Tổng quan nghiên cứu

Thị trường thực phẩm chức năng tại Việt Nam ghi nhận sự bùng nổ mạnh mẽ với tổng quy mô doanh số năm 2019 đạt xấp xỉ 6 tỷ USD, phục vụ hơn 20 triệu người tiêu dùng (chiếm trên 21% dân số toàn quốc) và duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm trên 20%. Tuy nhiên, làn sóng dịch bệnh Covid-19 trong năm 2021 cùng các yêu cầu chuẩn hóa nghiêm ngặt theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ đã tạo ra áp lực đào thải khốc liệt đối với các đơn vị thương mại dược phẩm vừa và nhỏ. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm được đặt ra là làm thế nào để một doanh nghiệp phân phối tối ưu hóa được danh mục sản phẩm, kiểm soát chi phí vận hành và duy trì năng lực cạnh tranh trong giai đoạn khủng hoảng y tế toàn cầu.

Luận văn xác định hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể: thứ nhất, phân tích chi tiết cơ cấu danh mục 21 mặt hàng kinh doanh theo nhóm tác dụng, dạng bào chế, nguồn gốc xuất xứ và đối tượng khách hàng; thứ hai, đánh giá toàn diện kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ số doanh thu thuần, giá vốn, cơ cấu chi phí và khả năng sinh lời của Công ty TNHH Dược phẩm Hellopharm trong năm tài chính 2021. Phạm vi không gian nghiên cứu được tiến hành tại trụ sở công ty ở Hà Nội cùng mạng lưới khách hàng tại các tỉnh lân cận, với thời gian thu thập dữ liệu xuyên suốt 12 tháng của năm 2021. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi bóc tách nguyên nhân dẫn đến mức lỗ thuần 235,59 triệu đồng trong bối cảnh doanh thu bán hàng đạt 600,63 triệu đồng, từ đó cung cấp căn cứ định lượng xác đáng giúp ban lãnh đạo tái cấu trúc chiến lược kinh doanh cho các giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết phân tích hoạt động kinh doanh hiện đại và khung quản trị chuỗi cung ứng thương mại dược phẩm. Đề tài vận dụng lý thuyết phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm đánh giá mối quan hệ tương hỗ giữa doanh thu, chi phí, hiệu quả luân chuyển vốn và các rủi ro thanh khoản trong ngắn hạn.

Bốn khái niệm chuyên ngành cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm:

  1. Thực phẩm chức năng: Khái niệm theo Hiệp hội Thực phẩm chức năng Việt Nam và Bộ Y tế xác định đây là sản phẩm giao thoa giữa thực phẩm và thuốc, có tác dụng hỗ trợ phục hồi cấu trúc tế bào, tăng cường sức đề kháng và giảm thiểu nguy cơ bệnh tật.
  2. Cơ cấu danh mục sản phẩm: Sự phân chia và tỷ trọng đóng góp của các mặt hàng theo 12 nhóm tác dụng điều trị, 5 dạng bào chế kỹ thuật và nguồn gốc xuất xứ (nội địa đạt chuẩn Thực hành tốt sản xuất GMP so với nhập khẩu).
  3. Hệ thống chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận: Phân định rõ ràng giữa doanh thu bán hàng thuần túy, doanh thu hoạt động tài chính, lợi nhuận gộp từ bán hàng và lợi nhuận kế toán sau thuế.
  4. Hệ thống chỉ số tài chính tổng hợp: Bao gồm tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), cùng hệ số khả năng thanh toán tổng quát (Htq) và hệ số thanh toán ngắn hạn trên nền tảng vốn điều lệ 5 tỷ đồng của doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu nghiên cứu được thu thập bằng phương pháp hồi cứu toàn bộ chứng từ kế toán, sổ chi tiết bán hàng, báo cáo tổng hợp xuất - nhập - tồn kho và hệ thống Báo cáo tài chính năm 2021 của Công ty TNHH Dược phẩm Hellopharm theo chuẩn mực của Bộ Tài chính, kết hợp báo cáo nhân sự gồm 7 cán bộ công nhân viên.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, nghiên cứu thực hiện khảo sát toàn bộ 100% danh mục 21 mặt hàng thực phẩm chức năng đang được lưu hành và phân phối thực tế trong năm 2021 (cỡ mẫu n = 21). Việc chọn toàn bộ tổng thể giúp loại trừ hoàn toàn sai số chọn mẫu ngẫu nhiên, đảm bảo tính đại diện và độ chính xác tuyệt đối cho các kết luận kinh tế.

