Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, chất lượng sản phẩm đóng vai trò then chốt quyết định năng lực cạnh tranh, uy tín thương hiệu và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp sản xuất. Đối với ngành khai thác và chế biến cao su thiên nhiên – một ngành hàng xuất khẩu chủ lực có yêu cầu khắt khe về tiêu chuẩn kỹ thuật – việc xây dựng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL) theo chuẩn mực quốc tế là điều kiện tiên quyết. Công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên (trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam) đã triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 nhằm chuẩn hóa quy trình sản xuất và nâng cao giá trị sản phẩm mủ cao su. Tuy nhiên, qua quá trình vận hành thực tế, hệ thống vẫn bộc lộ những điểm hạn chế nhất định cần được rà soát, đánh giá và điều chỉnh.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ chính:
- Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên.
- Đánh giá những hiệu quả đạt được từ việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 cùng các hạn chế, tồn tại trong hoạt động quản lý chất lượng tại đơn vị.
- Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong toàn bộ quy trình sản xuất và quản trị tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Phòng Quản lý chất lượng, Nhà máy chế biến và hệ thống 4 nông trường trực thuộc Công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên (địa bàn huyện Tân Châu và huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận được thực hiện từ tháng 01/2016 đến tháng 06/2016, sử dụng các số liệu hoạt động, nhân sự và sản xuất giai đoạn 2004–2015 cùng kế hoạch giai đoạn 2016–2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các lý thuyết quản lý chất lượng kinh điển và hệ thống tiêu chuẩn quốc tế:
- Khái niệm và nguyên lý chất lượng: Trích dẫn quan điểm của Kaoru Ishikawa (khả năng thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất), Philip B. Crosby (sự phù hợp với yêu cầu), W. Edwards Deming (mức độ đồng đều, tin cậy ở mức chi phí thấp được thị trường chấp nhận) và các định nghĩa chuẩn hóa theo TCVN ISO 8402:1999, TCVN ISO 9000:2000, TCVN ISO 9000:2007.
- Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000: Khung cấu trúc bộ tiêu chuẩn bao gồm ISO 9000:2005 (Cơ sở và từ vựng), ISO 9001:2008 (Các yêu cầu), ISO 9004:2000 (Hướng dẫn cải tiến) và ISO 19011:2002 (Đánh giá chất lượng và môi trường).
- Nguyên tắc và phương pháp tiếp cận: Phân tích 10 nguyên tắc quản trị chất lượng (Định hướng bởi khách hàng, Sự lãnh đạo, Sự tham gia của mọi người, Quan điểm quá trình, Tính hệ thống, Cải tiến liên tục, Quyết định dựa trên sự kiện, Quan hệ hợp tác cùng có lợi, Nguyên tắc kiểm tra, Nguyên tắc pháp lý). Hệ thống được vận hành theo chu trình PDCA (Plan - Do - Check - Act) và cấu trúc 8 điều khoản của ISO 9001:2008.
- Công cụ mô hình hóa: Sử dụng phương pháp biểu đồ tiến trình (Flowchart) phát triển từ nghiên cứu của Frank Gilbreth (1921), Herman Goldstine và John Von Neumann (1946) để mô tả và phân tích quy trình sản xuất.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích thực trạng kiểm tra chất lượng từ khâu nhập nguyên liệu đầu vào, quy trình chế biến mủ trực tiếp tại xưởng đến kiểm tra thành phẩm đầu ra; tổng hợp tài liệu, quy trình, thủ tục kiểm soát và dữ liệu vận hành từ các phòng ban.
- Phương pháp ý kiến chuyên gia: Tham vấn và lấy ý kiến chuyên môn từ đội ngũ kỹ sư, chuyên viên giàu kinh nghiệm tại Phòng Quản lý chất lượng Công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên và các giảng viên bộ môn Quản trị chất lượng - Khoa Kinh tế, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM.
