Giới thiệu dự án

Công tác quản lý thu, chi ngân sách nhà nước (NSNN) cấp địa phương giữ vai trò xương sống trong việc bảo đảm các cân đối vĩ mô, phân bổ nguồn lực công và tài trợ cho hệ thống cơ sở hạ tầng, dịch vụ công cộng. Tại Việt Nam, quy mô thu ngân sách giai đoạn 2011–2019 duy trì trung bình 24,85% GDP, trong khi chi ngân sách liên tục vượt thu (tỷ lệ chi/thu đạt từ 109,6% năm 2010 lên 113,1% năm 2019 và chạm đỉnh 125,0% năm 2015). Đô thị hóa nhanh chóng tại các trung tâm hành chính loại II như Thành phố Đồng Hới (Quảng Bình) đòi hỏi công tác dự toán và quyết toán ngân sách phải đạt độ chuẩn xác, minh bạch và có khả năng chống chịu trước các biến động kinh tế vĩ mô.

Thực trạng tại TP. Đồng Hới giai đoạn 2018–2020 bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: sự phụ thuộc quá mức vào nguồn thu tiền sử dụng đất (chiếm tới 57,79% tổng thu nội địa năm 2019), tình trạng nợ đọng thuế từ khu vực ngoài quốc doanh, thất thu thuế hộ kinh doanh cá thể và áp lực chi chuyển nguồn tăng đột biến (tăng 111,41% vào năm 2020).

flowchart LR
    A["Nguồn Thu Ngân Sách<br>(Thu nội địa, Tiền sử dụng đất, Thuế NQD)"] --> C["Hệ Thống Phân Bổ & Quản Lý NSNN TP. Đồng Hới"]
    B["Nguồn Vốn Bổ Sung & Chuyển Nguồn<br>(Ngân sách cấp trên, Kết dư)"] --> C
    C --> D["Chi Đầu Tư Phát Triển<br>(Hạ tầng đô thị, Dự án công cộng)"]
    C --> E["Chi Thường Xuyên<br>(Giáo dục >40%, Y tế, Quản lý nhà nước)"]

Mục tiêu cụ thể của dự án nghiên cứu bao gồm:

  1. Hệ thống hóa khung lý luận tài chính công và quy chuẩn pháp lý theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.
  2. Phân tích chi tiết định lượng chuỗi dữ liệu dự toán - quyết toán thu, chi NSNN TP. Đồng Hới giai đoạn 2018–2020.
  3. Đo lường các chỉ số tương đối, số tuyệt đối, tốc độ tăng trưởng liên hoàn và cơ cấu tỷ trọng các danh mục chi tiêu/nguồn thu.
  4. Đánh giá thực nghiệm thông qua khảo sát mẫu định lượng ($N=34$) cán bộ chuyên trách tại Phòng Tài chính – Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước và Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình.
  5. Thiết lập giải pháp kỹ thuật tái cơ cấu danh mục thu - chi, chuyển đổi quy trình lập dự toán và số hóa hệ thống giám sát tài chính công.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào chu kỳ tài khóa 2018–2020 trên địa bàn TP. Đồng Hới (diện tích $155{,}87\text{ km}^2$, dân số $136.078$ người). Dữ liệu phân tích chịu sự kiểm soát của dữ liệu hành chính thực tế và ảnh hưởng dịch tễ học Covid-19 trong năm tài khóa 2020.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Quá trình đối chiếu các mô hình phân tích ngân sách hiện hành tại các cơ quan tài chính địa phương cho thấy các hạn chế về công cụ tổng hợp và tính dự báo:

Phương thức phân tích Ưu điểm Nhược điểm Chi phí & Khả thi
Báo cáo thủ công (Excel truyền thống) Dễ sử dụng, linh hoạt điều chỉnh theo mẫu biểu kế toán Dễ sai sót dữ liệu, không có khả năng kiểm tra chéo, xử lý dữ liệu lớn chậm Chi phí phần mềm thấp ($0\text{ USD}$), chi phí nhân lực cao
Hệ thống TABMIS cơ bản Chuẩn hóa quy trình hạch toán, bảo mật cấp quốc gia Khả năng tùy biến báo cáo phân tích sâu tại cấp huyện/thành phố hạn chế Hệ thống dùng chung, chi phí nâng cấp phân hệ riêng rất cao
Khung phân tích định lượng tích hợp Tự động hóa tính toán phương sai, trực quan hóa cơ cấu, hỗ trợ dự báo xu hướng Đòi hỏi chuẩn hóa cấu trúc đầu vào và nhân lực có kỹ năng phân tích dữ liệu Chi phí triển khai trung bình, khả thi cao với công cụ mã nguồn mở

