CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm về lợi nhuận Một nền sản xuất chỉ có thể tồn tại và phát triển khi có tích lũy. Mà xét về bản chất, tích lũy là sử dụng một phần của cải xã hội tạo ra để tái đầu tư vào các yếu tố sản xuất nhằm tăng quy mô và năng lực của nền kinh tế, muốn tích lũy thì phải có lợi nhuận. Thực thế một thời chúng ta đã không còn coi trọng lợi nhuận thậm chí còn coi nó là sản phẩm của chủ nghĩa tư bản xấu xa, lợi nhuận của doanh nghiệp luôn là một đề tài nghiên cứu, tranh luận của trường phái kinh tế và nhiều nhà kinh tế.
Vì vây, tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về lợi nhuận: - Theo giáo trình lịch sử các học thuyết kinh tế của TS. Trần Văn Hiếu, ThS. Nguyễn Đức Hùng xuất bản năm 2006. + Karl Marx cho rằng: Giá trị thặng dư hay cái phần trội lên trong toàn bộ giá trị của hang hóa trong lao động thặng dư chính là lao động không trả công của công nhân đã được vật hóa thì tôi gọi là lợi nhuận.
+ Adam Smith(1723-1790): Theo ông thì lợi nhuận là khoản khấu trừ thứ hai vào sản phẩm lao động. theo cách giải thích của ông thì lợi nhuận, địa tô và lợi tức chỉ là hình thái khác nhau của giá trị do công nhân tạo ra them ngoài tiền lương. + Davit Recardo(1772-1823): Quan niệm rằng lợi nhuận là giá trị thừa ra ngoài tiền công. - Theo giáo trình tài chính doanh nghiệp - trường Viện Đại Học Mở Hà Nội: Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là khoản chênh lệch giữa các khoản thu được và các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được thu nhập đó trong một kỳ nhất định.
Công thức xác định lợi nhuận Trong đó: GVHD:ThS.Nguyễn Thị Thu Hường 4 SVTH: Lê Thị Hồng + Tổng doanh thu: Là tổng các giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. + Tổng chi phí: Bao gồm toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp… Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 “ thuế thu nhập doanh nghiệp” (26 chuẩn mực kế toán Việt Nam, 2008, NXB Tài chính) “ lợi nhuận kế toán là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trước khi trừ thuế thhu nhập doanh nghiệp, được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán”. Lợi nhuận gộp của doanh nghiệp Lợi nhuận gộp là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá háng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và trừ giá vốn hàng bán. Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí doanh nghiệp bỏ ra để đạt được doanh thu đó.
Đây là cơ sở để tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp bao gồm: - Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh. - Lợi nhuận từ hoạt động tài chính. - Lợi nhuận từ hoạt động bất thường.
+ Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động kinh doanh là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và chi phí hoạt động kinh doanh. + Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động tài chính là chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính.Nguyễn Thị Thu Hường 5 SVTH: Lê Thị Hồng + Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động bất thường là chênh lệch giữa doanh thu hoạt động bất thường với chi phí hoạt động bất thường. Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp là phần chênh lệch giữa lợi nhuận trước thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp. Công thức: Thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế x Thuế suất thuế TNDN Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành theo quy định của Luật doanh nghiệp Việt Nam là 28%.
Nguồn hình thành lợi nhuận Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tùy theo các lĩnh vực đầu tư khác nhau, lợi nhuận cũng được hình thành từ nhiều bộ phận khác nhau. Nguồn hình thành lợi nhuận bao gồm 3 bộ phận sau: - Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh. - Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh. - Lợi nhuận khác.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ báo cáo. Bộ phận lợi nhuận này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp Công thức: Lợi nhuận hoạt động = Doanh thu – Gía vốn – Chi phí - Chi phí GVHD:ThS.Nguyễn Thị Thu Hường 6 SVTH: Lê Thị Hồng Sản xuất kinh doanh thuần hàng bán bán hàng quản lý Trong đó : - Doanh thu thuần là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu tiêu thụ hàng hóa trong kỳ với các khoản giảm trừ doanh thu.
+ Tổng doanh thu tiêu thụ hàng hóa là toàn bộ số tiền thu được từ hoạt động cung ứng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ ra thị trường trong kỳ báo cáo. Sản phẩm được xác định là tiêu thụ khi người mua trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán. + Các khoản giảm trừ doanh thu : Bao gồm giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại, thuế không được hoàn lại. - Giá vốn hàng bán là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất sản phẩm, là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừa mang tính khách quan vừa mang tính chủ quan, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Chi phí bán hàng : Là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bảo quản và tiến hành hoạt động bán hàng, gồm có các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm , chi phí bảo quản, đóng gói sản phẩm, vận chuyển,… - Chi phí quản lý doanh nghiệp : Là chi phí quản lý chung của doanh nghiệp, gồm chi phí hành chính, chi phí tổ chức và quản lý sản xuất phát sinh trong phạm vi toàn doanh nghiệp. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính Là lợi nhuận được xác định bằng chênh lệch giữa thu và chi về hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Công thức: Lợi nhuận hoạt động = Doanh thu hoạt động - Chi phí hoạt động tài chính tài chính tài chính GVHD:ThS.Nguyễn Thị Thu Hường 7 SVTH: Lê Thị Hồng Lợi nhuận hoạt động tài chính phản ánh hiệu quả củ hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này, lợi nhuận từ hoạt động tài chính bao gồm: - Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh.
- Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn. - Lợi nhuận về cho thuê tài sản. - Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác. - Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân hàng.
- Lợi nhuận cho vay vốn. - Lợi nhuận do bán ngoại tệ. Lợi nhuận khác Lợi nhuận khác là những khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có tính đến nhưng ít cso khả năng thực hiện, hoặc những khoản thu không mang tính chất thường xuyên. Công thức: Lợi nhuận hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác • Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm các khoản thu về: - Thu nhập từ nhượng bán,thanh lý tài sản cố định.
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư tài chính dài hạn khác. - Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản là thuê tài chính. - Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng. - Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ.
- Một số khoản thuế được Ngân sách Nhà nước hoàn lại. - Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ. - Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa ,sản phẩm,dịch vụ không tính trong doanh thu(nếu có).Nguyễn Thị Thu Hường 8 SVTH: Lê Thị Hồng - Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật cảu các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp. - Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên.
• Chi phí khác phát sinh bao gồm: - Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và giá trị còn lại của tài sản cố định thanh lý và nhượng bán tài sản cố định. - Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết. - Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế. - Bị phạt thuế,truy nộp thuế.
- Các khoản chi phí khác. Khi đó, lợi nhuận khác cảu doanh nghiệp được xác định bằng chênh lệch cảu các khoản thu trên và các chi phí liên quan (nếu có). Vai trò và ý nghĩa của lợi nhuận 1. Đối với doanh nghiệp Lợi nhuận có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp nên mục tiêu của mọi quá trình kinh doanh đều gắn liền với lợi nhuận và tất cả các doanh nghiệp đều mong muốn tối đa hóa lợi nhuận.
Các doanh nghiệp sẽ không tồn tại nếu như hoạt động sản xuất kinh doanh không ngừng mang lại lợi ích cho họ. Lợi nhuận được coi là đòn bẩy kinh tế quan trọng đồng thời còn là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận thì trước tiên sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ của doanh nghiệp đó phải được thị trường chấp nhận.