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ Sổ tay chất lượng, các quy trình/thủ tục nội bộ (như Thủ tục kiểm soát hồ sơ TT09), báo cáo nhân sự - lao động của Phòng Tổ chức - Lao động, số liệu công bố giá trị doanh nghiệp (12/2015), và số liệu kế hoạch đào tạo, sản xuất của công ty. Dữ liệu sơ cấp thu thập qua quan sát thực tế quy trình công nghệ tại Nhà máy chế biến.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên
Chương 1 khái quát lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, quy mô sản xuất và danh mục sản phẩm của doanh nghiệp:
- Lịch sử và quy mô: Tiền thân là sự sáp nhập giữa Công ty Cao su Thiện Ngôn và Công ty Cao su Bắc Tây Ninh (thành lập từ 20/12/1985 theo Quyết định 68/TCCB-QĐ; chính thức thành lập doanh nghiệp theo Quyết định 159/NN-TCCB/QĐ ngày 04/03/1993 của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm; chuyển đổi sang Công ty TNHH MTV theo Quyết định 340/QĐ-HĐQTCSVN ngày 24/12/2009). Từ quy mô ban đầu 1.118 ha, công ty đã phát triển diện tích vườn cây lên 6.161,5 ha trải dài trên 2 huyện biên giới Tân Châu và Tân Biên, tỉnh Tây Ninh. Năng suất vườn cây bình quân đạt trên 2 tấn/ha tại 4 nông trường: Xa Mát (789,09 ha), Tân Hiệp (1.116,48 ha), Bổ Túc (2.210,17 ha), Suối Ngô (1.937,11 ha).
- Kết quả sản xuất - kinh doanh: Giai đoạn 2004–2008, tổng sản lượng khai thác đạt 20.672 tấn mủ, tổng giá trị sản lượng đạt 410 tỷ đồng, doanh thu 377 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 26%/năm (năm 2012 đạt mức 8,68% do ảnh hưởng khó khăn chung của thị trường cao su).
- Cơ cấu sản phẩm: Sản phẩm chính gồm mủ latex lỏng (dòng HA - High Amoniac, LA - Low Amoniac) và mủ cốm khối (dòng độ mềm dẻo SVR CV 50, SVR CV 60, SVR 10 CV; dòng đàn hồi SVR 3L, SVR 5; dòng độ cứng cao SVR 10, SVR 20). Ngoài ra, công ty có sản phẩm mủ Skim phụ phẩm, dây chuyền sản xuất phôi chai PET và nước uống đóng chai thành lập từ năm 2008.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy và phòng QLCL: Bộ máy quản trị gồm Ban Giám đốc, các phòng ban nghiệp vụ (Kế hoạch đầu tư, Tài chính Kế toán, Kỹ thuật Nông nghiệp, Tổ chức - Lao động, Văn phòng, Quản lý chất lượng, Thanh tra bảo vệ - QSĐV, Trung tâm Y tế) và các đơn vị sản xuất trực thuộc (Nhà máy chế biến, Xí nghiệp cơ khí vận tải, 4 Nông trường). Phòng QLCL gồm Trưởng phòng, Phó phòng và 3 nhóm chức năng: Kiểm nghiệm viên cao su SVR, Kiểm nghiệm viên latex tâm, Nhân viên KCS.
| Dòng sản phẩm |
Chủng loại cụ thể |
Ứng dụng kỹ thuật và tiêu dùng |
| Mủ Latex (dạng lỏng) |
Dòng HA (High Amoniac), LA (Low Amoniac) |
Sản xuất nệm, găng tay y tế, keo dán, bóng bay |
| Mủ Cốm (dạng khối) |
SVR CV 50, SVR CV 60, SVR 10 CV |
Dây thun, keo dán, mặt hông lốp xe, mặt vợt bóng bàn |
| Mủ Cốm (dạng khối) |
SVR 3L, SVR 5 |
Sản xuất lốp xe ô tô, dây đai, vỏ bọc cáp điện |
| Mủ Cốm (dạng khối) |
SVR 10, SVR 20 |
Sản phẩm cao su kỹ thuật, công nghiệp sản xuất lốp xe |
| Phụ phẩm & Khác |
Mủ Skim, Phôi chai PET, Nước đóng chai |
Gia công công nghiệp, phục vụ nội bộ và thương mại |
Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng và tiêu chuẩn ISO 9001:2008
Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm, nguyên tắc và nội dung tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Bản chất quản lý chất lượng: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng gồm nhóm bên trong (con người, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị - công nghệ, trình độ tổ chức quản lý) và nhóm bên ngoài (nhu cầu kinh tế, tiến bộ khoa học kỹ thuật, hiệu lực cơ chế quản lý, thói quen tiêu dùng).
