Chương 1 giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu. Chương 2 này nhằm mục đích giới thiệu cơ sở lý luận cho nghiên cứu. Trên cơ sở này, một mô hình nghiên cứu và các giả thuyết được xây dựng. Chương này bao gồm ba phần chính, (1) Các khái niệm liên quan như : Chứng nhận chất lượng, Công nhận chất lượng, Thừa nhận chất lượng, Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) (2) Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan và (3) Mô hình nghiên cứu.
Các khái niệm liên quan 2. Khái niệm liên quan đến chứng nhận chất lượng Chứng nhận chất lượng (Certification) là hoạt động mà một tổ chức trung lập (bên thứ 3) tiến hành nhằm xác nhận một sản phẩm, dịch vụ, hệ thống, quá trình hay vật liệu phù hợp với những yêu cầu cụ thể. Chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng thì có thể là chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001:2015. Tổ chức tiến hành hoạt động chứng nhận gọi là tổ chức đánh giá chứng nhận, hay tổ chức chứng nhận.
ISO (International Organization of Standardization) là tổ chức xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn nhưng không được quyền chứng nhận sự phù hợp bất kỳ một tiêu chuẩn nào. Chứng chỉ phù hợp với tiêu chuẩn cụ thể được ban hành bởi tổ chức chứng nhận, ví dụ như tổ chức BVQI, hoàn toàn độc lập với tổ chức xây dựng tiêu chuẩn (David Hoyle, 2001) Công nhận chất lượng (Accreditation) là thủ tục mà một cơ quan hay tổ chức có thẩm quyền (gọi là tổ chức công nhận) đưa ra một công nhận chính thức rằng một tổ chức chứng nhận có đủ năng lực để thực hiện đánh giá chứng nhận sự phù hợp đối với một tiêu chuẩn cụ thể. (David Hoyle, 2001) Các tổ chức công nhận sẽ định kỳ đánh giá các tổ chức chứng nhận, quan sát các chuyên gia tiến hành đánh giá chứng nhận, để đảm bảo rằng tổ chức chứng nhận và chuyên gia của họ có đủ năng lực để thực hiện công việc đánh giá chứng nhận. IAF Luan van 6 (International Accreditation Forum) là diễn đàn của các tổ chức công nhận quốc tế.
Tổ chức này đưa ra các chính sách để công nhận lẫn nhau các chứng nhận của các cơ quan thành viên. Nếu một tổ chức chứng nhận được công nhận bởi một thành viên của IAF thì sẽ các chứng nhận của họ sẽ được công nhận ở mọi nơi khác trên thế giới. (David Hoyle, 2001) Thừa nhận chất lượng (Recognition) là hoạt động thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp (Mutual Recognition Arrangements) đối với các sản phẩm, hàng hóa trong phạm vi được phân công quản lý. Việc đẩy mạnh việc thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp của các tổ chức nước ngoài tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhập khẩu giảm thời gian thông quan hàng hóa.
Hoạt động thừa nhận bao gồm thừa nhận đa phương, song phương và đơn phương. Ví dụ về thừa nhận đa phương và song phương, trong năm 2016 - 2017, Việt Nam đã thực hiện ký kết thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau (MRA) trong ASEAN về thiết bị điện - điện tử (ASEAN EE MRA). Ngoài ra, Bộ KH&CN, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đã ký kết các hiệp định và thỏa thuận với Ucraina, Đài Loan (Trung Quốc), CH Bê-la-rút, Hàn Quốc. Về thừa nhận đơn phương ví dụ như Bộ Thông tin và Truyền thông đã thừa nhận kết quả đo kiểm (thử nghiệm) của gần 80 tổ chức đo kiểm/thử nghiệm của các nước Mỹ, Hàn Quốc, Canada, Singapore.
Trong chứng nhận chất lượng tại Việt Nam thì phổ biến là 3 loại sau: Chứng nhận sản phẩm, chứng nhận quá trình, và chứng nhận hệ thống quản lý. Chứng nhận sản phẩm là việc xác nhận sự phù hợp của sản phẩm với các yêu cầu quy định nêu trong chuẩn mực chứng nhận theo các quy tắc, thủ tục/quy trình và chỉ dẫn cho việc tiến hành hoạt động đánh giá chứng nhận. Chứng nhận này bao gồm chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn và chứng nhận sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật. Chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn (viết tắt là chứng nhận hợp chuẩn) là việc chứng nhận sản phẩm trong đó chuẩn mực sử dụng để chứng nhận là các tiêu Luan van 7 chuẩn được xây dựng trên nguyên tắc đồng thuận, bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực và tiêu chuẩn quốc gia.
Chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn là hoạt động mang tính tự nguyện. Tuy nhiên đây là một biện pháp quan trọng giúp nâng cao lòng tin của khách hàng và các bên liên quan vào chất lượng, tính an toàn, độ tin cậy hay tác động tới môi trường của sản phẩm (VSQI, 2016). Chứng nhận sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật (viết tắt là chứng nhận hợp quy) là việc chứng nhận sản phẩm trong đó chuẩn mực sử dụng để chứng nhận là các quy chuẩn kỹ thuật bao gồm quy chuẩn quốc gia và quy chuẩn địa phương. Chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật được thực hiện một cách bắt buộc.
Phương thức đánh giá quy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho từng đối tượng cụ thể được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật tương ứng (VSQI, 2016). Chứng nhận quá trình là việc chứng nhận một quá trình sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ đạt các tiêu chuẩn hoặc quy định đã nêu. Ví dụ về chứng nhận quá trình như tiêu chuẩn hướng dẫn thực hàng sản xuất tốt GMP (Good Manufacturing Practices). GMP là tiêu chuẩn áp dụng đối với cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm, dược phẩm nhằm kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình hình thành chất lượng sản phẩm từ khâu thiết kế, xây lắp nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ chế biến, chuẩn bị chế biến đến quá trình chế biến; bao gói, bảo quản.
Trong nông nghiệp có chứng nhận về quy trình sản xuất nông nghiệp tốt GlobalGAP (Good Agricultural Practice). Thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu, là một bộ tiêu chuẩn (tập hợp các biện pháp kỹ thuật) về thực hành nông nghiệp tốt được xây dựng để áp dụng tự nguyện cho sản xuất, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch cho các nông sản trên phạm vi toàn cầu. Việc chứng nhận bao hàm toàn bộ các quá trình sản xuất ra sản phẩm, từ đầu vào trang trại như thức ăn, giống, và các hoạt động nuôi trồng cho đến khi sản phẩm rời khỏi trang trại. Tại Việt Nam, các quy trình sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) được áp dụng từ năm 2008 trong nhiều lĩnh vực bao gồm cả trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản.
(Global GAP, 2019) Chứng nhận về hệ thống quản lý: là chứng nhận một hệ thống quản lý chất lượng đạt các tiêu chí, điều khoản của một tiêu chuẩn của các tổ chức quốc tế hoặc quốc gia ban hành. Hệ thống quản lý chất lượng (Quality management system - QMS) là Luan van 8 một hệ thống hợp thức hóa các quy trình, thủ tục và trách nhiệm để đạt được những chính sách và mục tiêu về chất lượng. QMS giúp điều phối và định hướng hoạt động của doanh nghiệp, nhằm đáp ứng được khách hàng và các yêu cầu chế định, đồng thời nâng cao hiệu quả và năng suất hoạt động trên một nền tảng liên tục. Hiện nay cách tiếp cận phổ biến nhất đối với các hệ thống quản lý chất lượng là áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2015.
Tiêu chuần này quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng mà các doanh nghiệp có thể sử dụng để phát triển những chương trình riêng của mình. Một số tiêu chuẩn khác liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng thường được áp dụng như: hệ thống quản lý môi trường ISO 14000, ISO 22000 (hệ thống quản lý an toàn thực phẩm), ISO 27 000 (hệ thống quản lý bảo mật thông tin) và ISO / TS 16949 (hệ thống quản lý chất lượng cho các sản phẩm liên quan đến ô tô) (ISO, 2019). Các DNVVN được khảo sát trong nghiên cứu này tập trung vào 2 loại chứng nhận là chứng nhận sản phẩm và chứng nhận về hệ thống quản lý. Các chứng nhận về hệ thống quản lý là các chứng nhận tự nguyện của doanh nghiệp, thường là chứng chận HT QLCL phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001.
Các chứng nhận sản phẩm thì hầu hết là các chứng nhận chất lượng trong nước. Cụ thể các DNVVN được khảo sát đã trả lời các chứng nhận họ đạt được bao gồm: chứng nhận vệ sinh an toán thực phẩm do Bộ y tế cấp, tiêu chuẩn hàng Việt Nam chất lượng cao, tiêu chuẩn chất lượng đo lường giấy, tiêu chuẩn chất lượng về gỗ, tiêu chuẩn TCVN 6096 về nước đóng chai,. Giới thiệu về tiêu chuẩn HT QLCL ISO 9001 2. Giới thiệu chung Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 có tên gọi đầy đủ là “Hệ thống Quản lý Chất lượng – Các yêu cầu (Quality Management Systems - Requirements”, tiêu chuẩn ISO 9001:2015 là tiêu chuẩn ISO 9001 được ban hành lần thứ 5 vào năm 2015 và cũng là phiên bản mới nhất của tiêu chuẩn ISO 9001.
Luan van 9 ISO 9001:2015 là tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý chất lượng do Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) ban hành, có thể áp dụng trong mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cho mọi quy mô hoạt động, Doanh nghiệp/Tổ chức ít hơn 10 nhân viên cũng áp dụng được, Doanh nghiệp/Tổ chức có số lượng nhân viên vài trăm ngàn người áp dụng cũng được. Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 không giới hạn tuổi đời của Doanh nghiệp/Tổ chức, Doanh nghiệp/Tổ chức đã hoạt động lâu đời bây giờ bắt đầu áp dụng cũng được, Doanh nghiệp/Tổ chức vừa mới thành lập áp dụng ISO 9001:2015 thì càng tốt và nhanh chóng tạo ra lợi thế cạnh tranh của Doanh nghiệp/Tổ chức đó.1: Quá trình phát triển của ISO 9001 (Nguồn: Vietquality.vn) ISO 9001: 1987 – Phiên bản đầu tiên của ISO 9001. Là một phiên bản nghiêng về thuần sản xuất đúng nghĩa và tập trung rất nặng vào phần tài liệu (document). Những yêu cầu trong bộ tiêu chuẩn chủ yếu dựa trên tiêu chuẩn của quân đội Mỹ, được chính phủ sử dụng từ thời thế chiến thứ 2.
ISO 9001:1994 – Một phiên bản chỉnh sửa rất ít. Vẫn còn tập trung rất nặng vào sản xuất. Rất khó áp dụng đối với các nhà cung cấp dịch vụ. ISO9001:2000 – Một phiên bản có sự thay đổi rất lớn, tập trung mạnh vào cải tiến liên tục, thỏa mãn khách hàng, lãnh đạo, và quản lý quy trình.
Tiêu chuẩn này cũng nỗ lực thay đổi để có thể áp dụng vào không chỉ sản xuất mà còn dịch vụ. Ngoài ra thì quy trình đi theo xu hướng tổng quát và linh động hơn. Luan van 10 ISO 9001:2008 – Một phiên bản rất rất ít thay đổi. Chỉ thay đổi về mặt từ ngữ, không có thêm một điều khoản nào, không bỏ bớt một điều khoản nào.