Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành gia công cơ khí chính xác giữ vai trò thiết yếu trong nền kinh tế Việt Nam, cung ứng linh kiện, phụ tùng cho các ngành công nghiệp trọng điểm như máy động lực, máy kéo, máy nông nghiệp, cơ khí ô tô và thiết bị toàn bộ. Việc các doanh nghiệp thuê gia công ngoài giúp giảm thiểu chi phí đầu tư và chi phí nhân công, đồng thời đóng góp tỷ trọng lớn vào hoạt động xuất khẩu công nghiệp. Đi cùng với xu hướng này là đòi hỏi khắt khe từ thị trường và khách hàng về chất lượng sản phẩm. Các doanh nghiệp sản xuất cơ khí buộc phải liên tục cải tiến hệ thống quản lý, hạ giá thành và nâng cao tính ổn định của sản phẩm để duy trì vị thế cạnh tranh.
Tại Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ CNCTECH Bình Dương, dù phần lớn các sản phẩm sản xuất đã đáp ứng yêu cầu của đối tác, công tác kiểm soát chất lượng tại xưởng vẫn còn bộc lộ một số tồn đọng và sai sót kỹ thuật. Để xác định những điểm nghẽn trong quy trình và xây dựng giải pháp khắc phục, đề tài được thực hiện nhằm phân tích chuyên sâu thực trạng kiểm soát chất lượng tại đơn vị này.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong khóa luận gồm:
- Mục tiêu chung: Phân tích công tác kiểm soát chất lượng tại Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ CNCTECH Bình Dương, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm quản lý chất lượng sản phẩm hiệu quả hơn.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng và kiểm soát chất lượng sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
- Phân tích và đánh giá toàn diện công tác kiểm soát chất lượng sản phẩm tại Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ CNCTECH Bình Dương.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát chất lượng sản phẩm tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm soát chất lượng tại Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ CNCTECH Bình Dương.
- Phạm vi nội dung: Các hoạt động nghiệp vụ thuộc công tác kiểm soát chất lượng sản phẩm gia công cơ khí.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại văn phòng và nhà xưởng của Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ CNCTECH Bình Dương (Lô C, Đường số 2, KCN Đồng An, Phường Bình Hòa, Thị xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương).
- Phạm vi thời gian: Sử dụng dữ liệu hoạt động sản xuất - kinh doanh giai đoạn 2016 – 2019; thời gian trực tiếp thực hiện đề tài từ ngày 04/06/2019 đến ngày 04/12/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế và giáo trình chuyên ngành Quản lý công nghiệp:
- Khái niệm sản phẩm và chất lượng: Tiếp cận định nghĩa theo Tiêu chuẩn ISO 9000:2007 (được trích dẫn bởi Nguyễn Thị Kim Định, 2012) xác định sản phẩm là kết quả của một quá trình làm biến đổi tính chất lý hóa hoặc cung cấp dịch vụ; phân loại sản phẩm theo chức năng và nguồn gốc nguyên vật liệu (Nguyễn Đình Phan & Đặng Ngọc Sự, 2012). Khái niệm chất lượng được làm rõ qua quan điểm của Nguyễn Kim Định (2012) và Phạm Huy Tuân & Nguyễn Phi Trung (2016), nhấn mạnh mức độ thỏa mãn nhu cầu và tính đồng bộ xuyên suốt quá trình sản xuất.
- Mô hình 9M: Tác giả áp dụng mô hình 9 yếu tố cơ bản chi phối chất lượng từ tài liệu của Phạm Huy Tuân & Nguyễn Phi Trung (2016), bao gồm: Thị trường (Market), Tiền (Money), Quản lý (Management), Con người (Men), Động lực (Motivation), Vật liệu (Materials), Máy móc và cơ khí hóa (Machines and mechanization), Phương pháp thông tin hiện đại (Modern information methods) và Hệ thống quản lý sản phẩm (Mounting product requirements).
- Quy trình kiểm soát chất lượng: Vận dụng mô hình 6 bước của Nguyễn Như Phong (2009): (1) Xác định đại lượng kiểm soát, (2) Thiết lập phép đo, (3) Thiết lập mục tiêu chất lượng, (4) Đo lường giá trị thực, (5) So sánh tìm sai lệch, và (6) Hiệu chỉnh theo sai lệch.