Phương pháp nghiên cứu chủ đạo là thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp phân tích thống kê hồi cứu. Dữ liệu được làm sạch, kiểm tra tính logic và xử lý tập trung trên phần mềm Microsoft Excel. Lý do lựa chọn phương pháp này là tính ưu việt trong việc bóc tách số liệu đa chiều theo từng tháng, phân loại tỷ trọng doanh thu theo từng kênh tiêu thụ và xác định chính xác các điểm nghẽn chi phí phát sinh trong toàn bộ chu kỳ kế toán từ tháng 01 đến tháng 12 năm 2021. Timeline nghiên cứu và hoàn thiện đề tài được thực hiện từ tháng 01/2022 đến tháng 05/2022 tại Trường Đại học Dược Hà Nội.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về cơ cấu danh mục và nguồn gốc xuất xứ, toàn bộ 21 mặt hàng kinh doanh của công ty (100%) đều là thực phẩm chức năng, không kinh doanh thuốc hay mỹ phẩm. Trong đó, hàng sản xuất trong nước chiếm ưu thế tuyệt đối với 20 mặt hàng (chiếm 95,3% số lượng), đóng góp 593,70 triệu đồng (tương đương 98,8% tổng doanh thu) và 439,75 triệu đồng lợi nhuận gộp (chiếm 99,8%). Hàng nhập khẩu chỉ có duy nhất 1 sản phẩm (chiếm 4,7% số lượng), mang lại 6,63 triệu đồng doanh thu (tương đương 1,2%) và 0,2% lợi nhuận gộp.

Thứ hai, xét theo nhóm tác dụng và dạng bào chế, nhóm hoạt huyết dưỡng não dù chỉ có 1 mặt hàng (chiếm 4,8% danh mục) nhưng dẫn đầu về doanh số với 185,27 triệu đồng (chiếm 30,8% tổng doanh thu). Nhóm bổ sung calci đứng thứ hai với 3 mặt hàng đạt 127,60 triệu đồng (chiếm 21,2% doanh thu). Ngược lại, nhóm hỗ trợ hô hấp có doanh thu thấp nhất, chỉ đạt 381 nghìn đồng (chiếm 0,6%). Phân tích dạng bào chế cho thấy viên nang mềm chiếm tỷ trọng lớn nhất với 9 sản phẩm (42,8% danh mục), tạo ra 351,49 triệu đồng (58,5% doanh thu); tổng các sản phẩm dạng viên đóng góp tới 83,7% tổng doanh thu toàn đơn vị.

Thứ ba, về phân khúc khách hàng và thị trường địa lý, kênh cơ sở khám chữa bệnh (bệnh viện, phòng khám) là nguồn thu chủ lực với 282,04 triệu đồng (chiếm 47,0% doanh thu), tiếp đến là kênh bán buôn cho các công ty thương mại khác với 251,09 triệu đồng (chiếm 41,8%), trong khi kênh cơ sở bán lẻ (nhà thuốc, quầy thuốc) chỉ chiếm 11,2%. Địa bàn Hà Nội tiêu thụ toàn bộ 21 mặt hàng, đạt doanh thu 440,25 triệu đồng (chiếm 73,3%), cao gấp 2,7 lần tổng doanh thu của 4 thị trường ngoại tỉnh cộng lại (Bắc Giang đạt 18,2%, Thái Nguyên đạt 5,53%, Hòa Bình và Hải Dương đạt 2,96%).

Thứ tư, về hiệu quả sinh lời, tổng doanh thu năm 2021 đạt 600,67 triệu đồng (trong đó doanh thu bán hàng chiếm 99,99%, doanh thu tài chính chỉ có 39 nghìn đồng). Dù biên lợi nhuận gộp đạt mức rất cao là 73,18% (giá vốn hàng bán chỉ chiếm 161,05 triệu đồng), nhưng sau khi trừ đi chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, công ty bị lỗ thuần sau thuế 235,59 triệu đồng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến kết quả kinh doanh thua lỗ trong năm 2021 là do tác động nghiêm trọng của đại dịch Covid-19. Việc giãn cách xã hội kéo dài khiến các cơ sở khám chữa bệnh phải dồn toàn lực phòng chống dịch, dẫn đến việc tư vấn và tiêu thụ các dòng sản phẩm hỗ trợ điều trị gần như đóng băng. Mặc dù doanh thu sụt giảm mạnh, doanh nghiệp vẫn phải gánh chịu toàn bộ chi phí mặt bằng, khấu hao và quỹ lương cho bộ máy nhân sự 7 người cùng hệ thống cộng tác viên.

