CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ Y THỰC TIEN T VE HỆ THONG CAP NƯỚC SẠCH NÔNG THON VA QUAN LY HI Ệ THONG CAP NƯỚC SẠCH NONG THÔN 1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của hệ thống cấp nước sạch nông thôn 1.1 Khái niệm “Trong luận văn, một số khái niệm được hiễu thông nhất như sau: = Nông thôn: Theo ý kiến phân tích của các nhà kinh tế và xã hội học có thể đưa ra Khái niệm tổng quất vé vùng nông thôn như sau: Nông thôn là vùng khác với thành thị, ở đồ một cộng đồng chủ yếu là nông dân sống và lầm việc, có mật độ dân cư thấp, có kết cầu hạ ting kém phát triển hơn, có trình độ dân trí, ih độ t tận thị trường và sản xuất hàng hóa kém hơn, ~ Hệ thống cấp nước: là tổ hợp các công trình thu nước, vận chuyển nước, xử lý nước, diều hoà và phân phối nước tới đối tượng sử dụng nước ~ Nước hợp vệ sinh: Là nước được sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc, thỏa man các yêu sầu về chất lượng: không màu, không mỗi, không vila, không chứa thành phần có gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người có thể ding ăn nồng sau khỉ dun sôi ~ Nước sạch: theo Tiêu chuẩn 09/2005/QĐ-BYT, là nước dùng cho mục đích sinh hoạt ca nhân và gia dinh, không sử dụng lâm nước an uống trực tiếp. Nếu dùng trực tiếp cho ăn uống phải xử lý để đạt tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống ban hảnh kèm theo Quyết inh 1329/QĐ-BYT ngày 18-04-2002 của Bộ trưởng Bộ Y tẺ ~ Công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn: là công trình kết cấu ha ting nông thôn được xây đựng sinh hoại cho nhiều hộ dân ong cụm dân cự, thôn hoặc xã; không phân biệt nguồn vốn đầu tr xây dựng, gồm có: + HỆ thẳng cắp nước sinh hoạt tự chủy khi thúc từ nguẫn nước mặt là hệ thỗng công trình bao gồm: cụm đầu mỗi bằng dip ding nước, trạm bơm hoặc hồ chứa nước, be lắng lọc, bể chứa, hệ thống đường ông chuyển vả phân phối nước, bể cắt áp, bể van điều tiếu van xã khí, van xã cặn, trụ vồi, vòi nước và các hạng mục công tinh có liên quan khác: + Hệ thẳng cấp nước sinh hoạt ai thúc từ ngudn nước ngằm: là hệ thống công tỉnh bao gồm: giếng khoan, máy bơm, bổn chứa nước vả hệ thống đường éng chuyển và phân phổi nước, bể cắt áp, bể van điều tiết, van xả khí, van xả cặn, trụ vòi, vòi nước và các hạng mục công trình có liên quan khác; Vài Hình 1-1, Sơ đồ hệ thống cắp nước sinh hoạt nông thôn min núi điễn hình 1.2 Đặc điền hệ thống thống cắp nước sạch nông thôn 2 quy mô phục vụ: cắc công trinh cắp nước lập trang nông thôn có quy mô phục vụ rất da dang, dao động từ 15 hộ tới 25.700 hộ (heo thống kế của Trung tâm Quốc gia "Nước sạch và VSMTNT); - VỀ nguận nước sử dung: chủ yéu từ 2 nguồn chính, bao gồm nước mặt (sông, suối, khe, hỗ thủy lợi.) và nước ngằm; - Vé loại hình công trình cấp nước + Hệ thống cấp nước sạch nông thôn đơn giản: Các công trình cắp nước áp dụng công. nghệ (hấp, sử dụng nguồn nước mặt tự chảy hay bom từ một giếng khoan nhỏ, việc vận hành và quản lý đơn giản thing cấp nước ch nông thôn hoàn chính: Các công tình cấp nước có công nghệ tương đối hoàn chính (mạng lưới đường ống, trạm xử lý nước, bể chứa, trạm bơm) phục vụ cho 3.000 dân trở lên, đòi hỏi cán bộ và công nhân phải được đào tạo về nghiệp vụ quản lý và kỹ năng vận hành - Về tổ chức quản lý, vận hành công trình: các công trình có thiết kế phúc tạp và công. suất lớn thường do c¿ c cơ quan có chuyên môn kỹ thuật đảm nhiệm công tắc quản lý, Khai thác; còn ở ving sâu, ving xa, vùng đồng bio miễn núi, việc quản lý công trình chủ yếu dựa vào cộng đồng, thôn bản.3 Vai tro của hệ thing cấp nước sạch nông thôn “Cấp nước sạch nông thôn gắn liễn v sự nghiệp xoá đối giảm nghèo và xây dựng cơ sở hạ ting, nâng cao điều kiện sông cho người dân nông thôn.