- Bộ công cụ thống kê và quản lý chất lượng: Khóa luận hệ thống hóa lý thuyết về Phiếu kiểm soát (Check sheets); Biểu đồ nhân quả (Cause & Effect Diagram hay biểu đồ Ishikawa/xương cá theo mô hình 4M gồm Material, Method, Man, Machine); Biểu đồ Pareto dựa trên nguyên lý phân loại 80/20; Biểu đồ tiến trình (Flow Charts do Frank Gilbreth khởi xướng năm 1921); Sơ đồ con rùa (Turtle Diagram của Philip Crosby) phân tích liên kết giữa nhà cung cấp, đầu vào, quá trình, đầu ra, khách hàng và kỳ vọng; Bảng giới hạn chất lượng chấp nhận AQL (Acceptable Quality Level); Tiêu chuẩn hệ thống ISO 9001:2015 và phương pháp quản trị hiện trường 5S.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận tài liệu nội bộ, báo cáo kết quả kinh doanh từ Phòng Tài chính - Kế toán, hồ sơ nhân sự, quy trình công nghệ từ Phòng Kế hoạch và hồ sơ đo kiểm từ Phòng Chất lượng, kết hợp giáo trình chuyên ngành và dữ liệu tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích dữ liệu: Tổng hợp các dữ liệu lỗi, tỷ lệ hàng không đạt, phân loại tần suất xuất hiện khuyết tật trên dây chuyền sản xuất chi tiết cơ khí.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Trực tiếp phỏng vấn các nhà quản trị, kỹ sư trưởng xưởng và cán bộ phụ trách chất lượng tại nhà máy để thu thập thông tin về thao tác thực tế và nguyên nhân gây sai hỏng.
- Phương pháp phân tích bằng công cụ chất lượng: Xây dựng lưu đồ dòng chảy công việc, lập phiếu kiểm tra công đoạn, áp dụng biểu đồ Pareto để sàng lọc lỗi ưu tiên và sử dụng biểu đồ xương cá để truy tìm nguyên nhân cốt lõi gây ra lỗi kích thước.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ CNCTECH Bình Dương
Chương 1 khái quát quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu vận hành của đơn vị khảo sát:
- Lịch sử hình thành: Doanh nghiệp thành lập ngày 29/10/2008 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp. Ngày 28/09/2010, công ty chuyển địa điểm hoạt động về Lô C, Đường số 2, KCN Đồng An, Phường Bình Hòa, Thị xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp. Vốn điều lệ được bổ sung vào năm 2018 lên 150 tỷ đồng. Quy mô toàn hệ thống có 6 công ty thành viên và nhiều công ty liên kết trên cả ba miền Bắc, Trung, Nam, doanh thu hợp nhất đạt 300 - 400 tỷ đồng/năm.
- Ngành nghề và sản phẩm: Chuyên ngành cơ khí, chế tạo máy, cơ khí chính xác, gia công chi tiết phụ tùng theo yêu cầu bằng công nghệ CAD/CAM; sản xuất thiết bị công nghệ, hệ thống băng tải, thiết bị giáo dục và sản phẩm hộp thuốc thông minh cho ngành dược. Đối tác tiêu biểu gồm các tập đoàn trong và ngoài nước như Mabuchi, Visuco, đối tác Nhật Bản.
- Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến chức năng với 12 phòng ban và 120 nhân sự, bao gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Quản lý xưởng, Phòng Tổ chức Hành chính - Nhân sự, Kho, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh - Kế hoạch, Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Bảo vệ, Phòng Kỹ thuật, Phòng Cơ điện và Xưởng sản xuất.
- Cơ cấu Phòng Chất lượng (P.QC): Nhân sự chuyên trách gồm 8 người, đứng đầu là Trưởng phòng, chia thành bộ phận Đảm bảo chất lượng (QA), Quản lý hệ thống ISO, và hai nhóm kiểm soát chất lượng theo sản phẩm: Chi tiết và Lắp ráp. Mỗi nhóm phân tách rõ 3 chức năng: Kiểm soát chất lượng đầu vào (IQC), Kiểm soát chất lượng quá trình (PQC) và Kiểm soát chất lượng đầu ra (OQC).
