Tổng quan nghiên cứu

Ngành du lịch toàn cầu năm 2019 ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng với gần 1,5 tỷ lượt khách quốc tế, đóng góp 5.800 tỷ USD và chiếm 6,7% tổng GDP thế giới. Cùng năm đó, du lịch Việt Nam đạt đỉnh cao khi đón trên 18 triệu lượt khách quốc tế, phục vụ 85 triệu lượt khách nội địa và mang lại tổng doanh thu 755 nghìn tỷ đồng. Riêng tại Cố đô Huế, địa phương đã đón hơn 4,8 triệu lượt khách với doanh thu từ 668 cơ sở lưu trú đạt 4.945 tỷ đồng. Tuy nhiên, sự bùng phát của đại dịch COVID-19 trong giai đoạn 2020–2021 đã giáng đòn nặng nề, khiến tổng thu toàn ngành năm 2021 sụt giảm sâu 76% so với năm 2019, rơi xuống mức 180 nghìn tỷ đồng và công suất phòng trung bình toàn quốc chỉ đạt khoảng 5%.

Trong bối cảnh chịu tác động kép từ dịch bệnh và thiên tai lũ lụt tại miền Trung, việc đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động kinh doanh lưu trú trở thành yêu cầu cấp thiết. Luận văn tập trung nghiên cứu Khách sạn Duy Tân 1 Huế – cơ sở lưu trú 3 sao quy mô 198 phòng, tọa lạc trên khuôn viên 6.600 m2 tại trung tâm thành phố Huế.

Mục tiêu nghiên cứu là phân tích, đánh giá thực trạng kinh doanh, cơ cấu lao động, biến động tài sản và nguồn vốn trong giai đoạn 2019–2022, bao quát ba thời kỳ then chốt: trước dịch (2019), đỉnh điểm khủng hoảng (2020–2021) và phục hồi trong điều kiện bình thường mới (2022). Luận văn mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc khi cung cấp hệ thống dữ liệu định lượng chuẩn xác, giúp nhà quản trị tối ưu hóa tỷ suất sinh lời ROE, ROA, nâng cao năng suất lao động và thiết lập lộ trình tăng trưởng bền vững đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên ba trụ cột lý thuyết kinh tế và quản trị khách sạn hiện đại:

  1. Lý thuyết quản trị kinh doanh khách sạn dịch vụ: Khẳng định bản chất kinh doanh khách sạn là sự kết hợp hữu cơ giữa sản xuất vật chất, lưu thông hàng hóa và tổ chức tiêu thụ dịch vụ trực tiếp tại chỗ. Đặc thù sản phẩm khách sạn bao gồm cả yếu tố hữu hình và vô hình, trong đó dịch vụ lưu trú thường chiếm tỷ trọng doanh thu cao thứ hai, còn dịch vụ ăn uống và hội nghị đóng vai trò tạo dòng tiền lớn.
  2. Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter: Phân tích áp lực từ đối thủ cạnh tranh trực tiếp tại thị trường Huế, nguy cơ thâm nhập của khách sạn mới, áp lực từ nhà cung ứng thực phẩm, quyền lực thương lượng của du khách và sự đe dọa từ các mô hình lưu trú thay thế như homestay, resort.
  3. Lý thuyết phân tích tài chính và hiệu quả sinh lời: Sử dụng hệ thống chỉ tiêu tài chính căn bản gồm tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Khung lý thuyết làm rõ các khái niệm then chốt như chu kỳ sống của sản phẩm du lịch, tính thời vụ trong du lịch miền Trung, cùng cơ chế phân bổ tài sản cố định và tài sản lưu động trong doanh nghiệp khách sạn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập trực tiếp từ phòng Kế toán – Tài chính và phòng Tổ chức – Hành chính Khách sạn Duy Tân 1 Huế giai đoạn 2019–2022 (bao gồm 11 tháng đầu năm 2022), kết hợp số liệu từ Tổng cục Thống kê và Sở Du lịch Thừa Thiên Huế trên địa bàn có 545 cơ sở lưu trú với 10.220 phòng.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu thực hiện khảo sát toàn bộ mẫu định lượng gồm 150 lao động của khách sạn trong năm 2019 và 2022 (cùng mẫu 135 lao động trong giai đoạn 2020–2021). Đồng thời, tác giả thực hiện phương pháp phỏng vấn chuyên gia đối với cán bộ quản lý cấp cao và trưởng các bộ phận nghiệp vụ (Lễ tân, Buồng, Nhà hàng, Kỹ thuật, Bảo vệ).

