TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY CHẾ BIẾN THỦY SẢN ĐƯỢC NIÊM YẾT TRÊN SGDCK TP.HCM GIAI ĐOẠN 2013-2014 Sinh viên thực hiện TRẦN THẢNH THƠI MSSV: 12D340201136 LỚP: ĐH TC-NH 7B Cần Thơ, 2016 TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI ĐÔNG QUẢN TRỊ ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY CHẾ BIẾN THỦY SẢN ĐƯỢC NIÊM YẾT TRÊN SGDCK TP.HCM GIAI ĐOẠN 2013-2014 Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện Ths. NGUYỄN ĐÌNH KHÔI TRẦN THẢNH THƠI MSSV: 12D340201136 LỚP: ĐH- TCNH 7B Cần Thơ, 2016 LỜI CẢM ƠN Trong bốn năm ngồi trên giảng đường trường Đại Học Tây Đô, bên cạnh sự nổ lực của bản thân tôi còn nhận được sự chỉ dạy tận tình từ quý thầy cô, nhất là các thầy cô khoa Kế Toán – Tài Chính Ngân Hàng. Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô đã trang bị cho tôi kiến thức cơ bản cũng như kiến thức chuyên ngành để làm hành trang bước vào đời. Không chỉ thế, các thầy cô đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể học tập, nghiên cứu và phát huy hết khả năng của bản thân và hoàn thành chương trình học. Qua thời gian nghiên cứu, tuy không phải là thời gian dài nhưng là dịp để tôi tiếp cận với thực tế so sánh và bổ sung vào kiến thức mà mình đã được học trên giảng đường và cũng là cách để hoàn thiện kiến thức của mình hơn.Trong thời gian đó tôi đã nhận được nhiều sự chỉ dạy của giáo viên hướng dẫn để tôi có thể vận dụng kiến thức mình đã học vào nghiên cứu thực tế. Đặc biệt, tôi chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Đình Khôi đã tận tình chỉ dẫn tôi trong suốt thời gian làm khóa luận. Thầy đã giúp tôi biết kết hợp giữa lý luận với thực tiễn để tôi hoàn thành khóa luận này. Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu và vốn kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến, giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn, các thầy cô khoa Kế Toán – Tài Chính Ngân Hàng trường Đại Học Tây Đô để khóa luận được hoàn chỉnh hơn. Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn và kính chúc các thầy cô dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Cần Thơ, ngày. năm… Sinh viên thực hiện Trần Thảnh Thơi i GVHD: NGUYỄN ĐÌNH KHÔI SVTH: TRẦN THẢNH THƠI LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan khóa luận này được hoàn thành dựa trên số liệu thu thập và do chính tôi thực hiện. Kết quả phân tích trong khóa luận này là trung thực không trùng với bất kỳ khóa luận nào khác. Cần Thơ, ngày. năm… Sinh viên thực hiện Trần Thảnh Thơi ii GVHD: NGUYỄN ĐÌNH KHÔI SVTH: TRẦN THẢNH THƠI TÓM TẮT ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN Hiện nay, quản trị công ty (QTCT) là một chủ đề nóng đối với chính phủ, các công ty đại chúng và các nhà nghiên cứu ở nước ngoài và Việt Nam. Nghiên cứu này tập trung vào phân tích mối quan hệ giữa trách nhiệm của hội đồng quản trị (HĐQT) với hiệu quả hoạt động của các công ty thủy sản ở Việt Nam. Vấn đề trách nhiệm của HĐQT là một trong những lĩnh vực được đánh giá thấp nhất trong các báo cáo của IFC qua các năm, đây là vấn đề các công ty thực hiện yếu nhất trong khuôn khổ QTCT của các công ty tại Việt Nam. Đồng thời, sự