- Bộ tiêu chuẩn TCVN ISO 9000: Hệ thống hóa các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2008 thông qua 8 điều khoản trọng yếu: Điều khoản 1 đến 3 (Phạm vi áp dụng, tiêu chuẩn trích dẫn, thuật ngữ), Điều khoản 4 (Hệ thống quản lý chất lượng và kiểm soát tài liệu, hồ sơ), Điều khoản 5 (Trách nhiệm của lãnh đạo, chính sách, mục tiêu, xem xét của lãnh đạo), Điều khoản 6 (Quản lý nguồn lực, nhân sự, cơ sở hạ tầng, môi trường làm việc), Điều khoản 7 (Tạo sản phẩm, hoạch định, kiểm soát thiết bị đo lường), Điều khoản 8 (Đo lường, phân tích và cải tiến).
- Lưu đồ tiến trình (Flowchart): Giới thiệu các nguyên tắc mô tả dòng chảy quá trình nhằm chuẩn hóa thao tác và phân tích cơ hội cải tiến quy trình nghiệp vụ.
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên
Chương 3 đi sâu phân tích dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp theo các điều khoản của ISO 9001:2008:
- Hệ thống tài liệu, hồ sơ: Doanh nghiệp ban hành đầy đủ Sổ tay chất lượng (do Tổng Giám đốc phê duyệt), Chính sách chất lượng, Mục tiêu chất lượng, các quy trình, hướng dẫn công việc và tài liệu bên ngoài (tiêu chuẩn ISO, văn bản pháp luật, catalogue máy móc). Việc kiểm soát tài liệu và hồ sơ tuân thủ quy trình văn bản hóa (Thủ tục TT09). Dữ liệu được lưu trữ song song qua hồ sơ giấy và hệ thống máy tính có phân quyền tài khoản cá nhân.
- Trách nhiệm lãnh đạo: Lãnh đạo cao nhất bổ nhiệm Đại diện Lãnh đạo (thành viên Ban Giám đốc), tổ chức họp xem xét hệ thống chất lượng định kỳ 2 lần/năm hoặc đột xuất để đánh giá hiệu lực HTQLCL, xử lý phản hồi khách hàng và phân bổ nguồn lực.
- Nguồn nhân lực và đào tạo: Tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp (tháng 12/2015), tổng số lao động là 2.109 người. Về đào tạo, giai đoạn 2012–2014 công ty đã tổ chức đào tạo cho hơn 602 lượt cán bộ, công nhân viên với tổng kinh phí 412 triệu đồng; kế hoạch ngân sách đào tạo hàng năm đạt mức 460 triệu đồng. Kế hoạch tuyển dụng giai đoạn 2016–2018 dự kiến bổ sung 935 lao động.