Đánh giá yêu cầu phân tích dữ liệu ngân sách theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Bảng cân đối thu - chi chính xác theo Luật NSNN 2015; phân rã tỷ trọng nguồn thu nội địa (thu tiền sử dụng đất, thu ngoài quốc doanh, lệ phí trước bạ); phân tích cơ cấu chi thường xuyên (GD&ĐT, quản lý nhà nước) và chi đầu tư phát triển.
  • Should have (Nên có): Kiểm định độ biến động giữa số lập dự toán và số quyết toán thực tế; mô hình hồi quy đánh giá tác động của các nguồn thu.
  • Could have (Có thể có): Dashboard trực quan hóa dòng tiền và cơ chế cảnh báo thất thu thuế tự động theo từng xã/phường.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Tích hợp xử lý giao dịch chuyển khoản thời gian thực cấp Kho bạc trung ương.

Thiết kế hệ thống

Mô hình kiến trúc thu thập, xử lý và phân tích số liệu ngân sách thành phố được thiết kế theo cấu trúc 3 lớp:

graph TD
    subgraph Data_Sources ["Nguồn Dữ Liệu"]
        S1["Niên giám thống kê & Cổng TTĐT"]
        S2["Báo cáo Phòng TC-KH TP. Đồng Hới"]
        S3["Khảo sát chuyên gia (N=34)"]
    end
    subgraph Processing_Layer ["Tầng Xử Lý & Tính Toán (Python / SQL)"]
        P1["ETL Pipeline: Làm sạch & Chuẩn hóa định dạng"]
        P2["Phân tích thống kê mô tả & Biến động liên hoàn"]
        P3["Đo lường sai số dự toán (Variance Analysis)"]
    end
    subgraph Output_Layer ["Tầng Báo Cáo & Trực Quan Hóa"]
        O1["Bảng cân đối & Báo cáo tỷ trọng"]
        O2["Biểu đồ phân phối mức độ hài lòng"]
        O3["Ma trận khuyến nghị chính sách"]
    end
    Data_Sources --> Processing_Layer
    Processing_Layer --> Output_Layer

Hệ thống công nghệ và công cụ sử dụng:

  • Ngôn ngữ xử lý dữ liệu: Python v3.10.12, Pandas v2.1.0, NumPy v1.26.0
  • Khung phân tích thống kê: Statsmodels v0.14.0, SciPy v1.11.3
  • Cơ sở dữ liệu lưu trữ cấu trúc: PostgreSQL v15.4 / Schema ngân sách nhà nước
  • Trực quan hóa: Matplotlib v3.8.0, Seaborn v0.13.0, Power BI Desktop v2.122

Yêu cầu an toàn thông tin: Toàn bộ số liệu thô được phân quyền theo chuẩn RBAC (Role-Based Access Control), mã hóa dữ liệu khảo sát ẩn danh chuẩn AES-256 đối với thông tin cán bộ phỏng vấn nhằm đảm bảo tính khách quan trong đánh giá chuyên môn.

Methodology

Phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp định lượng hồi cứu (retrospective quantitative analysis) và nghiên cứu điều tra xã hội học:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất toàn bộ bảng cân đối tài chính tài khóa 2018–2020 từ Phòng Tài chính – Kế hoạch TP. Đồng Hới, Niên giám thống kê thành phố, Báo cáo Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình.
  • Phương pháp điều tra khảo sát sơ cấp: Phát $34$ phiếu khảo sát bảng hỏi cấu trúc Likert 5 điểm đến 3 nhóm chủ thể: $10$ chuyên viên/lãnh đạo Phòng TC-KH Đồng Hới, $12$ cán bộ Kho bạc Nhà nước Quảng Bình, $12$ chuyên viên Sở Tài chính Quảng Bình. Tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt $100%$.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng kỹ thuật số tuyệt đối ($\Delta Y = Y_t - Y_{t-1}$) và số tương đối tốc độ phát triển ($T = \frac{Y_t}{Y_{t-1}} \times 100%$) để phân lập các biến động dị thường trong cơ cấu dòng tiền.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình xử lý và tính toán các chỉ tiêu ngân sách được tự động hóa bằng script phân tích dữ liệu nhằm tính toán tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng và độ lệch giữa dự toán và thực hiện:

import pandas as pd
import numpy as np

def calculate_budget_metrics(data_path: str) -> pd.DataFrame:
    """
    Tính toán các chỉ số tài chính công: Sai lệch dự toán,
    tốc độ tăng trưởng liên hoàn và tỷ trọng danh mục.
    """
    df = pd.read_csv(data_path)
    
    # 1. Tính sai số tuyệt đối và tương đối giữa Quyết toán và Dự toán
    df['Variance_Abs'] = df['Settlement'] - df['Estimate']
    df['Variance_Pct'] = (df['Variance_Abs'] / df['Estimate']) * 100
    
    # 2. Tính tỷ trọng thành phần trong tổng số
    df['Share_Pct'] = (df['Settlement'] / df.groupby('Year')['Settlement'].transform('sum')) * 100
    
    # 3. Tính tốc độ tăng trưởng so với năm trước (YoY)
    df = df.sort_values(by=['Category', 'Year'])
    df['Growth_YoY_Abs'] = df.groupby('Category')['Settlement'].diff()
    df['Growth_YoY_Pct'] = df.groupby('Category')['Settlement'].pct_change() * 100
    
    return df

# Cấu trúc lược đồ dữ liệu ngân sách thu nội địa TP. Đồng Hới (Schema DDL)
create_table_sql = """
CREATE TABLE municipal_budget_settlement (
    id SERIAL PRIMARY KEY,
    fiscal_year INT NOT NULL,
    category_code VARCHAR(50) NOT NULL,
    category_name VARCHAR(255) NOT NULL,
    estimate_amount NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
    settlement_amount NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
    created_at TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);
"""

Cấu trúc lưu trữ và làm sạch số liệu được chuẩn hóa theo từng nhóm mục thu, chi theo quy định Hệ thống Mục lục Ngân sách Nhà nước (MLNSNN) do Bộ Tài chính ban hành.

Testing và validation

Số liệu quyết toán tổng hợp được kiểm tra chéo (cross-validation) với bảng kê chi tiết từ Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Bình nhằm triệt tiêu các sai lệch kế toán:

$$\text{Tổng Thu Quyết Toán} = \text{Thu Nội Địa} + \text{Thu Chuyển Giao} + \text{Thu Kết Dư} + \text{Thu Chuyển Nguồn} + \text{Các Khoản Huy Động}$$

Độ tin cậy của thang đo khảo sát ($N=34$) được kiểm định qua chỉ số thống kê mô tả, điểm trung bình ($\bar{X}$) và độ lệch chuẩn ($\sigma$), bảo đảm phản ánh đúng nhận thức của cán bộ tài khóa địa phương.

Kết quả đạt được

Phân tích định lượng tổng thể ngân sách TP. Đồng Hới giai đoạn 2018–2020 đạt được các kết quả cụ thể:

                            QUYẾT TOÁN THU NSNN TP. ĐỒNG HỚI (2018-2020)
┌──────┬───────────────────────┬───────────────────────┬───────────────────────┐
│ Năm  │   Tổng Thu (Tr.đ)     │   Thu Nội Địa (Tr.đ)  │ Tiền Sử Dụng Đất(Tr.đ)│
├──────┼───────────────────────┼───────────────────────┼───────────────────────┤
│ 2018 │      1.183.430        │        609.993        │        301.076        │
│ 2019 │      1.587.748        │        966.251        │        558.414        │
│ 2020 │      1.754.854        │        763.864        │        418.241        │
└──────┴───────────────────────┴───────────────────────┴───────────────────────┘
  1. Về quy mô và cơ cấu thu ngân sách:

    • Tổng thu quyết toán ngân sách liên tục tăng: Năm 2018 đạt $1.183.430\text{ triệu đồng}$; năm 2019 tăng lên $1.587.748\text{ triệu đồng}$ (tăng $404.318\text{ triệu đồng}$, tương đương $+34{,}16%$); năm 2020 đạt $1.754.854\text{ triệu đồng}$ (tăng $167.106\text{ triệu đồng}$, tương đương $+10{,}52%$).
    • Thu nội địa năm 2019 tăng mạnh $+58{,}4%$ đạt $966.251\text{ triệu đồng}$, nhưng sụt giảm $-21{,}0%$ vào năm 2020 xuống còn $763.864\text{ triệu đồng}$ do đứt gãy hoạt động kinh tế vì dịch bệnh.
    • Khoản thu tiền sử dụng đất chiếm tỷ trọng thống trị trong thu nội địa: Năm 2018 chiếm $49{,}36%$, năm 2019 tăng lên $57{,}79%$, và năm 2020 duy trì ở mức $54{,}75%$.
    • Thu chuyển nguồn năm 2020 tăng đột biến $+111{,}41%$ đạt $274.820\text{ triệu đồng}$, phản ánh các nhiệm vụ chi chưa hoàn thành phải chuyển niên độ.
  2. Về công tác lập dự toán và chi ngân sách:

    • Dự toán chi thường xuyên tăng từ $498.353\text{ triệu đồng}$ (2018) lên $618.156\text{ triệu đồng}$ (2020).
    • Chi cho sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong chi thường xuyên: $40{,}07%$ ($199.724\text{ triệu đồng}$) năm 2018, $39{,}64%$ ($213.969\text{ triệu đồng}$) năm 2019 và $41{,}54%$ ($256.753\text{ triệu đồng}$) năm 2020.
    • Chi các hoạt động kinh tế tăng từ $33.841\text{ triệu đồng}$ ($6{,}79%$) năm 2018 lên $77.663\text{ triệu đồng}$ ($12{,}56%$) năm 2020.
    • Dự toán chi đầu tư phát triển tăng từ $357.814\text{ triệu đồng}$ năm 2018 lên $398.787\text{ triệu đồng}$ năm 2020 ($+11{,}45%$).

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại các đóng góp học thuật và thực tiễn mang tính hệ thống cho công tác quản trị tài chính công địa phương:

graph LR
    A["Hạn Chế Thực Trạng<br>- Thu lệch vào đất (57,79%)<br>- Chi chuyển nguồn cao (+111%)<br>- Nợ thuế Ngoài quốc doanh"] --> B["Khung Đổi Mới Quản Trị"]
    B --> C1["Đa dạng hóa rổ thu bền vững<br>(Du lịch - Logistics - Dịch vụ)"]
    B --> C2["Tái cơ cấu danh mục chi<br>(Giảm chi QLNN, tăng vốn ĐTPT)"]
    B --> C3["Số hóa giám sát dữ liệu<br>(Phân tích phương sai dự toán)"]
  • Nhận diện rủi ro phụ thuộc tài nguyên đất: Khóa luận chứng minh bằng dữ liệu định lượng tính kém bền vững của ngân sách khi hơn một nửa nguồn thu nội địa dựa vào đấu giá quyền sử dụng đất. Đây là cơ sở thực chứng để chính quyền chuyển dịch trọng tâm sang nuôi dưỡng nguồn thu sản xuất kinh doanh dịch vụ - du lịch (vốn đóng góp GRDP bình quân $15%/\text{năm}$).
  • So sánh phương pháp quản lý: So với phương pháp lập ngân sách theo khoản mục truyền thống (Line-item budgeting), nghiên cứu đề xuất ứng dụng khung ngân sách theo kết quả đầu ra (Performance-based budgeting), giúp kiểm soát tỷ lệ giải ngân chi đầu tư và hạn chế chi chuyển nguồn.
  • Định lượng hóa năng lực thực thi: Cung cấp bộ chỉ số đo lường sự hài lòng và đánh giá rủi ro từ góc nhìn chuyên gia ($N=34$), vạch rõ các điểm nghẽn trong khâu thanh tra đột xuất và phối hợp liên ngành Thuế – Kho bạc – Tài chính.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Khung giải pháp thực thi chính sách

Để nâng cao hiệu quả quản trị ngân sách TP. Đồng Hới, hệ thống giải pháp được cấu trúc theo 2 nhánh nhiệm vụ:

                               KHUNG GIẢI PHÁP TÀI KHÓA TOÀN DIỆN
 ┌──────────────────────────────────────────────┐ ┌──────────────────────────────────────────────┐
 │          NHÓM GIẢI PHÁP TĂNG THU             │ │          NHÓM GIẢI PHÁP TỐI ƯU CHI           │
 ├──────────────────────────────────────────────┤ ├──────────────────────────────────────────────┤
 │ 1. Chống thất thu thuế Hộ kinh doanh & NQD   │ │ 1. Đẩy mạnh tự chủ tài chính ĐVSNCL         │
 │ 2. Minh bạch đấu giá đất, chống tiêu cực     │ │ 2. Nâng tỷ trọng vốn ĐTPT hạ tầng            │
 │ 3. Nuôi dưỡng nguồn thu Dịch vụ - Du lịch    │ │ 3. Triệt để tiết kiệm 10% chi thường xuyên   │
 │ 4. Truyền thông số hóa chính sách thuế       │ │ 4. Siết chặt kỷ luật giải ngân niên độ       │
 └──────────────────────────────────────────────┘ └──────────────────────────────────────────────┘
  1. Giải pháp tăng cường hiệu quả thu NSNN:

    • Thắt chặt quản lý thu khu vực ngoài quốc doanh (vốn dự toán $115.008\text{ triệu đồng}$ năm 2020 nhưng có xu hướng suy giảm so với 2019).
    • Đẩy mạnh triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đối với các ngành dịch vụ lưu trú, ăn uống dọc bờ biển Nhật Lệ và Bảo Ninh.
    • Thường xuyên thanh tra đột xuất việc chấp hành Luật NSNN; phối hợp liên ngành với Cục Thuế tỉnh Quảng Bình xử lý dứt điểm nợ đọng thuế kéo dài.
  2. Giải pháp tối ưu hóa phân bổ chi NSNN:

    • Cơ cấu lại chi thường xuyên theo hướng tinh giản bộ máy; mở rộng giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập (y tế, giáo dục nghề nghiệp).
    • Đổi mới quy trình lập dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản, ưu tiên vốn đối ứng cho các công trình hạ tầng giao thông kết nối liên vùng (cảng Hòn La, Phong Nha - Kẻ Bàng), tránh dàn trải.
    • Giảm thiểu tình trạng chi chuyển nguồn niên độ bằng cách siết chặt tiến độ nghiệm thu khối lượng công trình trước ngày 31/12 hàng năm.

Lộ trình triển khai khuyến nghị

  • Giai đoạn 1 (Ngắn hạn - 6 tháng): Rà soát lại toàn bộ cơ sở dữ liệu đối tượng nộp thuế môn bài, thuế GTGT hộ cá thể; triển khai cơ chế kiểm tra chéo giữa Phòng TC-KH và Chi cục Thuế.
  • Giai đoạn 2 (Trung hạn - 12 đến 24 tháng): Áp dụng mô hình dự toán ngân sách trung hạn 3 năm (MTEF); hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng phân tích dữ liệu trên nền tảng TABMIS nâng cao.
  • Giai đoạn 3 (Dài hạn - 3 đến 5 năm): Chuyển đổi cơ cấu nguồn thu thành phố sang mô hình tự chủ bền vững dựa trên dịch vụ logistics, du lịch nghỉ dưỡng cao cấp và công nghiệp chế biến, giảm tỷ trọng thu tiền sử dụng đất xuống dưới $30%$.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế dữ liệu: Do đặc thù tài khóa và thời điểm nghiên cứu, chuỗi số liệu tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2018–2020. Tác động bất khả kháng của đại dịch Covid-19 trong năm 2020 gây ra các đột biến ngoại lai (outliers) trong chỉ tiêu thu nội địa.
  • Giới hạn cỡ mẫu: Khảo sát xã hội học thực hiện trên $N=34$ cán bộ quản lý cấp thành phố và cấp tỉnh. Cần mở rộng sang đối tượng người nộp thuế (doanh nghiệp, hộ cá thể) để tăng tính đa chiều.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Xây dựng mô hình máy học (Machine Learning như SARIMAX / XGBoost) để dự báo thu ngân sách địa phương dựa trên các biến số kinh tế vĩ mô và chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Kinh tế - Đầu tư: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc phân tích ngân sách cấp huyện/thành phố, phương pháp tiếp cận số liệu thống kê tài chính công.
  • Chuyên viên Tài chính & Cán bộ Thuế: Nắm bắt quy trình phân rã dữ liệu dự toán - quyết toán, các kỹ thuật nhận diện điểm rò rỉ nguồn thu và phương pháp đo lường sai số dự toán.
  • Cơ quan Quản lý Nhà nước & UBND các đô thị: Cung cấp luận cứ khoa học và khung chính sách thực tiễn để hoạch định kế hoạch tài chính - ngân sách trung và dài hạn.
  • Doanh nghiệp & Nhà đầu tư: Thấu hiểu môi trường tài khóa, định hướng đầu tư công của chính quyền địa phương để xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai hệ thống phân tích ngân sách tại cấp thành phố là gì?

Cơ quan chuyên môn cần chuẩn hóa dữ liệu đầu vào theo Mục lục Ngân sách Nhà nước, tích hợp hạ tầng mạng nội bộ an toàn kết nối giữa Phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước và Chi cục Thuế, đồng thời trang bị phần mềm xử lý dữ liệu (như Python, Power BI hoặc phân hệ nâng cấp TABMIS).

2. Tại sao nguồn thu tiền sử dụng đất chiếm tỷ trọng cao lại tiềm ẩn rủi ro ngân sách?

Quỹ đất đô thị là tài nguyên hữu hạn. Khi thị trường bất động sản đóng băng hoặc quỹ đất khai thác cạn kiệt, nguồn thu này sẽ suy giảm mạnh (như năm 2020 giảm $140.173\text{ triệu đồng}$ tại Đồng Hới), gây mất cân đối dòng tiền phục vụ chi đầu tư công nếu thành phố không có nguồn thu nội địa thay thế.

3. Nguyên nhân khiến chi chuyển nguồn tại TP. Đồng Hới tăng cao trong năm 2020?

Chi chuyển nguồn tăng $+111{,}41%$ (đạt $274.820\text{ triệu đồng}$) chủ yếu do độ trễ trong giải ngân vốn đầu tư công, thủ tục nghiệm thu quyết toán công trình bị đình trệ bởi các đợt giãn cách xã hội phòng chống dịch Covid-19, buộc phải chuyển nguồn ngân sách sang niên độ tài chính tiếp theo.

4. Giải pháp nào quan trọng nhất để tăng thu ngân sách ngoài quốc doanh?

Cần số hóa công tác quản lý hộ kinh doanh, áp dụng đồng bộ hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, xóa bỏ tình trạng khoán thuế thấp hơn thực tế doanh thu, và tăng cường kiểm tra liên ngành đối với các lĩnh vực dịch vụ lưu trú, nhà hàng, xây dựng tư nhân.

5. Chi sự nghiệp giáo dục chiếm trên 40% chi thường xuyên có hợp lý không?

Điều này hoàn toàn phù hợp với định hướng ưu tiên phát triển nguồn nhân lực của thành phố và quy định của Luật Giáo dục. Tuy nhiên, cần rà soát định mức chi, đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục mầm non và chất lượng cao tại các phường trung tâm để tối ưu hóa hiệu quả đồng vốn ngân sách.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Hải Long dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Thanh An đã phân tích toàn diện bức tranh tài chính công tại TP. Đồng Hới giai đoạn 2018–2020. Bằng việc kết hợp phương pháp thống kê mô tả, so sánh định lượng và điều tra thực nghiệm ($N=34$), công trình đã làm sáng tỏ tốc độ tăng trưởng quy mô ngân sách (quyết toán thu đạt $1.754.854\text{ triệu đồng}$ năm 2020), đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn về cơ cấu thu phụ thuộc vào đất và áp lực chi chuyển nguồn. Hệ sinh thái giải pháp được đề xuất mang tính khả thi cao, đóng góp thiết thực cho quá trình tái cơ cấu tài khóa, thúc đẩy kinh tế TP. Đồng Hới phát triển văn minh, hiện đại và bền vững.