Khi đối chiếu với các công ty cùng ngành trong các nghiên cứu trước đây, quy mô doanh thu 600,63 triệu đồng của Hellopharm là rất nhỏ bé so với Công ty Hoàng Uyên (trên 24 tỷ đồng) hay Công ty Quang Vinh (trên 32 tỷ đồng). Điểm đáng lưu ý là Hellopharm chưa khai thác hiệu quả kênh cơ sở bán lẻ tư nhân khi kênh này chỉ chiếm 11,2% doanh thu, trong khi các đối thủ cạnh tranh thường duy trì kênh nhà thuốc độc lập ở mức 30% đến 40% để phân tán rủi ro.

Trong trình bày học thuật, dữ liệu diễn biến doanh thu và lợi nhuận qua 12 tháng được thể hiện trực quan qua biểu đồ đường biến thiên, minh họa sự tụt dốc của doanh số vào các tháng cao điểm giãn cách quý 3 năm 2021. Đồng thời, cấu trúc 12 nhóm tác dụng được biểu diễn bằng biểu đồ tròn phân đoạn tỷ trọng, kết hợp bảng ma trận phân tích chéo giữa dạng bào chế và nhóm khách hàng, làm sáng tỏ sự phụ thuộc quá mức vào dòng viên nang mềm và nhóm khách hàng bệnh viện.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết quả phân tích định lượng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động nhằm tái cấu trúc và thúc đẩy hoạt động kinh doanh:

  1. Cơ cấu lại danh mục sản phẩm và mở rộng nguồn hàng nhập khẩu: Ban Giám đốc cùng bộ phận phát triển sản phẩm cần chủ động tìm kiếm đối tác để bổ sung từ 3 đến 5 sản phẩm thực phẩm chức năng nhập khẩu chính ngạch từ châu Âu hoặc Nhật Bản trong giai đoạn 2022 - 2023. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ trọng đóng góp của hàng nhập khẩu từ 1,2% lên mức 15% đến 20% tổng doanh thu, tạo điểm nhấn cao cấp cho thương hiệu.
  2. Tái thiết lập mạng lưới phân phối và mở rộng kênh nhà thuốc bán lẻ: Phòng Kinh doanh cần phát triển trực tiếp thị trường bán lẻ, phấn đấu ký hợp đồng cung ứng với ít nhất 150 nhà thuốc và quầy thuốc độc lập tại Hà Nội và các tỉnh lân cận trong vòng 6 đến 12 tháng tới. Hành động này hướng đến mục tiêu nâng tỷ trọng doanh thu kênh bán lẻ từ 11,2% hiện tại lên tối thiểu 30%, giảm thiểu sự lệ thuộc vào khối khám chữa bệnh công lập.
  3. Tối ưu hóa chi phí vận hành và áp dụng cơ chế khoán doanh số: Bộ phận Kế toán và Nhân sự cần thực hiện cắt giảm từ 15% đến 20% các khoản chi phí quản lý hành chính không thiết yếu. Đồng thời, công ty cần xây dựng lại cơ chế lương thưởng theo chỉ số hiệu quả công việc (KPI) cho 7 nhân sự nòng cốt và mở rộng đội ngũ cộng tác viên bán hàng, đặt mục tiêu đưa tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) đạt giá trị dương từ 5% đến 8% trong năm tài chính tiếp theo.
  4. Đẩy mạnh phủ sóng thị trường các tỉnh lân cận: Ban Điều hành cần xây dựng chính sách chiết khấu thương mại linh hoạt cho các đại lý độc quyền tại các thị trường tiềm năng như Bắc Giang, Thái Nguyên, Quảng Ninh, đặt mục tiêu tăng tỷ trọng doanh thu ngoại tỉnh từ 26,7% lên mức 40% trong lộ trình 18 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu cung cấp khối lượng dữ liệu thực chứng và giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Ban lãnh đạo và nhà quản lý doanh nghiệp thương mại dược phẩm: Luận văn là tài liệu tham khảo thiết thực về phương pháp đánh giá danh mục sản phẩm, giúp các nhà quản trị nhận diện nhóm hàng đem lại biên lợi nhuận gộp cao (đạt 73,18%) và kiểm soát điểm hòa vốn khi vận hành doanh nghiệp quy mô nhỏ.
  2. Dược sĩ và chuyên viên quản lý kinh tế dược: Cung cấp góc nhìn chuyên sâu về cách thức lựa chọn dạng bào chế (tập trung vào viên nang mềm chiếm 58,5% doanh thu) và xây dựng danh mục thực phẩm chức năng chuẩn hóa theo các quy định hiện hành của Bộ Y tế.
  3. Học viên sau đại học, giảng viên và sinh viên ngành Dược: Tài liệu học thuật chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu mô tả cắt ngang, cách thức thiết kế biến số kinh tế - dược và kỹ thuật trích xuất dữ liệu kế toán phục vụ các đề tài chuyên ngành Tổ chức Quản lý Dược.
  4. Các nhà đầu tư và đối tác phân phối trong ngành y tế: Cung cấp bức tranh thực tế về các rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường địa bàn khi doanh nghiệp tập trung tới 73,3% doanh thu tại một tỉnh thành duy nhất, từ đó hỗ trợ đưa ra quyết định hợp tác kinh doanh an toàn.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp đạt biên lợi nhuận gộp trên 73% nhưng vì sao kết quả lợi nhuận sau thuế năm 2021 lại bị âm 235,59 triệu đồng? Nguyên nhân chủ yếu do quy mô tổng doanh thu thuần cả năm chỉ đạt 600,63 triệu đồng, không đủ trang trải các khoản định phí cố định như chi phí bán hàng, mặt bằng và chi phí quản lý bộ máy doanh nghiệp trong bối cảnh giãn cách xã hội vì dịch bệnh kéo dài.