- Kết quả kinh doanh giai đoạn 2016 - 2018:
| Chỉ tiêu |
Năm 2016 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2017 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng (%) |
Tăng trưởng 2017/2016 (%) |
Năm 2018 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng (%) |
Tăng trưởng 2018/2017 (%) |
| Doanh thu bán hàng |
2,301 |
19,10 |
4,599 |
23,60 |
+99,86 |
8,718 |
29,89 |
+50,00 |
| Doanh thu tài chính |
0,043 |
0,36 |
0,058 |
0,30 |
+34,88 |
0,082 |
0,28 |
+41,38 |
| Thu nhập khác |
9,701 |
80,54 |
14,831 |
76,10 |
+52,88 |
20,368 |
69,83 |
+37,33 |
| Tổng doanh thu |
12,045 |
100,00 |
19,488 |
100,00 |
+61,79 |
29,168 |
100,00 |
+49,67 |
- Định hướng và mục tiêu chất lượng năm 2019: Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015, duy trì văn hóa 5S tại hiện trường. Mục tiêu chỉ số chất lượng năm 2019 gồm: tỷ lệ hàng hỏng trong gia công chi tiết dưới 1%; tỷ lệ hàng hỏng sản xuất nhựa dưới 2%; hoàn thành đúng tiến độ đơn hàng lắp ráp máy trên 95%; hoàn thành đúng tiến độ sản phẩm khuôn trên 90%; mức độ hài lòng của khách hàng trên 90%.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 2 trình bày khung lý luận phục vụ việc đánh giá thực trạng:
- Trình bày hệ thống khái niệm về sản phẩm, các cách tiếp cận phân loại sản phẩm theo chức năng, công dụng, công nghệ gia công và nguồn gốc vật liệu.
- Phân tích bản chất của chất lượng và các thuộc tính thỏa mãn nhu cầu khách hàng theo thời gian, không gian. Diễn giải chi tiết mô hình 9M tác động đến chất lượng trong doanh nghiệp sản xuất cơ khí.
- Trình bày định nghĩa kiểm soát chất lượng theo ISO 9000:2007 và chuẩn hóa quy trình kiểm soát 6 bước của Nguyễn Như Phong (2009).
- Làm rõ cấu trúc, mục đích và nguyên lý áp dụng của 5 công cụ thống kê chất lượng: Phiếu kiểm soát (Check sheet), Biểu đồ Ishikawa 4M, Biểu đồ Pareto (quy luật 80/20 nhằm định vị yếu tố quan trọng nhất gây tổn thất chất lượng), Biểu đồ tiến trình (Flow Charts) và Sơ đồ con rùa (Turtle Diagram) trong việc quản lý khoảng trống liên kết giữa các công đoạn sản xuất.
Chương 3: Phân tích thực trạng kiểm soát chất lượng tại Công ty CNCTECH Bình Dương
Chương 3 đi sâu vào quy trình công nghệ và nghiệp vụ kiểm tra thực tế:
- Lưu đồ quy trình sản xuất: Mô tả chuỗi 9 bước vận hành khép kín cùng hệ thống biểu mẫu kiểm soát chuẩn hóa:
- Kinh doanh nhận đơn hàng và ban hành Lệnh sản xuất theo biểu mẫu CNC-KD-QT01-BM06 kèm bản vẽ kỹ thuật.
- Kế hoạch lập kế hoạch sản xuất sơ bộ, rà soát công suất máy và thời hạn giao hàng.
- Mua hàng và lập trình gia công: Phát hành phiếu Đề nghị mua nguyên vật liệu/phôi/dao cụ theo biểu mẫu CNC-TM-QT01-BM02; chuyển dữ liệu cho bộ phận lập trình CAM sắp xếp thứ tự gia công.
- Xem xét kế hoạch: Điều chỉnh kế hoạch chạy máy dựa trên phản hồi từ Kế hoạch mua hàng (biểu mẫu CNC-TM-QT02-BM04).
- Kế hoạch sản xuất chi tiết: Tổng hợp tiến độ gia công ngoài, báo cáo đo kiểm từ Phòng QC để ban hành Kế hoạch gia công hàng ngày.
- Gia công chi tiết: Bộ phận cơ khí nhận Kế hoạch gia công và bản Lý lịch sản phẩm (biểu mẫu CNC-KTLT-QT01-BM02) để triển khai trên máy CNC.
- Quản lý gia công ngoài: Điều phối các công đoạn bán thành phẩm thuê ngoài.
- Theo dõi tiến độ: Nhân viên kế hoạch cập nhật sai lệch sản xuất hàng ngày, báo cáo hàng trễ hạn cho Kinh doanh và Giám đốc sản xuất.
- Xem xét bất thường: Trưởng phòng Kế hoạch xử lý các xung đột tiến độ để thương lượng lại kỳ hạn giao hàng nếu cần thiết.
- Quy trình kiểm soát chất lượng 3 cấp độ:
- Kiểm soát chất lượng đầu vào (IQC): Nhân viên IQC phối hợp bộ phận mua hàng và kho tiếp nhận phôi, chi tiết mua ngoài. Đo đạc kích thước bằng thước cặp cơ, đo độ dày bằng panme và quan sát cảm quan độ phẳng, rỗ, rỉ sét theo bản vẽ. Các dạng khuyết tật phôi thường gặp gồm: bề mặt bị lõm/rỗ, vị trí lỗ bị lệch tâm/sai vị trí, kích thước bề dày không đúng (quá dày hoặc quá mỏng), và độ nhẵn bề mặt vượt dung sai. Hàng lỗi quá quy định sẽ bị từ chối nhập kho và lập báo cáo khiếu nại nhà cung cấp.
- Kiểm soát chất lượng quá trình (PQC): Theo dõi tiến độ và chất lượng trên từng nguyên công. Quy định lấy mẫu: với đơn hàng đơn chiếc, kiểm tra sản phẩm đầu tiên và kiểm tra 100% trước khi lưu kho; nếu gồm nhiều công đoạn thì kiểm tra 100% sản phẩm của công đoạn 1 trước khi cho phép chuyển sang công đoạn 2. Với đơn hàng hàng loạt, nhân viên PQC kiểm tra sản phẩm đầu tiên, ký mẫu chuẩn ban hành cho máy chạy và định kỳ 2 giờ/lần kiểm tra xác suất trực tiếp tại máy. Thiết bị sử dụng gồm thước cặp điện tử, panme, máy đo độ cứng và kiểm tra đường ren.
- Áp dụng bảng tiêu chuẩn lấy mẫu AQL: Doanh nghiệp áp dụng mức giới hạn chất lượng chấp nhận chuẩn là AQL 1.5 cho các lô hàng thông thường (ví dụ mức AQL 2.0 ứng với cỡ mẫu kiểm tra 200 chiếc thì số phế phẩm cho phép chấp nhận Ac = 10, số phế phẩm bác bỏ Re = 11).
- Kiểm soát chất lượng đầu ra (OQC): Thực hiện nghiệm thu thành phẩm trước khi nhập kho hoặc xuất xưởng. Phân loại kiểm tra nghiêm ngặt theo yêu cầu của từng khách hàng: đơn hàng đi thị trường Nhật Bản áp dụng kiểm tra 100% lô; khách hàng Mabuchi áp dụng lấy mẫu 5 sản phẩm/lô đơn chiếc (nếu phát hiện lỗi lập tức chuyển sang kiểm tra 100%); khách hàng Visuco kiểm tra lại 100% nếu phát sinh lỗi; riêng đơn hàng T300 đóng gói quy cách 168 sản phẩm/thùng và lấy kiểm tra 5 sản phẩm ngẫu nhiên trên mỗi thùng.
- Quy trình quản lý kho: Kiểm soát chặt chẽ nhập - xuất vật tư, phụ tùng và bán thành phẩm qua phiếu xuất kho có tích hợp mã QR để phục vụ hạch toán chi phí và truy xuất nguồn gốc.
- Phân tích dữ liệu sai hỏng và nguyên nhân:
- Thống kê tỷ lệ sản phẩm không đạt trong sản xuất, tỷ lệ lỗi từ nhà cung cấp và tỷ lệ khiếu nại hàng trả về từ khách hàng.
- Ứng dụng biểu đồ Pareto xác định thứ tự ưu tiên giải quyết các dạng lỗi; qua đó chỉ ra lỗi sai lệch kích thước chiếm tỷ trọng tần suất cao nhất, là vấn đề cốt lõi cần can thiệp.
- Xây dựng biểu đồ xương cá (Ishikawa) phân tích nguyên nhân gốc rễ gây ra lỗi kích thước dựa trên 4 yếu tố 4M: Con người (thao tác gá đặt, đọc sai bản vẽ, kiểm tra không đúng tần suất), Máy móc (độ rơ trục, sai số thiết bị, hao mòn dao cụ), Nguyên vật liệu (phôi không đồng đều, dung sai phôi đầu vào lớn), và Phương pháp (chế độ cắt chưa tối ưu, thiếu tài liệu hướng dẫn chuẩn).
- Đánh giá chung: Khái quát những mặt làm được (đã hình thành quy trình 3 cấp độ, có hệ thống biểu mẫu, áp dụng kiểm tra nghiêm ngặt theo đối tác) và chỉ ra các hạn chế tồn đọng trong việc kiểm soát nhà cung ứng, thời gian đo kiểm và sai số kích thước gia công.
Chương 4: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát chất lượng tại Công ty CNCTECH Bình Dương
Chương 4 xây dựng hệ thống biện pháp khắc phục dựa trên các phát hiện thực tế:
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp tương ứng với 4 vấn đề được phát hiện tại Chương 3:
- Giải pháp 1: Khắc phục lỗi sai lệch kích thước chi tiết gia công thông qua việc chuẩn hóa quy trình set dao, kiểm định định kỳ độ chính xác máy CNC và siết chặt kiểm tra cữ gá đặt.
- Giải pháp 2: Nâng cao hiệu quả kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu đầu vào (IQC), hoàn thiện tiêu chí đánh giá, phân loại nhà cung cấp phôi và thiết lập biên bản xử lý sự cố phôi lỗi.
- Giải pháp 3: Tối ưu hóa tần suất kiểm tra quá trình (PQC), tuân thủ việc ký mẫu chạy máy và kiểm tra cố định 2 giờ/lần tại xưởng, kết hợp đào tạo nâng cao kỹ năng đọc bản vẽ và thao tác đo cho công nhân đứng máy.
- Giải pháp 4: Cải tiến hệ thống trao đổi thông tin chất lượng giữa các phòng ban (Kinh doanh - Kế hoạch - Kỹ thuật - QC), hoàn thiện quy trình lưu trữ hồ sơ và số hóa biên bản kiểm tra.
- Xây dựng Bảng kế hoạch kiểm soát chất lượng (Bảng 4.1, trang 60 của khóa luận), quy định cụ thể công đoạn, chỉ tiêu kiểm soát, tiêu chuẩn áp dụng, tần suất thực hiện, trách nhiệm của từng chức danh và thiết bị/dụng cụ đo kiểm tương ứng.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính:
- Làm rõ bức tranh vận hành thực tế của hệ thống kiểm soát chất lượng tại Công ty CNCTECH Bình Dương qua 3 cấp độ IQC - PQC - OQC, được chuẩn hóa bằng hệ thống mã hiệu biểu mẫu kỹ thuật (CNC-KD-QT01-BM06, CNC-TM-QT01-BM02, CNC-TM-QT02-BM04, CNC-KTLT-QT01-BM02).
- Thống kê và phản ánh cụ thể quy cách kiểm soát chất lượng theo từng phân khúc khách hàng:
| Nhóm đối tượng kiểm tra |
Tiêu chuẩn / Phương pháp kiểm tra |
Dụng cụ / Thiết bị |
Tần suất / Quy cách lấy mẫu |
| Nguyên vật liệu đầu vào (IQC) |
Bản vẽ, đơn đặt hàng, độ phẳng, nhám, rỉ sét |
Thước cặp cơ, panme, cảm quan |
100% các lô phôi khi nhập hàng |
| Sản xuất đơn chiếc (PQC) |
Bản vẽ kỹ thuật, lệnh sản xuất |
Thước cặp, panme, máy đo độ cứng |
Mẫu đầu tiên; kiểm tra 100% sản phẩm từng công đoạn |
| Sản xuất hàng loạt (PQC) |
Bản vẽ, mẫu đã ký duyệt |
Dụng cụ đo chuyên dụng, dưỡng ren |
Kiểm tra sản phẩm đầu tiên; định kỳ 2 giờ/lần tại máy |
| Thành phẩm lô thông thường (OQC) |
Bảng AQL (giới hạn AQL 1.5) |
Thước cặp điện tử, panme, mắt/tay |
Lấy mẫu ngẫu nhiên theo dung lượng lô chuẩn |
| Đơn hàng khách hàng Nhật Bản |
Bản vẽ, tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe |
Dụng cụ đo kiểm chính xác |
Kiểm tra toàn bộ 100% lô hàng trước khi xuất |
| Đơn hàng khách hàng Mabuchi |
Bản vẽ, tiêu chuẩn đối tác |
Dụng cụ đo chuyên dụng |
Kiểm tra 5 sản phẩm/lô (lỗi chuyển kiểm tra 100%) |
| Đơn hàng T300 |
Tiêu chuẩn đóng gói và kích thước |
Dụng cụ đo, cảm quan |
Kiểm tra 5 sản phẩm ngẫu nhiên trên thùng 168 cái |
- Ứng dụng thành công công cụ Pareto để định vị lỗi sai lệch kích thước là dạng khuyết tật trọng tâm, đồng thời phân rã hệ thống nguyên nhân gốc rễ trên biểu đồ Ishikawa 4M tại xưởng cơ khí.
