Tổng quan nghiên cứu

Chất lượng thuốc là yếu tố cốt lõi bảo đảm an toàn tính mạng cho người bệnh và quyết định hiệu quả công tác phòng bệnh, chữa bệnh trong hệ thống y tế. Trong bối cảnh thị trường dược phẩm tăng trưởng nhanh chóng với hàng nghìn biệt dược lưu hành, mạng lưới kiểm nghiệm quốc gia mới chỉ kiểm soát được khoảng 500 hoạt chất trên tổng số 1000 hoạt chất hóa dược có số đăng ký tại Việt Nam. Thực trạng này đặt ra thách thức lớn đối với công tác phòng chống thuốc giả và thuốc kém chất lượng tại các địa phương. Tỉnh Nam Định hiện quản lý mạng lưới phân phối dược phẩm rộng khắp gồm 1 thành phố, 9 huyện thị với 41 doanh nghiệp kinh doanh bán buôn và 803 cơ sở bán lẻ thuốc. Tuy nhiên, năng lực kỹ thuật và nguồn lực kiểm nghiệm của địa phương còn nhiều rào cản, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý nhà nước ngày càng nghiêm ngặt.

Luận văn chuyên khoa cấp I của tác giả Bùi Thị Hồng Chuyên dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đỗ Xuân Thắng tại Trường Đại học Dược Hà Nội tập trung phân tích thực trạng công tác kiểm tra chất lượng thuốc hóa dược tại Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm – Mỹ phẩm tỉnh Nam Định năm 2020. Nghiên cứu xác lập hai mục tiêu trọng tâm: mô tả chi tiết cơ cấu các mẫu thuốc hóa dược được lấy mẫu kiểm nghiệm và phân tích sâu khả năng kiểm tra chất lượng đối với dạng bào chế viên nén qua các chỉ tiêu kỹ thuật thực tế. Kết quả phân tích trên 332 mẫu thuốc hóa dược và 210 mẫu viên nén cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng quan trọng, giúp các cấp quản lý hoạch định chính sách đầu tư trang thiết bị, nâng cấp phòng thí nghiệm và nâng cao hiệu quả giám sát chất lượng thuốc phục vụ cộng đồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành Dược hiện hành tại Việt Nam. Khung pháp lý nền tảng bao gồm Luật Dược số 105/2016/QH13 quy định về quy chuẩn, tiêu chuẩn chất lượng và công tác kiểm nghiệm thuốc; Nghị định số 54/2017/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Dược; Thông tư số 11/2018/TT-BYT cùng Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-BYT quy định về chất lượng thuốc và nguyên liệu làm thuốc; Thông tư số 04/2018/TT-BYT về Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc (GLP); và Danh mục thuốc thiết yếu ban hành kèm theo Thông tư số 19/2018/TT-BYT.

Các khái niệm chuyên môn cốt lõi được áp dụng nhất quán trong luận văn gồm:

  • Kiểm nghiệm thuốc: Quy trình lấy mẫu, xem xét tiêu chuẩn kỹ thuật và tiến hành các phép thử nghiệm để xác định sự phù hợp của sản phẩm với tiêu chuẩn đã đăng ký.
  • Tiêu chuẩn Dược điển và Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS): Hai cấp tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng trong kiểm nghiệm; cụ thể Dược điển Việt Nam V ban hành 1519 tiêu chuẩn quốc gia về thuốc với nhiều chuyên luận phân tích hiện đại.
  • Dạng thuốc viên nén: Dạng thuốc rắn phân liều chịu sự kiểm soát nghiêm ngặt của các chỉ tiêu chất lượng chung như tính chất cảm quan, độ rã, độ đồng đều khối lượng, độ đồng đều hàm lượng, độ hòa tan, định tính và định lượng hoạt chất.
  • Hệ thống chất lượng GLP và ISO/IEC 17025: Tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu dựa trên nguồn dữ liệu sẵn có từ toàn bộ hồ sơ lưu trữ và phiếu kiểm nghiệm tại Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm – Mỹ phẩm tỉnh Nam Định.

  • Cỡ mẫu và chọn mẫu: Tổng số 529 mẫu sản phẩm được kiểm tra chất lượng trong năm 2020 tại Trung tâm được đưa vào rà soát. Áp dụng tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ, đề tài loại bỏ toàn bộ các mẫu đông dược, dược liệu, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng, thu được mẫu nghiên cứu chính thức gồm 332 mẫu thuốc hóa dược. Trong đó, tập phân tích chuyên sâu gồm 210 mẫu thuốc hóa dược dạng viên nén.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng các biểu mẫu chuẩn hóa để trích xuất thông tin chi tiết về nguồn gốc sản xuất, danh mục trúng thầu y tế, vùng địa lý lấy mẫu, dạng bào chế, thành phần công thức, nhóm tác dụng dược lý, các phép thử định tính (hóa học, sắc ký lớp mỏng TLC, quang phổ UV-VIS, HPLC, quang phổ hồng ngoại IR), định lượng và các chỉ tiêu lý hóa khác.
  • Xử lý và phân tích số liệu: Toàn bộ dữ liệu được mã hóa và nhập trên phần mềm Microsoft Excel. Các biến số được phân tích thống kê mô tả nhằm tính toán tần số và tỷ lệ phần trăm (%). Phương pháp mô tả cắt ngang trên toàn bộ mẫu thực tế được lựa chọn nhằm phản ánh bức tranh khách quan, toàn diện về năng lực phân tích của đơn vị mà không bị sai số chọn mẫu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích cơ cấu 332 mẫu thuốc hóa dược được kiểm nghiệm năm 2020 tại Nam Định cho thấy sự mất cân đối rõ rệt giữa các nhóm mẫu:

  • Cơ cấu nguồn gốc và dạng bào chế: Thuốc sản xuất trong nước chiếm tỷ trọng áp đảo với 90,06% (299 mẫu), trong khi thuốc nhập khẩu chỉ chiếm 9,94% (33 mẫu). Về dạng bào chế, thuốc viên nén chiếm tỷ lệ cao nhất với 63,25% (210 mẫu), tiếp đến là viên nang chiếm 29,52% (98 mẫu). Các dạng bào chế phức tạp như thuốc tiêm truyền chỉ kiểm nghiệm được 2 mẫu (0,6%) và không có mẫu thuốc nước uống nào được lấy kiểm tra (0%).
  • Cơ cấu thành phần và địa bàn lấy mẫu: Mẫu thuốc đơn thành phần chiếm tới 93,37% (310 mẫu), trong khi thuốc đa thành phần chỉ chiếm 6,63% (22 mẫu). Thuốc nằm trong danh mục trúng thầu của Sở Y tế Nam Định chỉ chiếm 6,02% (20 mẫu), phần lớn 93,98% (312 mẫu) lấy từ thị trường tự do. Địa bàn thành phố chiếm 48,49% lượng mẫu, tuyến thị trấn chiếm 16,57% và tuyến xã chiếm 34,94%.
  • Khả năng kiểm nghiệm đủ chỉ tiêu dạng viên nén: Trong tổng số 210 mẫu viên nén, chỉ có 55 mẫu được kiểm nghiệm đầy đủ mọi chỉ tiêu chất lượng quy định, đạt tỷ lệ khiêm tốn 26,19%; có tới 155 mẫu (73,81%) không kiểm nghiệm đủ chỉ tiêu. Đáng chú ý, 100% mẫu viên nén nhập khẩu (13/13 mẫu) đều không được kiểm tra đầy đủ các chỉ tiêu kỹ thuật.
  • Năng lực thực hiện các chỉ tiêu kỹ thuật chuyên sâu: Các chỉ tiêu cơ bản như tính chất, độ rã, độ đồng đều khối lượng đạt tỷ lệ thực hiện 100%. Tuy nhiên, chỉ tiêu độ hòa tan chỉ kiểm nghiệm được 39/165 mẫu cần thử nghiệm (đạt 23,64%, bỏ sót 76,36%). Phương pháp định tính bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) chỉ thực hiện được 57,77% (52/90 mẫu), sắc ký lớp mỏng (TLC) chỉ đạt 0,96% (1/104 mẫu) và quang phổ hồng ngoại (IR) không thực hiện được mẫu nào (0/9 mẫu).
  • Nguyên nhân chính dẫn đến hạn chế: Trong 333 lượt chỉ tiêu không thực hiện được, lý do thiếu hóa chất và dung môi chiếm tỷ lệ cao nhất với 81,08% (270 lượt), tiếp theo là thiếu trang thiết bị và dụng cụ chuyên dụng chiếm 37,54% (125 lượt), và thiếu chất chuẩn đối chiếu chiếm 7,81% (26 lượt).

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh thực trạng năng lực kiểm nghiệm thuốc tuyến tỉnh còn nhiều hạn chế về mặt kỹ thuật chuyên sâu. Khi trình bày dữ liệu, việc sử dụng các biểu đồ cột phân nhóm biểu thị tỷ lệ mẫu đạt và chưa đạt theo từng dạng bào chế kết hợp bảng thống kê đa chiều sẽ giúp làm nổi bật khoảng trống kỹ thuật giữa yêu cầu của Dược điển Việt Nam V và năng lực thực tế.

Khi so sánh với các nghiên cứu tại các địa phương khác, tỷ lệ mẫu viên nén kiểm nghiệm đủ chỉ tiêu của Nam Định (26,19%) thấp hơn đáng kể so với Trung tâm Kiểm nghiệm tỉnh Sơn La năm 2018 (đạt 60,2%), nhưng tương đồng với xu hướng khó khăn chung như tại Trung tâm Kiểm nghiệm tỉnh Hà Nam năm 2020 (đạt 34,84%). Nguyên nhân chính xuất phát từ việc các chỉ tiêu kiểm nghiệm hiện đại như độ hòa tan, tạp chất liên quan, định lượng HPLC đòi hỏi hệ thống máy móc đắt tiền, cột sắc ký chuyên biệt, buồng đo chuẩn và kinh phí mua chất chuẩn gốc rất lớn.