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Kết hợp phương pháp thống kê mô tả, so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối và so sánh bình quân chuỗi thời gian 4 năm. Sự kết hợp này giúp phản ánh chính xác xu hướng tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế, tách biệt ảnh hưởng khách quan của dịch bệnh với năng lực quản trị nội tại của khách sạn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2019–2022 tại Khách sạn Duy Tân 1 Huế mang lại ba phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, quy mô nhân sự có sự co cụm trong dịch nhưng phục hồi mạnh mẽ sau dịch. Tổng số lao động năm 2019 là 150 người, giảm 10% xuống 135 người trong năm 2020 và duy trì ở mức 135 người năm 2021. Bước sang năm 2022, nhân sự tăng trở lại 11,1%, đạt mức 150 người. Lao động nữ luôn chiếm ưu thế từ 60% đến 65,3%, phù hợp với tính chất chu đáo, tỉ mỉ của ngành dịch vụ; lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng áp đảo từ 93,8% đến 97,8%. Trình độ nhân sự được nâng cấp rõ rệt: năm 2022, tỷ lệ lao động có trình độ Đại học tăng 66,7% (chiếm 13,3%) và Cao đẳng tăng 52,7% (chiếm 56%). Tỷ lệ nhân sự có trình độ ngoại ngữ đạt 68,7% năm 2022, song vẫn còn 31,3% nhân sự chưa được trang bị ngoại ngữ.

Thứ hai, cơ cấu tài sản phản ánh đặc thù thâm dụng vốn cơ sở hạ tầng. Tài sản cố định chiếm xấp xỉ 60% tổng tài sản, trong khi tài sản lưu động chiếm khoảng 40%. Tổng tài sản giảm 0,6% (tương đương 247 triệu đồng) năm 2020 và tiếp tục giảm 750 triệu đồng năm 2021. Đến năm 2022, tổng tài sản phục hồi ấn tượng, tăng 3,3% tương đương mức tăng 1.267 triệu đồng nhờ sự mở rộng các khoản phải thu và bổ sung tài sản lưu động thêm 753 triệu đồng (+4,4%).

Thứ ba, sự chuyển biến tích cực trong cơ cấu vốn và khả năng thanh toán. Vốn chủ sở hữu năm 2021 giảm 2,5% còn 8.186 triệu đồng, nhưng sang năm 2022 đã tăng vọt 48,7% (tăng 3.985 triệu đồng) nhờ lợi nhuận giữ lại bổ sung vào vốn tự có. Đồng thời, nợ phải trả sau khi tăng 26,7% năm 2020 đã giảm liên tục 1,8% năm 2021 và giảm tiếp 8,8% (tương đương giảm 2.699 triệu đồng) năm 2022, giúp nâng cao tính tự chủ tài chính.

Thảo luận kết quả

Sự suy giảm doanh thu và tài sản trong năm 2020–2021 bắt nguồn từ việc phong tỏa xã hội và ảnh hưởng của các đợt bão lụt cuối năm 2020 tại Thừa Thiên Huế. Tuy nhiên, mức độ phục hồi của khách sạn trong năm 2022 nhanh hơn mặt bằng chung nhờ khai thác tốt Festival Huế 2022 và tổ chức phố đêm Hoàng Thành.