Nước sạch cho sinh hoạt là một như cầu tắt yếu của cuộc sống. Cung cấp nước sạch là một phần quan trong trong cuộc chiến chống đói nghèo tại khu vực nông thôn. Vì vậy, công trình cắp nước sinh hoạt nông thôn có vai trò sau: - Một là, công trinh cắp nước sinh hoạt nông thôn là mô hình cấp nước sạch tiên tiến so với các công trình cấp nước nhỏ lẻ phổ biến như: giếng đảo, giếng khoan, nước. mưa, nước mặt từ ao hồ sông suỗi.
Chất lượng nước cấp qua hệ thống cấp nước đễ “quản lý và kiểm soát hơn về mặt vệ sinh, Cấp nước sinh hoạt tránh cho cộng đồng bị nhiễm bệnh do muỗi gây ra (sốt rệt, sốt xuất huyết, giun chi.) Khí sử dụng bể chứa nước mưa. Khi chỉ phí cấp nước sạch theo công nghệ nhỏ lề cồn rit cao so với thu nhập trung bình của người dân, thi cấp nước sinh hoạt là một giải pháp hop lý về mặt kinh ~ Hai là, hệ thống cấp nước sinh hoạt là yếu tổ phù hợp nhất để Chính phủ hỗ trợ cộng đồng dan cư, sao cho dim bảo các nguyên tắc "tất cả mọi người đều được bình đẳng tiếp cận đến dịch vụ công chất lượng cao”. Cảm nhận vé cách biệt giữa mức sông thành thị và nông thôn của người dân còn rất lớn; một rong những nguyên nhân dẫn đến điều đó là sự khác biệt về chất lượng dich vụ cắp nước sạch. Cấp nước sạch mang lại cảm giác bình đẳng giữa người dân sống ở các khu vực khác nhau trên cả nước, xoá di mặc cảm và khoảng cách gidu nghèo giữa các hộ dân sống trong cùng một cộng đồng.
Nước sạch gắn với vấn đề vệ sinh và sức khoẻ; không có nước sạch sẽ ảnh hưởng đến các thé hệ tương lai trong gia đình. Gia đình nghèo, thiểu nước sạch sẽ rất khó thoát nghéo và dễ tải nghéo do thiếu sức khoẻ. - Ba li, hệ thing cấp nước sinh hot côn giảm gnh năng của phụ nữ, giả phóng sức lao động nông thôn. Ở nông thôn, đặc biệt những vùng kính tế hộ chủ yếu phụ thuộc.
vào san xuất nông nghiệp, phụ nữ là lao động chỉnh trong gia đình. nếu thỏi gian dành cho lấy nước nhiều thi thời gian tham gia lao động sản xuất sẽ thấp đi và thú nhập của hộ sẽ giảm trơng ứng. VỀ mặt xã hội. cấp nước ti vời từng hộ gia đình sẽ giảm ding kể khối lượng việc nha của phụ nữ, tạo điều kiện cho phụ nữ tham gia các hoạt động văn hoá xã hội, góp phần đem lại bình đẳng giới ở nông thôn.4 Quá trình phát tiễn hệ thẳng cắp nước sạch nông thôn của Việt Nam Từ năm 2000, Thủ trớng Chính phủ đã phé duyệt Chiến lược Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh nông thôn với mục tiêu đến năm 2020: tất cả cư dân nông thôn được sử dụng, nước sạch dat tiêu chun quốc gia với số lượng it nhất 60iUngười/ngày, sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh và thực hiện vệ sinh cá nhân, giữ sạch vệ sinh môi trường làng, xã.