Sản phẩm nào giữ vai trò chủ lực tạo ra doanh thu cao nhất cho công ty Hellopharm trong năm 2021? Nhóm tác dụng hoạt huyết dưỡng não với duy nhất 1 sản phẩm đã mang lại doanh thu 185,27 triệu đồng, đóng góp tới 30,8% tổng doanh thu bán hàng của doanh nghiệp nhờ đánh trúng nhu cầu chăm sóc sức khỏe tuần hoàn của người dân.

Tại sao kênh cơ sở khám chữa bệnh lại chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất tại đơn vị? Kênh cơ sở khám chữa bệnh chiếm tới 47,0% doanh thu (đạt 282,04 triệu đồng) do công ty tập trung nguồn lực tiếp cận đội ngũ y bác sĩ và nhà thuốc bệnh viện để tư vấn sản phẩm thông qua hồ sơ sản phẩm và báo giá cạnh tranh.

Dạng bào chế viên nang mềm có ưu điểm gì mà chiếm tới 58,5% tổng doanh thu của công ty? Viên nang mềm gồm 9 sản phẩm mang lại 351,49 triệu đồng doanh thu nhờ ưu thế dễ uống, hấp thu nhanh, tiện lợi trong bảo quản vận chuyển và rất phù hợp với thị hiếu của đa số người tiêu dùng khi sử dụng các dòng thực phẩm chức năng có nguồn gốc thảo dược.

Doanh nghiệp cần thực hiện hành động cấp bách nào để nhanh chóng phục hồi dòng tiền dương? Doanh nghiệp cần tái cấu trúc chi phí gián tiếp, cắt giảm ngay 15% đến 20% chi phí quản lý không cần thiết, đồng thời đẩy mạnh tiêu thụ hàng tồn kho qua mạng lưới nhà thuốc bán lẻ để thu hồi vốn nhanh chóng trong vòng 6 tháng tới.

Kết luận

  • Hoàn thành phân tích toàn diện 21 mặt hàng thực phẩm chức năng của Công ty Hellopharm năm 2021, xác định nhóm sản xuất trong nước chiếm tỷ trọng áp đảo 95,3% số lượng và 98,8% doanh thu.
  • Xác định rõ dòng sản phẩm hoạt huyết dưỡng não (chiếm 30,8% doanh thu) và dạng bào chế viên nang mềm (chiếm 58,5% doanh thu) là các nhân tố then chốt tạo nguồn thu cho công ty.
  • Chỉ rõ sự phân bổ doanh thu chưa cân đối khi thị trường Hà Nội chiếm 73,3% và kênh khám chữa bệnh chiếm 47,0%, khiến doanh nghiệp chịu tổn thương lớn khi xảy ra biến động xã hội.
  • Đánh giá chính xác nguyên nhân dẫn đến khoản lỗ sau thuế 235,59 triệu đồng, xuất phát từ quy mô doanh số 600,63 triệu đồng chưa đạt ngưỡng bù đắp chi phí vận hành trong giai đoạn dịch Covid-19.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về mở rộng sản phẩm nhập khẩu, phát triển kênh nhà thuốc bán lẻ và tối ưu hóa chi phí quản lý cho lộ trình 2022 - 2025.

Luận văn đã đóng góp một mô hình phân tích định lượng thực chứng, có giá trị ứng dụng cao cho các đơn vị kinh doanh thực phẩm chức năng quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam. Các nhà quản trị và chuyên viên kinh tế dược có thể khai thác trực tiếp các phát hiện và phương pháp của đề tài để tiến hành đánh giá, hoạch định lại chiến lược kinh doanh cho đơn vị mình ngay từ hôm nay.