Để hiển thị trực quan các kết quả này, nghiên cứu đề xuất biểu diễn dữ liệu cơ cấu lao động bằng biểu đồ cột chồng 100% nhằm làm nổi bật sự chuyển dịch từ lao động trung cấp sang cao đẳng/đại học. Biến động tài sản và nguồn vốn nên được trình bày qua biểu đồ kết hợp cột và đường hai trục tung (Dual-Axis Chart), thể hiện sự đối lập giữa xu hướng tăng của vốn chủ sở hữu (+48,7%) và xu hướng giảm của nợ phải trả (-8,8%).

So với bức tranh 90% cơ sở lưu trú toàn quốc đóng cửa năm 2021, Khách sạn Duy Tân 1 đã thích ứng linh hoạt nhờ kết hợp hai nhà hàng sức chứa 300–500 khách và hệ thống phòng hội nghị 1.000 chỗ, duy trì nguồn thu dịch vụ ăn uống để bù đắp cho sụt giảm buồng phòng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh:

  1. Tái định vị sản phẩm và nâng cấp cơ sở vật chất buồng phòng: Ban Giám đốc chủ trì việc chuyển đổi các hạng phòng Superior thành phòng Deluxe cao cấp, nâng tỷ trọng phòng hạng sang lên mức 35% trên tổng số 198 phòng hiện có, hoàn thành trong giai đoạn 2023–2024 nhằm thu hút phân khúc khách chi tiêu cao.
  2. Ứng dụng chuyển đổi số và đẩy mạnh kênh phân phối trực tuyến: Phòng Kế toán – Kinh doanh phối hợp với bộ phận Lễ tân kết nối đồng bộ hệ thống đặt phòng với các kênh OTA quốc tế và trong nước, đặt mục tiêu tăng tỷ trọng doanh thu đặt phòng trực tuyến lên 30% tổng doanh thu lưu trú trước quý IV/2023.
  3. Chuẩn hóa và bồi dưỡng chất lượng nguồn nhân lực: Phòng Tổ chức – Hành chính xây dựng chương trình đào tạo nghiệp vụ và ngoại ngữ bắt buộc, đặt mục tiêu kéo giảm tỷ lệ nhân viên chưa có ngoại ngữ từ 31,3% xuống dưới 15% trong vòng 18 tháng (giai đoạn 2023–2024).
  4. Tối ưu hóa cấu trúc vốn và kiểm soát chi phí vận hành: Phòng Tài chính – Kế toán thực hiện chính sách quản lý hàng tồn kho tinh gọn, kiểm soát chặt chẽ các khoản phải thu thương mại, phấn đấu giảm hệ số nợ trên tổng tài sản thêm 5% và nâng tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) đạt trên 12% mỗi năm trong giai đoạn 2023–2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống dữ liệu của luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban điều hành và chủ doanh nghiệp khách sạn 3 sao: Cung cấp bài học thực tiễn về quản trị khủng hoảng, kỹ thuật cân đối dòng tiền, cắt giảm nợ phải trả 2.699 triệu đồng và phương án điều tiết nhân sự trong giai đoạn thị trường đóng băng.
  2. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản trị Khách sạn – Du lịch: Nguồn tài liệu học thuật thực chứng, chuẩn mực về phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp lưu trú có quy mô tài sản gần 40 tỷ đồng và vận dụng mô hình 5 áp lực cạnh tranh.
  3. Cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế: Dữ liệu thực tế hỗ trợ xây dựng chính sách phục hồi ngành dịch vụ lưu trú cho 545 cơ sở trên địa bàn, kết nối các sự kiện Festival với hệ thống khách sạn địa phương.
  4. Chuyên viên thẩm định tín dụng và nhà đầu tư: Cung cấp bộ chỉ số tham chiếu tin cậy về năng lực trả nợ, khả năng sinh lời và mức độ an toàn vốn của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nghỉ dưỡng tại khu vực miền Trung.