Bên cạnh đó, đội ngũ nhân sự của Trung tâm còn mỏng với 12 cán bộ viên chức, trong đó có 7 dược sĩ đại học, chịu biến động nhân sự chuyển công tác trong năm 2020-2021. Mặc dù Trung tâm đã nỗ lực đạt chứng nhận ISO/IEC 17025 vào đầu năm 2022, đơn vị vẫn chưa đạt tiêu chuẩn GLP theo quy định của Bộ Y tế, dẫn đến việc hạn chế khả năng kiểm soát các dạng thuốc tiêm vô trùng và thuốc đa thành phần phức tạp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao năng lực kiểm tra, giám sát chất lượng thuốc hóa dược trên địa bàn tỉnh Nam Định trong giai đoạn tiếp theo, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cấp cơ sở vật chất và hiện đại hóa trang thiết bị phân tích: Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Y tế Nam Định cần ưu tiên phê duyệt kinh phí đầu tư bổ sung hệ thống máy sắc ký lỏng hiệu năng cao đa kênh, máy quang phổ hồng ngoại FTIR, máy thử độ hòa tan 6-8 vị trí tự động và xây dựng phòng sạch kiểm nghiệm vi sinh. Mục tiêu nâng tỷ lệ kiểm nghiệm chỉ tiêu độ hòa tan từ 23,64% lên trên 80% và hoàn thành 100% các phép thử HPLC vào năm 2025.
  2. Triển khai lộ trình đạt chuẩn Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc (GLP): Ban Giám đốc Trung tâm cần khẩn trương kiện toàn quy trình thao tác chuẩn (SOP), hoàn thiện hệ thống hồ sơ kỹ thuật, kiểm định thiết bị định kỳ và nâng cấp điều kiện phòng thí nghiệm nhằm đạt chứng nhận GLP theo Thông tư 04/2018/TT-BYT trong giai đoạn 2023-2024.
  3. Đổi mới quy trình dự trù hóa chất, dung môi và chất chuẩn đối chiếu: Phòng Kiểm nghiệm Hóa lý phối hợp Phòng Kế hoạch – Tài chính chủ động khảo sát danh mục hoạt chất trúng thầu tại các cơ sở khám chữa bệnh, lập kế hoạch mua sắm hóa chất tinh khiết và chất chuẩn đối chiếu quốc gia/quốc tế theo từng quý. Mục tiêu giảm tỷ lệ chỉ tiêu bị hủy bỏ do thiếu hóa chất từ 81,08% xuống dưới 15% trong vòng 12 tháng.
  4. Mở rộng cơ cấu mẫu kiểm nghiệm và đổi mới phương thức giám sát: Đội ngũ kiểm nghiệm viên cần đa dạng hóa địa bàn lấy mẫu, gia tăng tỷ trọng thuốc nhập khẩu từ 9,94% lên tối thiểu 25%, tăng cường lấy mẫu thuốc tiêm, thuốc nước và thuốc đa thành phần tại các trạm y tế xã, bệnh viện tuyến huyện để phản ánh chính xác chất lượng thuốc lưu hành trên toàn tỉnh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và số liệu thực chứng của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý nhà nước về y tế (Sở Y tế, Cục Quản lý Dược): Sử dụng các số liệu về tỷ lệ kiểm nghiệm mẫu trúng thầu (6,02%) và thực trạng thiếu hụt kỹ thuật để hoạch định cơ chế phân bổ ngân sách mua mẫu, đầu tư công nghệ và định hướng công tác thanh kiểm tra thị trường dược phẩm.
  • Ban lãnh đạo và kiểm nghiệm viên các Trung tâm Kiểm nghiệm tuyến tỉnh: Tham khảo phương pháp đánh giá năng lực nội bộ, nhận diện các nút thắt trong quá trình triển khai phương pháp thử nghiệm (TLC, HPLC, độ hòa tan) và học hỏi kinh nghiệm xây dựng hệ thống quản lý chất lượng hướng tới chuẩn GLP.
  • Học viên sau đại học và sinh viên chuyên ngành Tổ chức Quản lý Dược: Sử dụng luận văn làm tài liệu nghiên cứu tham khảo mẫu mực về phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, cách thiết kế hệ thống biến số đánh giá chất lượng thuốc và kỹ thuật phân tích số liệu kiểm nghiệm.
  • Các doanh nghiệp sản xuất và phân phối dược phẩm: Nắm bắt các tiêu chí kỹ thuật thường gặp sự cố hoặc thiếu điều kiện thử nghiệm tại địa phương để chủ động phối hợp cung cấp tiêu chuẩn cơ sở, chất đối chiếu và bảo đảm chất lượng thuốc trước khi đưa ra lưu thông.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao tỷ lệ mẫu thuốc viên nén kiểm nghiệm đủ chỉ tiêu tại Nam Định năm 2020 chỉ đạt 26,19%?

Tỷ lệ này ở mức thấp chủ yếu do Trung tâm gặp khó khăn nghiêm trọng về nguồn cung ứng hóa chất phân tích (chiếm 81,08% nguyên nhân) và thiếu thốn trang thiết bị chuyên dụng (chiếm 37,54% nguyên nhân). Các chỉ tiêu phức tạp như độ hòa tan và định lượng HPLC thường xuyên bị hủy bỏ do không có dung môi đạt chuẩn hoặc thiếu cột sắc ký tương thích.

Vì sao nhóm thuốc sản xuất trong nước và đơn thành phần lại chiếm tỷ trọng áp đảo trong cơ cấu mẫu?