Giải pháp và đóng góp của đề tài:
- Xây dựng 4 giải pháp can thiệp có tính ứng dụng thực tế cao, tập trung giải quyết triệt để khuyết tật kích thước và cải tiến quy trình phối hợp liên phòng ban.
- Thiết lập Bảng kế hoạch kiểm soát chất lượng chuẩn hóa (Bảng 4.1), giúp doanh nghiệp gắn kết trách nhiệm kiểm tra giữa công nhân đứng máy, nhân viên PQC và quản lý xưởng.
- Khóa luận đóng góp một mô hình phân tích thực chứng hoàn chỉnh về quản trị chất lượng trong doanh nghiệp gia công cơ khí vừa và lớn tại Việt Nam, kết nối lý thuyết thống kê chất lượng với quy trình sản xuất thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi dữ liệu thực tế chỉ tập trung trong khoảng thời gian khảo sát 6 tháng (từ tháng 06/2019 đến tháng 12/2019) tại một nhà xưởng duy nhất ở Bình Dương, chưa bao quát toàn bộ 6 công ty thành viên trong hệ thống CNCTECH.
- Dữ liệu tài chính - kinh doanh phân tích dừng lại ở giai đoạn 2016 - 2018, chưa phản ánh đầy đủ hiệu quả tài chính sau khi triển khai các biện pháp can thiệp năm 2019.
- Khóa luận chưa đo lường định lượng chi phí chất lượng (Cost of Quality - COQ) phát sinh từ các sản phẩm bị sửa chữa hoặc hủy bỏ.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Đánh giá hiệu quả vận hành của quy trình kiểm soát chất lượng sau khi doanh nghiệp chính thức được đánh giá và cấp chứng nhận ISO 9001:2015.
- Nghiên cứu tính toán định lượng chi phí sai hỏng (chi phí phòng ngừa, chi phí kiểm tra, chi phí sai hỏng bên trong và bên ngoài) liên quan đến lỗi kích thước gia công.
- Nhân rộng mô hình kế hoạch kiểm soát chất lượng sang các phân xưởng sản xuất nhựa, chế tạo khuôn mẫu và lắp ráp dây chuyền tự động trong tập đoàn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích cho:
- Sinh viên các ngành Quản lý công nghiệp, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật hệ thống công nghiệp đang làm đồ án tốt nghiệp hoặc nghiên cứu chuyên đề về kiểm soát chất lượng sản xuất (QC/QA).
- Kỹ sư chất lượng mới tiếp nhận công việc tại các nhà máy cơ khí chính xác, cần tham khảo quy trình thực tế về phân chia các khâu IQC, PQC, OQC.
- Cán bộ quản lý xưởng sản xuất cơ khí trong việc thiết lập biểu mẫu quản lý (lệnh sản xuất, lý lịch sản phẩm, kế hoạch gia công hàng ngày) và ứng dụng tiêu chuẩn lấy mẫu AQL trong kiểm tra nghiệm thu.
Các phần nội dung đáng tham khảo nhất:
- Lưu đồ quy trình sản xuất 9 bước và cơ chế phối hợp tác nghiệp giữa phòng Kế hoạch, phòng Kỹ thuật và phòng QC (Chương 3).
- Phương pháp phân tích nguyên nhân lỗi gia công cơ khí bằng biểu đồ Pareto kết hợp biểu đồ xương cá (Mục 3.3).
- Bảng kế hoạch kiểm soát chất lượng chi tiết về chỉ tiêu, tần suất và trách nhiệm đo kiểm tại xưởng (Chương 4).
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự và mô hình phân công của Phòng Chất lượng (P.QC) tại CNCTECH Bình Dương được tổ chức như thế nào?