Trong đỏ, Chương trình MTQG Nước sạch và VSMTNT là công cụ để thực hiện Chiến lược Quốc gia. Chương trình đã được Thủ tướng Chỉnh phủ phê duyệt, triển khai qua các giai đoạn (2001-2005); (2006-2010) và (2011-2015). Kết quả thực hiện giải đoạn 2011- 2015 Chương trinh MTGQ Nước sạch và VSMTNT với các nội dung như san: 4a) Ban hành các cơ ch chính sách: “Trong giai đoạn 2011-2015, để thực hiện Chương trình có hiệu quả, Bộ NN&PTNT củng với các Bộ, ngành liên quan đã ban hành nhiều văn bản chính sách để hướng dẫn triển khai thực hiện Chương trình, cụ thể như sau ~ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 Hướng. dẫn nguyên ti, phương pháp xác định và thẩm quyén quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn; - Thông tư liên tịch số 042013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 16/01/2013 Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phi ngân sich Nhà nước chỉ cho Chương trình MTQG Nước sạch &VSMTNT giai đoạn 2012-2015; - Thông tu liên tịch số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 Quy định việc quản lý, sử đụng và khai thác công trình cắp nước sạch sinh hoạt nông thôn: Hướng dẫn phân công, phối hợp giữa ba bộ: NN&PTNT, ¥ té, Giáo dục v thực hiện “Chương trình MTQG Nước sạch &VSMTNT giai đoạn 2011-2015; = Quyết định số 18/2014/QĐ-TTg ngày 03/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bỏ sung Điều 3 của Quyết định số 62/2004/QĐ-TTg ngày 16/4/2004 của Thủ tưởng Chính phủ về tin dụng thực hiện Chiến lược quốc gia về cẤp nước sạch và vệ xinh môi trường nông thôn; - Chỉ thị số L1IR/CT-BNI °TCTL ngày 08/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về tăng cường công tác quản lý, vận hành khai thác công trình cắp nước sinh hoạt nông thôn nhằm tăng tỷ lệ công tình hoạt động hiệu qua, bén vững; ~ Thông tr liên tịch số 37/2014/ TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHDT ngày 31/10/2014 Hướng dẫn thực hi “Quyết định số 131/2009/QD-TTE ngày 02/11/2009 của Thù tướng Chính phủ một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tw và quản lý, khai thác công trình cắp nước sạch nông thôn.
‘rong giải đoạn 2011-2015 đã ban hành Thông tư liên tch số 37/2014/ TTLT- BNNPTNT-BTC-BKHDT làm cơ sử để các tinh thúc đầy xã hội hóa công ti đẫu tơ và quản lý, khi thắc công tinh cấp nước sạch nông thôn với sự tham gia cá thành phần kinh tế xã hội nhằm day nhanh thực hiện mục tiêu vỀ nước sạch. Ngoài ra, Thông tư liên tịch số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 ra đời nhằm đánh giá, xác định giá trị tải sản được đầu tư và giao trich nhiệm quản lý góp phn nâng cao hiệu quả và tính bền vững các công trình đã được đầu tư. Đặc biệt, nhả nước đanh khuyến khích việc hợp tic công tư trong linh vực nước sạch nông thôn. Đó là cơ ch khách quan phủ hợp với giải đoạn tới của việc phát tiển các công tinh cấp nước nông thôn, được giới thiệu tóm tất đưới đây: = Định nghĩa PPP của Cục Quan lý đầu thiu ~ Bộ KẾ hoạch và Đầu tư Việt Nam: PPP là hình thức nhà nước và khu vực tư nhân cùng thực hiện dự án đầu tư phát tiễn cơ sở hạ ting kinh t8 xa hội, cung cắp dich vụ công trên cơ sở hợp đồng phân chia rõ trích nhiệm, lợi ích rủi ro.
Theo 46, một phan hoặc toàn bộ dự án sẽ do khu vực tư nhân. thực hiện trên cơ sở đầu thầu cạnh tranh.