Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được xây dựng trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) bước vào giai đoạn hội nhập sâu rộng, tạo ra môi trường cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp viễn thông trong và ngoài nước. Trong điều kiện kinh doanh có nhiều biến động và sự thay đổi nhanh chóng về khoa học kỹ thuật, việc theo dõi, kiểm soát và tối ưu hóa kết quả sản xuất kinh doanh là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp duy trì năng lực cạnh tranh. Lợi nhuận được xác định là mục tiêu cuối cùng, đồng thời là động lực và đòn bẩy kinh tế quyết định sự tồn tại, mở rộng quy mô và khẳng định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường viễn thông.

Qua khảo sát thực tế tại Chi nhánh Viettel Bắc Ninh (đơn vị trực thuộc Tập đoàn Viễn thông Quân đội), tác giả nhận thấy công tác phân tích kinh tế tại đơn vị vẫn còn sơ sài, hệ thống số liệu phục vụ phân tích chưa đầy đủ, thiếu tính cập nhật định kỳ và chưa đáp ứng tốt yêu cầu quản trị điều hành của ban lãnh đạo. Xuất phát từ thực trạng quản lý tài chính đó, đề tài "Phân tích lợi nhuận tại chi nhánh Viettel Bắc Ninh" được lựa chọn nhằm giải quyết yêu cầu bức thiết về quản trị tài chính tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận và phương pháp phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng tình hình lợi nhuận, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của lợi nhuận tại Chi nhánh Viettel Bắc Ninh giai đoạn 2009–2013.
  3. Đánh giá thành tựu, tồn tại và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao quy mô cũng như hiệu quả lợi nhuận cho chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình hình thành lợi nhuận, cơ cấu lợi nhuận, các chỉ tiêu tỷ suất sinh lời và các biện pháp nâng cao lợi nhuận.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động sản xuất kinh doanh tại Chi nhánh Viettel Bắc Ninh (trụ sở tại số 298 đường Trần Hưng Đạo, phường Đại Phúc, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tài chính, kế toán và tổ chức lao động trong 5 năm, từ năm 2009 đến năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết kinh tế học cổ điển và hiện đại cùng các quy định pháp lý chuyên ngành kế toán - tài chính:

  • Khung lý thuyết kinh tế: Tiếp cận quan điểm giá trị thặng dư của Karl Marx (lợi nhuận là hình thái chuyển hóa của giá trị thặng dư sinh ra từ lao động không công); lý luận của Adam Smith (lợi nhuận là khoản khấu trừ thứ hai vào sản phẩm lao động sau tiền lương); quan điểm của David Ricardo (lợi nhuận là giá trị thừa ra ngoài tiền công); và định nghĩa thực hành tài chính theo Giáo trình Tài chính doanh nghiệp của Viện Đại học Mở Hà Nội (lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí phát sinh trong một kỳ nhất định).
  • Chuẩn mực và văn bản pháp lý: Áp dụng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17) về "Thuế thu nhập doanh nghiệp" (ban hành trong hệ thống 26 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam năm 2008 bởi Nhà xuất bản Tài chính) để xác định lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế theo mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại thời điểm nghiên cứu là 28%.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính: Tác giả sử dụng 4 chỉ tiêu tỷ suất sinh lời cơ bản gồm:
    • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần (ROS - Return On Sales): phản ánh số đồng lợi nhuận tạo ra từ một trăm đồng doanh thu thuần.
    • Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản bình quân (ROA - Return On Assets): phản ánh khả năng sinh lời của một đồng tài sản đưa vào sản xuất kinh doanh.
    • Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE - Return On Equity): phản ánh mức sinh lời của một trăm đồng vốn chủ đầu tư vào doanh nghiệp.
    • Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí (LN/CP): phản ánh mức lợi nhuận thu về trên một đồng chi phí bỏ ra.