Phòng Chất lượng gồm 8 nhân sự, đứng đầu là Trưởng phòng, phụ trách bộ phận Đảm bảo chất lượng (QA), bộ phận ISO và hai tổ kiểm soát chất lượng theo dây chuyền: Chi tiết và Lắp ráp. Mỗi tổ đều bố trí đầy đủ 3 vị trí nghiệp vụ độc lập: kiểm soát chất lượng đầu vào (IQC), kiểm soát chất lượng quá trình (PQC) và kiểm soát chất lượng đầu ra (OQC).
2. Công ty CNCTECH áp dụng tiêu chuẩn lấy mẫu AQL như thế nào trong hoạt động kiểm tra chất lượng?
Công ty áp dụng giới hạn chất lượng chấp nhận chuẩn là AQL 1.5 cho các lô hàng thông thường nếu khách hàng không có yêu cầu riêng. Tiêu chuẩn này quy định rõ cỡ mẫu kiểm tra, số lượng khuyết tật tối đa được chấp nhận (Ac) và số lượng khuyết tật bác bỏ lô hàng (Re). Đối với các khách hàng có thỏa thuận đặc thù, quy cách kiểm tra được điều chỉnh riêng (như Mabuchi kiểm tra 5 sản phẩm/lô đơn chiếc, Visuco kiểm tra 100% khi có lỗi, khách Nhật Bản kiểm tra 100% lô).
3. Mục tiêu chất lượng cụ thể của Công ty CNCTECH Bình Dương trong năm 2019 là gì?
Công ty công bố mục tiêu chất lượng năm 2019 với các chỉ số đo lường cụ thể: tỷ lệ hàng hỏng trong gia công chi tiết dưới 1%; tỷ lệ hàng hỏng trong sản xuất nhựa dưới 2%; tỷ lệ hoàn thành đúng tiến độ đơn hàng lắp ráp máy đạt trên 95%; tỷ lệ hoàn thành đúng tiến độ sản phẩm khuôn đạt trên 90%; và mức độ hài lòng của khách hàng đạt trên 90%.
4. Quy định lấy mẫu kiểm tra chất lượng quá trình (PQC) tại xưởng gia công chi tiết được phân biệt ra sao giữa đơn hàng đơn chiếc và hàng loạt?
Đối với đơn hàng đơn chiếc: nếu có 1 công đoạn thì kiểm tra sản phẩm đầu tiên và kiểm tra 100% trước khi lưu kho; nếu có nhiều công đoạn thì phải kiểm tra 100% sản phẩm của công đoạn trước đạt yêu cầu mới chuyển sang công đoạn kế tiếp. Đối với đơn hàng sản xuất hàng loạt: nhân viên PQC kiểm tra sản phẩm đầu tiên, ký mẫu chạy máy ban hành cho sản xuất và định kỳ 2 giờ một lần kiểm tra xác suất trực tiếp tại máy gia công.
5. Những dạng khuyết tật nguyên vật liệu đầu vào nào thường được bộ phận IQC phát hiện nhất?
Bộ phận IQC thường ghi nhận 4 dạng khuyết tật phổ biến trên phôi gia công nhập về: bề mặt ngoại quan bị lõm hoặc rỗ; vị trí các lỗ bị lệch tâm hoặc sai tọa độ; kích thước bề dày không đúng quy cách (mỏng hơn hoặc dày hơn so với đơn đặt hàng); và độ nhẵn bề mặt sai lệch vượt mức dung sai kỹ thuật cho phép trên bản vẽ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của hai tác giả Đỗ Thị Hồng Ngọc và Lê Quỳnh Như đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kiểm soát chất lượng tại Công ty Cổ phần Giải pháp Công nghệ CNCTECH Bình Dương. Bằng việc kết hợp chặt chẽ cơ sở lý thuyết quản lý công nghiệp với dữ liệu khảo sát thực tế hiện trường, đề tài đã phân tích rõ quy trình kiểm soát 3 giai đoạn IQC - PQC - OQC và định vị chính xác lỗi kích thước là điểm nghẽn trọng yếu qua công cụ Pareto và biểu đồ xương cá. Các nhóm giải pháp và Bảng kế hoạch kiểm soát chất lượng được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, hỗ trợ doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm gia công cơ khí chính xác và đáp ứng mục tiêu quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015.