Câu hỏi thường gặp

  1. Cơ cấu tài sản của Khách sạn Duy Tân 1 Huế có đặc thù gì nổi bật? Tài sản cố định chiếm tỷ trọng áp đảo gần 60% tổng tài sản do đặc thù ngành khách sạn đòi hỏi đầu tư lớn vào nhà xưởng, khuôn viên 6.600 m2 và 198 phòng nghỉ. Tài sản lưu động chiếm khoảng 40%, tăng thêm 753 triệu đồng vào năm 2022 chủ yếu do nới lỏng chính sách tín dụng thương mại cho khách hàng.

  2. Đại dịch COVID-19 đã tác động như thế nào đến nguồn nhân lực khách sạn? Quy mô nhân sự của khách sạn giảm 10% từ 150 người năm 2019 xuống 135 người năm 2020. Dù vậy, tỷ lệ lao động trực tiếp vẫn giữ ở mức cao trên 93,8% và tỷ lệ lao động qua đào tạo Cao đẳng, Đại học tăng lên 69,3% vào năm 2022 để đáp ứng yêu cầu vận hành chuẩn 3 sao.

  3. Khách sạn Duy Tân 1 Huế đã quản trị nợ phải trả như thế nào để vượt qua khủng hoảng? Sau khi nợ phải trả tăng mạnh 26,7% vào năm 2020 do áp lực thanh khoản mùa dịch, đơn vị đã tích cực tái cấu trúc nguồn vốn, cắt giảm nợ liên tục 1,8% năm 2021 và giảm 8,8% (giảm 2.699 triệu đồng) năm 2022, giúp vốn chủ sở hữu tăng trưởng 48,7%.

  4. Tại sao mảng kinh doanh ăn uống lại đóng góp tỷ trọng doanh thu vượt trội tại khách sạn? Khách sạn sở hữu 2 nhà hàng lớn sức chứa từ 300 đến 500 khách và nhà hàng Cung đình tầng 6 phục vụ tiệc cưới, hội nghị lớn lên đến 1.000 khách. Nguồn thu ổn định từ tiệc và sự kiện địa phương đã bù đắp hiệu quả cho sự suy giảm của mảng buồng phòng trong giai đoạn thấp điểm.

  5. Việc nâng cấp hạng phòng Superior lên Deluxe mang lại lợi ích gì? Chuyển đổi phòng Superior lên Deluxe với mức giá tiêu chuẩn từ 600.000 VNĐ giúp khách sạn nâng cao giá bán bình quân mỗi phòng, gia tăng doanh thu trên mỗi phòng sẵn có (RevPAR) và đáp ứng nhu cầu trải nghiệm tiện nghi cao cấp của du khách hậu đại dịch.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng kinh doanh của Khách sạn Duy Tân 1 Huế qua chuỗi số liệu 4 năm (2019–2022), bao quát quy mô 198 phòng và 150 nhân sự.
  • Nghiên cứu làm rõ tác động tiêu cực của đại dịch COVID-19 khi khiến tổng tài sản sụt giảm trong năm 2020–2021, đồng thời khẳng định sức bật mạnh mẽ của đơn vị với vốn chủ sở hữu tăng 48,7% trong năm 2022.
  • Cơ cấu lao động được tối ưu hóa theo hướng nâng cao chất lượng chuyên môn, với 56% nhân viên đạt trình độ Cao đẳng và 13,3% đạt trình độ Đại học.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với lộ trình 2023–2030, chú trọng đa dạng hóa sản phẩm, tiếp thị số và quản trị tài chính an toàn.
  • Đóng góp nguồn dữ liệu thực chứng giá trị cho công tác nghiên cứu học thuật và điều hành thực tế trong ngành khách sạn tại Thừa Thiên Huế.

Các nhà quản trị và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng khung phân tích này để hoàn thiện chiến lược kinh doanh dịch vụ lưu trú thích ứng linh hoạt với biến động thị trường.