nhìn nhận của các công ty về vấn đề QTCT nói chung và trách nhiệm của HĐQT còn mới, nên phần lớn các nghiên cứu chưa tìm thấy mối tương quan của trách nhiệm của HĐQT đến hiệu quả hoạt động của các công ty. Nghiên cứu này tiến hành chấm điểm lĩnh vực trách nhiệm của HĐQT theo phương pháp chấm điểm của OECD và theo Thông tư 121 của Bộ Tài chính trên 14 công ty thủy sản niêm yết trên SGDCK TP.HCM (HOSE) trong hai năm 2013 và 2014. Nghiên cứu sử dụng các phương pháp phân tích định lượng để phân tích mối quan hệ giữa lĩnh vực trách nhiệm của HĐQT đến hiệu quả hoạt động của các công ty thủy sản. Kết quả nghiên cứu cho thấy trách nhiệm của HĐQT có mối tương quan đến hiệu quả hoạt động của các công ty thủy sản nhưng không có ý nghĩa. iii GVHD: NGUYỄN ĐÌNH KHÔI SVTH: TRẦN THẢNH THƠI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN . Cần Thơ, ngày . năm Giáo viên hướng dẫn Ths.Nguyễn Đình Khôi iv GVHD: NGUYỄN ĐÌNH KHÔI SVTH: TRẦN THẢNH THƠI ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG . Cần Thơ, ngày. năm… Thư ký Chủ tịch v GVHD: NGUYỄN ĐÌNH KHÔI SVTH: TRẦN THẢNH THƠI MỤC LỤC TÓM TẮT ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN . iii CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN .1 Cơ sở hình thành đề tài.2 Mục tiêu nghiên cứu .1 Mục tiêu chung.2 Mục tiêu cụ thể.3 Phương pháp nghiên cứu .4 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận.5 Cấu trúc của khóa luận .6 Ý nghĩa thực tế và tính mới của đề tài .4 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN .1 Tìm hiểu về quản trị công ty .1 Quản trị công ty.2 Vai trò và lợi ích của Quản trị công ty .3 Khuôn khổ Quản trị công ty tại Việt Nam .2 Tìm hiểu về trách nhiệm của Hội đồng quản trị .1 Hội đồng quản trị .2 Vai trò và thẩm quyền của Hội đồng quản trị .3 Trách nhiệm, quy trình, bổn phận và nghĩa vụ pháp lý Hội đồng quản trị.4 Đánh giá và đào tạo thành viên HĐQT .2 Tiêu chuẩn đo lường .1 Tiêu chuẩn đo lường hiệu quả hoạt động của công ty .2 Tiêu chuẩn đo lường và chấm điểm cho lĩnh vực trách nhiệm của HĐQT .3 Các nghiên cứu liên quan .4 Mô hình nghiên cứu .1 Các mô hình nghiên cứu cho từng giả thuyết nghiên cứu .2 Dữ liệu và mẫu .3 Đánh giá độ phù hợp của mô hình .5 Lý thuyết đại diện . 26 vi GVHD: NGUYỄN ĐÌNH KHÔI SVTH: TRẦN THẢNH THƠI CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG .1 Tình hình chung .1 Sơ lược về lịch sử Quản trị công ty và kinh tế Việt Nam .2 Thực trạng quản trị công ty tại các công ty niêm yết tại Việt Nam .3 Thực trạng ngành thủy sản .1 Nhận xét kết quả đánh giá .1 Đánh giá chung .2 Kết quả đánh giá trách nhiệm của HĐQT của 14 công ty thủy sản.2 Đánh giá mối quan hệ giữa vai trò và trách nhiệm của hội đồng quản trị đến hiệu quả hoạt động.3 So sánh kết quả chấm điểm theo OECD và theo TT121 của BTC cho từng yếu tố. 47 CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP .2 Giải pháp cải thiện tình hình Quản trị công ty tại Việt Nam . 51 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.2 Kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị công ty .3 Các hạn chế và đề xuất nghiên cứu tiếp theo. 