| Tiêu chí phân loại |
Phân nhóm cụ thể |
Số lượng (người) |
Tỷ lệ cơ cấu (%) |
| Theo trình độ chuyên môn |
Trên Đại học |
4 |
0,19% |
|
Đại học |
159 |
7,54% |
|
Cao đẳng |
13 |
0,62% |
|
Trung cấp |
90 |
4,27% |
|
Khác (công nhân trực tiếp, sơ cấp) |
1.843 |
87,39% |
|
Tổng cộng |
2.109 |
100% |
| Theo loại hợp đồng |
Không xác định thời hạn |
2.055 |
97,44% |
|
Hợp đồng thời vụ |
42 |
1,99% |
|
Chưa ký hợp đồng |
12 |
0,57% |
|
Tổng cộng |
2.109 |
100% |
| Phòng ban / Đơn vị tiếp nhận |
Kế hoạch 2016 (người) |
Kế hoạch 2017 (người) |
Kế hoạch 2018 (người) |
| Khối Văn phòng Công ty |
1 |
2 |
2 |
| Xí nghiệp Cơ khí Chế biến |
6 |
4 |
3 |
| Nông trường Cao su Tân Hiệp |
42 |
50 |
52 |
| Nông trường Cao su Xa Mát |
43 |
51 |
43 |
| Nông trường Cao su Bổ Túc |
132 |
130 |
124 |
| Nông trường Cao su Suối Ngô |
78 |
85 |
88 |
| Tổng số tuyển dụng |
302 |
322 |
311 |
- Cơ sở hạ tầng và thiết bị: Nhà máy vận hành 2 dây chuyền mủ cốm với công nghệ trong nước (công suất thiết kế 12.000 tấn/năm, công suất thực tế đạt trên 14.000 tấn/năm) và 1 dây chuyền mủ latex công nghệ Đức gồm 12 máy ly tâm (công suất thiết kế 4.000 tấn/năm, thực tế đạt trên 5.000 tấn/năm). Hoạt động bảo trì cơ sở hạ tầng và máy móc thực hiện định kỳ 1 lần/năm hoặc đột xuất.
- Tồn tại phát hiện: Hệ thống tài liệu chưa được phân loại, sắp xếp logic theo danh mục và thời gian dẫn đến tra cứu khó khăn; việc cập nhật tài liệu chỉ mang tính thụ động khi có yêu cầu; vẫn xảy ra thiếu hụt lao động cục bộ mùa cao điểm và hiệu quả một số khóa đào tạo chưa thực sự đồng đều.
Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên
Dựa trên phân tích thực trạng và định hướng thị trường, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện hệ thống tài liệu và hồ sơ: Thiết lập danh mục kiểm soát tài liệu khoa học theo thứ tự thời gian, quy định chu kỳ soát xét, cập nhật định kỳ thay vì chờ phát sinh sự vụ.
- Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn nhân lực: Chuẩn hóa quy trình tuyển dụng và đánh giá sau thử việc; nâng cao chất lượng các khóa đào tạo nội bộ và bên ngoài bám sát nhu cầu thực tế của từng bộ phận.
- Giải quyết vấn đề cung ứng nguyên vật liệu và sản xuất: Tăng cường kiểm soát chất lượng mủ nước từ khâu tiếp nhận (đo DRC, tạp chất, pH), phân luồng xử lý và phối trộn mủ tiểu điền chặt chẽ trước khi đưa vào chế biến.
- Hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị: Xây dựng kế hoạch bảo dưỡng phòng ngừa cho các dây chuyền chế biến và 12 máy ly tâm; nâng cấp hệ thống phòng thí nghiệm kiểm nghiệm SVR và Latex.
- Tăng cường công tác đánh giá chất lượng nội bộ và bên ngoài: Kiện toàn đội ngũ đánh giá viên nội bộ, nâng cao tính khách quan và nghiêm túc trong việc theo dõi thực hiện các hành động khắc phục, phòng ngừa.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn cụ thể:
- Kết quả thực chứng: Phản ánh bức tranh toàn diện về hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 tại doanh nghiệp cao su tự nhiên quy mô lớn với 6.161,5 ha vùng trồng và 2.109 lao động. Cung cấp dữ liệu chi tiết về năng lực vận hành vượt công suất thiết kế tại các xưởng mủ cốm (>14.000 tấn/năm so với 12.000 tấn/năm thiết kế) và mủ ly tâm (>5.000 tấn/năm so với 4.000 tấn/năm thiết kế).
- Hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ: Khóa luận đã vