghiên cứu.

Kết quả cho thấy một số phát hiện chính: kỳ vọng kết quả thực hiện được (PE), kỳ vọng nỗ lực (EE- Effort Expectacy), ảnh hưởng xã hội (SI- Social Influence), điều kiện thuận lợi (FC- Faciliating Conditions), rủi ro cảm nhận (PR- Perceived Risk), sự tin tưởng (Trust) và chất lượng cảm nhận dịch vụ (PSQ- Perceived Service Quality) của công nghệ kỹ thuật số này là những tiền đề đáng ké cho thái độ (ATT) sử dung nó. Các mối quan hệ này bị ảnh hưởng bởi các biến số kiểm duyệt, bao gồm tưổi tác, giới tính, trình độ học van và kinh nghiệm internet về ý định hành vi. Tuy nhiên, rủi ro được nhận thức không có ảnh hưởng đáng kê đến thái độ đối với Ứng dụng SANAD. (2020) điều tra các yếu tổ quyết định và các yếu tố cần thiết để tăng cường sự chấp nhận của công dân đối với các dịch vụ chính phủ điện tử trong việc phát triển các quốc gia, đặc biệt tập trung vào Ai Cập, bằng cách mở rộng Mô hình Chấp nhận Công nghệ (TAM) bằng cách sử dụng tập hợp các cấu trúc chính trị, xã hội và thiết kế được phát triển từ các nguồn nghiên cứu khác nhau văn chương.

Nghiên cứu này sử dung bảng câu hỏi khảo sát dé thu thập thông tin về thái độ đối với chính phủ điện tử từ §97 người tham gia được chọn ngẫu nhiên. Tác giả đã sử dụng phương pháp cấu trúc tyến tính (SEM) bằng mô hình AMOS 21 va PASW. Kết quả cho thấy rằng Tính hữu ích (PE) và (PEOU) ảnh hưởng tích cực đến ý định hành vi (BI) liên quan đến việc sử dụng chính phủ điện tử. Ngoài ra, năm yếu tô bên ngoài đã được bao gồm trong mô hình: Tin tưởng vào chính phủ (TG- Trust Government), Tin tưởng vao Internet (TI- Trust Internet), Thiét ké trang web (WD- Website Design), Giá tri công cộng được cam nhận (PPV- Perceived Public Value) va trình độ học van (ED- Education) ma bốn trong số họ (Tin tưởng vào chính phủ, Tin tưởng vào Internet, Thiết kế trang web và Giá trị công nhận) đã được chứng minh là có ảnh hưởng tích cực đến việc áp dụng chính phủ điện tử.

Chính phủ Tangerang cung cấp LAKSA là một phương tiện truyền thông xã hội dựa trên dịch vụ chính phủ điện tử để cộng đồng tham gia trong việc đưa ra nguyện vọng và báo cáo các vấn đề xung quanh môi trường thành phố Tangerang. R Sarasati, and E D Madyatmadja (2020) thực hiện nghiên cứu với mục đích đánh giá va tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến Áp dụng LAKSA trong ứng dụng Tangerang Live. Ảnh hưởng của việc áp dụng LAKSA được giải thích sử dụng nhận thức về niềm tin, thái độ và ý định sử dụng liên quan đến Công nghệ Mô hình chấp nhận (TAM). Để xử lý và phân tích dữ liệu một mẫu với 331 khảo sát trong nghiên cứu này thì tác giả đã sử dụng SEM-PLS.

Kết quả của nghiên cứu này chi ra rằng đổi mới có tác động tích cực đến tính hữu ích cảm nhận được (PU) và tính dé sử dụng cảm nhân được (PEOU). Các cảm nhận về kha năng sử dung (PU) và cảm nhận về tính dé sử dụng cảm nhận được (PEOU) có ảnh hưởng tích cực đến thái độ (ATT) của người dùng. Một số khái niệm được đề xuất đã được mở rộng bằng cách tăng thêm ảnh hưởng xã hội, nhận thức và chất lượng kết nối internet. Dữ liệu khảo sát gồm 150 người trả lời cung cấp và được phân tích bằng cách sử dụng một mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM).

Tính hữu ích cảm nhận được (PU) tác động lẫn nhau bởi ảnh hưởng xã hội (SI- Social Influence) và nhận thức (A-Awearness). Hon nữa, tinh dé sử dụng được cảm nhận (PEOU) được dự đoán bởi chất lượng kết nối internet (QOIC- Quality of Internet Conection). Với mục đích xác định các yếu tô quyết định đối với việc chấp nhận hành vi của công dân đối với chính phủ điện tử, khám phá mối quan hệ giữa các biến số này và điều tra xem liệu mô hình đề xuất có thể cung cấp một cách toàn điện hơn để hiểu việc áp dụng chính phủ điện tử. Qijun Xie và các cộng sự (2017) đã thu thập va xử ly dữ liệu bằng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) từ những 268 người đã sử dụng dịch vụ chính phủ điện tử.

Kết quả cho thấy các biến như là nhận thức kiểm soát hành vi (PBC-Perceived Behavioral Control), tính hữu ích cảm nhận được (PU) và tính dễ sử dụng cảm nhận được (PEOU) đều ảnh hưởng tích cực đến ý đinh tái sử dụng (ITR- Intention to Reuse). Ngoài những biến mới như là niềm tin với chính phủ điện tử (TTEG- Trust to E-Government), sự tin tưởng (DTT- Deposition to Trust), chuẩn chủ quan (SN) cũng có những hưởng tích cực tới ý định tai sử dụng (ITR- Intention to Reuse). Trong khi đó rủi ro cảm nhận (PR- Perceived Risk) lại có tác động tiêu cực đến nhận thức kiểm soát hành vi (PBC- Perceived Behavioral Contro]). Mô hình Tam được dé xuất cung cấp hữu ích khuyến nghị xem xét dé hiểu các yếu tố liên quan, bao gồm tính hữu ích được cảm nhận (PU), tinh dé sử dung được nhận thức (PEOU), các van đề về lòng tin, các chuẩn mực chủ quan (SN) va tính hiệu quả của máy tính (CSE- Computer Self-Efficacy) của công dân trong Abu Dhabi và điều gì thúc đây họ có ý định sử dụng chính phủ điện tử dịch vụ.

Một phân tích hồi quy đã được thực hiện để kiểm tra ảnh hưởng của các yếu tố được điều chỉnh từ TAM với một mẫu khảo sát 845 người tham gia. Nghiên cứu này làm nôi bật các yếu tố khác đã không được xem xét trong TAM đề xuất như chất lượng trang web, tạo điều kiện điều kiện và nhận thức. Thu hút người dân sử dụng các dịch vụ điện tử, quảng cáo chiến dịch cho chính phủ điện tử Abu Dhabi trên tất cả các kênh đại chúng nên được giới thiệu dé cung cap hiểu biết toàn diện về dich vu điện tử. Các sáng kiến về chính phủ điện tử được sử dụng rộng rãi trên khắp thế giới.

Trong những năm gan đây, các ứng dụng chính phủ điện tử đã được sử dụng rộng rãi ở Thổ Nhĩ Kỳ để cung cấp các dịch vụ công trên môi trường điện tử. Nhiều nghiên cứu trước đây về việc áp dụng chính phủ điện tử chủ yếu tập trung vào việc áp dụng công nghệ trong môi trường biến động và áp dụng công nghệ trong các môi trường bắt buộc là thiếu sót trong văn học trước đây. (2015) cũng đã nghiên cứu bằng công nghệ mô hình chấp nhận (TAM) cho một hệ thống các tổ chức công cộng bằng tiếng Thổ Nhĩ Ky. Phương pháp phân tích nhân tố khang định (CFA) trên mô hình AMOS đã được sử dụng dé phân tích dữ liệu của 981 mẫu.

Kết quả cho thấy rằng thái độ (ATT), tính hữu ích cảm nhận được (PU), trực tiếp và ảnh hưởng tích cực đén hiệu quả sử dụng. kết quả cho tính hữu ích cảm nhận được, tính dễ sử dụng cảm nhận được (PEOU) tác động trực tiếp và ảnh hưởng tới thái độ. Hỗ trợ đào tạo (TS- Training Support), hỗ trợ quản lý (MS- Management Support) và tính bắt buộc (M) thì chỉ ảnh hưởng tích cực dến thái độ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phân Tích Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Sử Dụng Thông Tin Tài Nguyên Môi Trường Tại TP.HCM" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng thông tin tài nguyên môi trường trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng của thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các yếu tố như nhận thức, thái độ và hành vi của người dân mà còn chỉ ra tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý xây dựng nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng quản lý giá trị kiếm được evm earned value management trong các dự án xây dựng tại việt nam, nơi phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dự án xây dựng. Bên cạnh đó, tài liệu Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên công ty cổ phần xuất nhập khẩu sa giang cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về động lực làm việc trong môi trường doanh nghiệp. Cuối cùng, tài liệu Luận văn phân tích các nhân tố tác động đến mức độ công bố thông tin tự nguyện của các ngân hàng tmcp việt nam sẽ cung cấp thêm thông tin về việc công bố thông tin trong lĩnh vực tài chính. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng trong các lĩnh vực liên quan.