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài vận dụng các phương pháp định lượng và định tính truyền thống trong phân tích hoạt động kinh tế:

  • Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp: Tập hợp và hệ thống hóa các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, tài sản, nguồn vốn và lao động qua các năm.
  • Phương pháp so sánh: Sử dụng số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá xu hướng tăng trưởng, tốc độ biến động của từng khoản mục lợi nhuận giữa các năm (2010 so với 2009, 2011 so với 2010, 2012 so với 2011, 2013 so với 2012).
  • Phương pháp phân tích cơ cấu: Xác định tỷ trọng các bộ phận cấu thành nên tổng lợi nhuận trước thuế (lợi nhuận sản xuất kinh doanh thuần, lợi nhuận tài chính, lợi nhuận khác).
  • Nguồn dữ liệu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, hồ sơ thống kê lao động, định mức vật tư và kỹ thuật được cung cấp bởi các phòng ban chức năng thuộc Chi nhánh Viettel Bắc Ninh (Phòng Tài chính, Phòng Kế hoạch - Hành chính, Phòng Kỹ thuật).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về lợi nhuận trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống khái niệm, nguồn gốc, vai trò và các phương pháp đo lường lợi nhuận trong doanh nghiệp:

  • Bản chất và phân loại lợi nhuận: Phân biệt rõ lợi nhuận gộp (doanh thu trừ các khoản giảm trừ và giá vốn hàng bán), lợi nhuận trước thuế (bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận hoạt động tài chính, lợi nhuận hoạt động bất thường/khác) và lợi nhuận sau thuế.
  • Ba nguồn hình thành lợi nhuận cơ bản:
    • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất, xác định bằng doanh thu thuần trừ giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Chênh lệch giữa doanh thu tài chính (lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận liên doanh, chênh lệch tỷ giá...) và chi phí tài chính.
    • Lợi nhuận khác: Các khoản thu nhập phát sinh ngoài dự tính hoặc không thường xuyên (thanh lý tài sản, tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xóa thu hồi được...) sau khi trừ chi phí liên quan.
  • Ý nghĩa kinh tế của lợi nhuận: Phân tích vai trò đối với doanh nghiệp (tái đầu tư mở rộng, bảo toàn và phát triển vốn), đối với người lao động (tăng thu nhập, cải thiện phúc lợi), và đối với Nhà nước (tạo nguồn thu ngân sách, thúc đẩy tăng trưởng vĩ mô).
  • Hệ thống nhân tố tác động: Nhóm nhân tố khách quan bao gồm môi trường kinh tế, môi trường chính trị - pháp lý và môi trường kỹ thuật - công nghệ. Nhóm nhân tố chủ quan được phân chia thành nhóm ảnh hưởng đến giá thành (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý) và nhóm ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ (khối lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ, kết cấu mặt hàng, chính sách giá và thị trường tiêu thụ).

Chương 2: Phân tích tình hình lợi nhuận tại chi nhánh Viettel Bắc Ninh

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về tình hình hoạt động và thực trạng tài chính của Chi nhánh Viettel Bắc Ninh:

  • Khái quát tổ chức và vận hành: Chi nhánh được thành lập ngày 10/10/2003 (tiền thân là Trung tâm Viễn thông tỉnh Bắc Ninh), vận hành theo mô hình đơn vị hạch toán phụ thuộc theo Quyết định số 2716/QĐ-TCT-TCLĐ của Tổng công ty Viễn thông Quân đội. Bộ máy lãnh đạo gồm 01 Giám đốc và 03 Phó Giám đốc (phụ trách kinh doanh di động, kinh doanh cố định, kỹ thuật), điều hành 12 phòng ban đầu mối và hệ thống trung tâm kinh doanh tuyến huyện với 9 chức danh công việc chuẩn hóa.
  • Đặc điểm sản xuất kinh doanh dịch vụ viễn thông: Hoạt động dựa trên hạ tầng công nghệ viễn thông (GSM, CDMA, EDGE, ADSL, PSTN, VOIP), cung cấp sản phẩm dịch vụ mang tính vô hình, quá trình sản xuất đồng thời với quá trình tiêu dùng, dây chuyền kỹ thuật kéo dài trên không gian rộng và tải trọng mạng lưới không đồng đều theo thời gian.
  • Nguồn lực sản xuất:
    • Lao động: Tổng nhân sự tăng từ 113 người (năm 2009) lên 161 người (năm 2013); trong đó nhân lực có trình độ đại học trở lên chiếm trên 50% (82 người năm 2013), ngành đào tạo kinh tế chiếm 87 người, kỹ thuật 48 người.
    • Cơ sở vật chất và nguyên liệu: Quản lý hàng chục nghìn km cáp mạng (năm 2013 tăng 4.980 km so với năm 2012), hàng nghìn thiết bị đầu cuối, modem, Dcom cung cấp từ Công ty TNHH MTV Thông tin M1 và M3; tiêu thụ điện đạt 1,64 triệu kWh và dầu diesel đạt 282 lít vào năm 2013.
    • Nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu đến năm 2013 đạt 4.467 tỷ đồng, vốn vay đạt 1.111 tỷ đồng; tài sản lưu động đạt 955 tỷ đồng.
  • Diễn biến lợi nhuận và doanh thu: Lợi nhuận gộp của chi nhánh tăng trưởng liên tục từ 305.752 triệu đồng (năm 2009) lên 681.752 triệu đồng (năm 2013). Riêng năm 2013, doanh thu thuần tăng 141.369 triệu đồng (tăng 19,50% so với 2012), kéo theo lợi nhuận gộp tăng 102.496 triệu đồng (tăng 17,69%). Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013 đạt 280.822 triệu đồng (tăng 15,95% so với năm 2012).
  • Đánh giá tổng hợp: Chi nhánh duy trì được đà tăng trưởng cao về quy mô doanh thu và lợi nhuận thuần, bảo đảm thu nhập cho cán bộ công nhân viên. Tuy nhiên, đơn vị bộc lộ nhược điểm lớn trong quản trị chi phí: chi phí quản lý doanh nghiệp liên tục tăng (đạt 194.642 triệu đồng năm 2013), chi phí bán hàng biến động không ổn định và tình trạng lãng phí tài nguyên, chi phí vận hành vẫn còn xuất hiện.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận tại chi nhánh Viettel Bắc Ninh

Trên cơ sở đánh giá thực trạng tài chính, chương 3 đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sinh lời:

  • Mục tiêu và định hướng: Triển khai chiến lược kinh doanh giai đoạn 2013–2015 và tầm nhìn đến năm 2020, hoàn thiện quy hoạch hạ tầng viễn thông công nghệ cao, nâng cao thị phần dịch vụ di động và băng rộng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
  • Nhóm giải pháp nâng cao lợi nhuận:
    • Tăng doanh thu: Đẩy mạnh phát triển thuê bao mới, cải thiện chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng, mở rộng mạng lưới điểm bán và kênh phân phối trực tiếp tại các tuyến huyện, xã.
    • Quản trị và tiết kiệm chi phí: Xiết chặt công tác phân bổ và định mức chi phí quản lý doanh nghiệp, cắt giảm các khoản chi tiêu lãng phí trong vận hành hành chính, kiểm soát định mức tiêu hao xăng dầu cho trạm phát sóng và phương tiện cơ động.
    • Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động, kiểm soát chặt chẽ hàng tồn kho thiết bị đầu cuối (modem, Dcom, điện thoại), thu hồi nhanh cước dịch vụ viễn thông phát sinh trong kỳ.
  • Kiến nghị điều kiện thực hiện: Kiến nghị Nhà nước hoàn thiện khung chính sách pháp luật về quản lý giá cước và tần số vô tuyến điện; đề xuất các tổ chức ban ngành tại địa phương hỗ trợ giải phóng mặt bằng, cấp phép xây dựng hạ tầng kỹ thuật trạm BTS.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống dữ liệu thực tế phản ánh bức tranh tài chính của Chi nhánh Viettel Bắc Ninh giai đoạn 2009–2013 thông qua các chỉ tiêu quan trọng:

Chỉ tiêu tài chính Đơn vị tính Năm 2009 Năm 2013 Biến động năm 2013 so với 2012
Doanh thu bán hàng và CCDV Triệu đồng 494.689 (số liệu tổng hợp) Tăng trưởng quy mô
Các khoản giảm trừ doanh thu Triệu đồng 4.421 (số liệu tổng hợp) -
Doanh thu thuần bán hàng và CCDV Triệu đồng 490.268 (số liệu tổng hợp) Tăng 141.369 triệu đồng (+19,50%)
Giá vốn hàng bán Triệu đồng 184.516 (số liệu tổng hợp) Tăng 38.873 triệu đồng (+26,69%)
Lợi nhuận gộp Triệu đồng 305.752 681.752 Tăng 102.496 triệu đồng (+17,69%)
Lợi nhuận thuần từ HĐSXKD Triệu đồng 40.856 280.822 Tăng 38.624 triệu đồng (+15,95%)
Chi phí quản lý doanh nghiệp Triệu đồng 80.642 194.642 Xu hướng tăng liên tục qua các năm
Tổng lợi nhuận trước thuế Triệu đồng 55.782 (số liệu tổng hợp) Tăng trưởng ổn định
Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 49.307 (số liệu tổng hợp) Tăng trưởng ổn định

Cơ cấu nguồn hình thành lợi nhuận trước thuế tại chi nhánh qua các năm được thống kê cụ thể:

Nguồn hình thành lợi nhuận Năm 2009 (%) Năm 2010 (%) Năm 2011 (%) Năm 2012 (%) Năm 2013 (%)
Lợi nhuận từ HĐSXKD 73,55 86,14 85,85 92,83 87,23
Lợi nhuận từ HĐTC 20,66 11,83 11,32 5,62 4,91
Lợi nhuận từ hoạt động khác 5,79 2,03 2,83 1,55 7,86
Tổng cộng 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận khắc phục trực tiếp tình trạng công tác phân tích kinh tế còn sơ sài tại đơn vị thực tập, cung cấp hệ thống bảng biểu phân tích chuỗi thời gian 5 năm hoàn chỉnh về doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
  • Về mặt quản trị: Xác định chính xác nguyên nhân làm giảm biên lợi nhuận của chi nhánh là do tốc độ tăng của chi phí quản lý doanh nghiệp và giá vốn hàng bán trong một số giai đoạn vượt tốc độ tăng doanh thu thuần; từ đó đặt ra cơ sở thực tiễn cho các giải pháp cắt giảm lãng phí.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự xác định và giới hạn bởi phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế về phạm vi và dữ liệu: Đề tài thực hiện trong phạm vi một chi nhánh hạch toán phụ thuộc cấp tỉnh, nhiều chỉ tiêu tài chính chịu sự chi phối và phân bổ gián tiếp từ Tập đoàn Viễn thông Quân đội. Tác giả thừa nhận kiến thức chuyên môn và thời gian nghiên cứu thực tế còn hạn chế nên chưa phân tích sâu được các mô hình kinh tế lượng phức tạp.
  • Hướng mở nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chu kỳ dữ liệu sau năm 2013, tiến hành so sánh đối chuẩn hiệu quả tài chính của Viettel Bắc Ninh với các chi nhánh viễn thông khác trên cùng địa bàn (như VNPT Bắc Ninh, MobiFone), hoặc phân tích chuyên sâu hiệu quả đầu tư trạm BTS theo từng đơn vị địa bàn huyện.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị thực tiễn đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Quản trị kinh doanh: Tài liệu cung cấp biểu mẫu báo cáo và phương pháp phân tích tài chính cụ thể cho mô hình chi nhánh phụ thuộc của doanh nghiệp Nhà nước quy mô lớn.
  • Cán bộ quản lý tại Chi nhánh Viettel Bắc Ninh: Cung cấp bức tranh tổng kết số liệu 5 năm (2009–2013) giúp nhận diện rõ xu hướng gia tăng của chi phí quản lý và chi phí tài chính để có biện pháp điều chỉnh.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu phân tích cơ cấu chi phí, bảng tính lợi nhuận gộp và bộ số liệu khảo sát nguồn nhân lực, vật tư tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi nhánh Viettel Bắc Ninh được tổ chức quản lý theo mô hình nào?
Chi nhánh vận hành theo cơ cấu trực thuộc Tập đoàn Viễn thông Quân đội, gồm 01 Giám đốc chi nhánh và 03 Phó Giám đốc (PGĐ kinh doanh di động, PGĐ kinh doanh cố định, PGĐ kỹ thuật). Bộ máy tham mưu gồm 12 phòng ban chuyên môn và mạng lưới các trung tâm kinh doanh tuyến huyện với 9 vị trí chức danh phụ trách từ vận hành kỹ thuật trạm, kế toán đến bán hàng và quản lý điểm bán.