Thuốc sản xuất trong nước (90,06%) và thuốc đơn thành phần (93,37%) chiếm tỷ lệ lớn vì tính sẵn có của tiêu chuẩn cơ sở và quy trình phân tích ít phức tạp. Ngược lại, thuốc nhập khẩu và thuốc đa thành phần đòi hỏi nhiều chất chuẩn đối chiếu đắt tiền và kỹ thuật tách chiết nâng cao mà kinh phí của Trung tâm chưa thể đáp ứng.

Những chỉ tiêu kiểm nghiệm nào của thuốc dạng viên nén gặp nhiều khó khăn nhất khi triển khai?

Các chỉ tiêu gặp trở ngại lớn nhất gồm: độ hòa tan (76,36% mẫu chưa kiểm nghiệm được), định tính bằng phổ hồng ngoại (100% không thực hiện được), sắc ký lớp mỏng TLC (99,04% không thực hiện được) và phương pháp định lượng HPLC (41,31% mẫu chưa thực hiện được) do hạn chế về thiết bị đo quang phổ và hóa chất chuẩn.

Điểm khác biệt cơ bản giữa việc đạt chứng nhận ISO/IEC 17025 và tiêu chuẩn GLP tại Trung tâm là gì?

Trung tâm Kiểm nghiệm Nam Định đã đạt chứng nhận ISO/IEC 17025 vào đầu năm 2022 để khẳng định năng lực kỹ thuật của phòng thử nghiệm. Tuy nhiên, tiêu chuẩn GLP của Bộ Y tế đòi hỏi các điều kiện ngặt nghèo hơn về hệ thống phòng sạch, kiểm soát độ ẩm, nhiệt độ vi khí hậu và bảo đảm an toàn sinh học mà đơn vị vẫn đang trong quá trình hoàn thiện cơ sở hạ tầng.

Nghiên cứu này đóng góp ý nghĩa thực tiễn gì cho công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng tại Nam Định?

Đề tài cung cấp bức tranh toàn cảnh về năng lực giám sát chất lượng thuốc thực tế tại địa phương, chỉ rõ các điểm nghẽn kỹ thuật. Đây là căn cứ khoa học trực tiếp giúp ngành y tế Nam Định nâng cấp năng lực kiểm nghiệm, ngăn chặn thuốc giả, thuốc kém chất lượng và bảo đảm an toàn điều trị cho nhân dân.

Kết luận

  • Luận văn đã mô tả toàn diện cơ cấu 332 mẫu thuốc hóa dược được kiểm nghiệm năm 2020 tại Nam Định, phản ánh sự tập trung lớn vào thuốc sản xuất trong nước (90,06%) và dạng viên nén (63,25%).
  • Đánh giá chi tiết năng lực kiểm nghiệm 210 mẫu viên nén với tỷ lệ làm đủ chỉ tiêu chỉ đạt 26,19%, đồng thời chỉ ra 100% mẫu viên nén nhập khẩu chưa được kiểm nghiệm đầy đủ chỉ tiêu kỹ thuật.
  • Xác định nguyên nhân cốt lõi khiến 333 lượt chỉ tiêu không thực hiện được là do thiếu hóa chất (81,08%), thiếu thiết bị dụng cụ (37,54%) và thiếu chất chuẩn đối chiếu (7,81%).
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp Sở Y tế và Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm – Mỹ phẩm tỉnh Nam Định xây dựng lộ trình đầu tư máy móc, hoàn thiện tiêu chuẩn GLP giai đoạn 2023-2025.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cao về phương pháp luận và kỹ thuật đánh giá năng lực kiểm nghiệm thuốc cho các cơ quan quản lý và chuyên gia ngành Dược.

Để tối ưu hóa công tác bảo đảm chất lượng dược phẩm, các nhà quản lý và cán bộ chuyên trách hãy nghiên cứu chi tiết toàn văn luận văn nhằm ứng dụng hiệu quả các giải pháp kỹ thuật vào thực tiễn địa phương.