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO . xiv vii GVHD: NGUYỄN ĐÌNH KHÔI SVTH: TRẦN THẢNH THƠI DANH SÁCH CÁC BẢNG Bảng 2.1: Các loại ủy ban của hội đồng quản trị .1: Kết quả chung về quản trị công ty của IFC qua các năm 2009 - 2011 .2: Danh sách các công ty thủy sản .3: Kết quả đánh giá trách nhiệm của HĐQT của 14 công ty thủy sản được niêm yết trên HOSE (OECD) . Phụ lục Bảng 3.4: Kết quả đánh giá trách nhiệm của HĐQT của 14 công ty thủy sản được niêm yết trên HOSE ( TT121) . Phụ lục Bảng 3.5: Kết quả đánh giá trách nhiệm của hội đồng quản trị .6: So sánh kết quả nghiên cứu về trách nhiệm của hội đồng quản trị năm 2013-2014 với báo cáo năm 2012.7: Chấm điểm trách nhiệm của HĐQT, chỉ tiêu đánh giá ROE và ROA năm 2013-2014 .8: Bảng so sánh chấm điểm theo OECD và theo TT121 của BTC đánh giá cho từng yếu tố RE . 47 viii DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ Hình 2.1: Hệ thống Quản trị công ty.2: Các cấp độ và lợi ích tiềm năng của Quản trị công ty hiệu quả .3: Những phẩm chất cá nhân và năng lực cần có ở các thành viên hội đồng quản trị .4: Các chủ thể quản trị mang tính bắt buộc và tự nguyện .1: Thể hiện việc thực hiện các yếu tố của các công ty thủy sản giai đoạn 2013-2014. 48 ix DANH MỤC VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Ý nghĩa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á 1 ASEAN (Association of Southeast Asian Nations) 2 BGĐ Ban Giám đốc 3 BKS Ban Kiểm soát 4 ĐHĐCĐ Đại hội đồng Cổ đông Hiệp định Thương mại Tự do (Free Trade 5 FTA Agreement) 6 HĐQT Hội đồng quản trị Tổ chức tài chính quốc tế (International 7 IFC Finance Corporation) Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế 8 OECD (Organization for Economic Co-operation and Development) 9 QTCT Quản trị Công ty 10 SGDCK Sở giao dịch Chứng khoán Tổ chức thương mại thế giới (World Trade 11 WTO Organization) x CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Cơ sở hình thành đề tài Qua nhiều năm, các công ty đã gia tăng nhanh chóng tại các quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng. Hàng trăm công ty đã mở rộng quy mô và phạm vi kinh doanh, một số công ty đã phát triển và trở thành các công ty có tiếng trong khu vực và toàn cầu. Đồng thời, nền kinh tế Việt Nam cũng đã hội nhập toàn diện với mức độ liên kết ngày càng sâu với kinh tế khu vực và thế giới. Thông qua việc thiết lập quan hệ thương mại với hơn 200 quốc và vùng lãnh thổ. Trong tiến trình này, chịu sự tác động không nhỏ của các hiệp định thương mại tự do (FTA) đã được ký kết, tạo áp lực cải cách dẫn đến sự thay đổi rất nhiều luật lệ, thuế, đầu tư, doanh nghiệp,. điều đó làm cho các công ty gặp nhiều khó khăn. Từ đó buộc các công ty phải ngày càng hoàn thiện và nâng cao hiệu lực quản trị công ty, phải tuân thủ đúng các quy định của quốc gia, các nguyên tắc và thông lệ tốt nhất của quốc tế. Quản trị công ty tốt có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế lành mạnh. Quản trị công ty tốt sẽ thúc đẩy hoạt động của công ty, tăng cường khả năng tiếp cận của công ty với các nguồn vốn bên ngoài ở mức chi phí thấp. Quản trị công ty đang trở thành chủ đề nóng, giành được nhiều sự quan tâm của các học giả và các nhà doanh nghiệp.