2. Nguồn hình thành lợi nhuận của Chi nhánh Viettel Bắc Ninh chủ yếu đến từ hoạt động nào?
Hoạt động sản xuất kinh doanh thuần đóng vai trò áp đảo trong cơ cấu lợi nhuận của chi nhánh. Giai đoạn 2009–2013, tỷ trọng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh luôn chiếm trên 73%, đạt đỉnh 92,83% vào năm 2012 và duy trì ở mức 87,23% vào năm 2013. Tỷ trọng lợi nhuận từ hoạt động tài chính giảm dần từ 20,66% (năm 2009) xuống còn 4,91% (năm 2013).

3. Tình hình biến động doanh thu thuần và lợi nhuận gộp trong năm 2013 so với năm 2012 ra sao?
Năm 2013, doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của chi nhánh tăng 141.369 triệu đồng (tương đương tăng 19,50% so với năm 2012). Lợi nhuận gộp năm 2013 đạt mức 681.752 triệu đồng, tăng 102.496 triệu đồng (tương ứng tăng 17,69% so với năm 2012) nhờ quy mô thuê bao và nhu cầu tiêu thụ dịch vụ tiếp tục gia tăng.

4. Cơ cấu lao động tại Chi nhánh Viettel Bắc Ninh năm 2013 có đặc điểm gì?
Năm 2013 chi nhánh có tổng số 161 lao động (83 nam và 78 nữ). Lực lượng lao động có chất lượng đào tạo cao với 82 người có trình độ đại học trở lên (chiếm trên 50% tổng số cán bộ nhân viên). Xét theo ngành nghề đào tạo, nhân lực ngành kinh tế chiếm đa số với 87 người, tiếp đến là ngành kỹ thuật với 48 người và các ngành khác là 26 người.

5. Vật tư, thiết bị mạng và năng lượng chính của chi nhánh do các đơn vị nào cung ứng?
Toàn bộ dây cáp mạng viễn thông được cung cấp bởi Công ty TNHH MTV Thông tin M3; thiết bị modem, Dcom và thiết bị đầu cuối do Công ty TNHH MTV Thông tin M1 cung cấp. Nguồn điện phục vụ vận hành do Sở Điện lực Bắc Ninh cấp và nguồn dầu diesel chạy máy nổ phụ trợ do Cây xăng Hải An đảm nhiệm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hồng đã phản ánh bức tranh tài chính - kinh doanh của Chi nhánh Viettel Bắc Ninh trong giai đoạn 5 năm từ 2009 đến 2013 thông qua hệ thống số liệu thực tế phong phú. Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng đều đặn của lợi nhuận gộp và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, đồng thời phân tích rõ ràng những mặt hạn chế trong công tác kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp tại đơn vị. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với điều kiện thực tế, mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho công tác quản trị kinh tế tại các chi nhánh viễn thông cấp tỉnh.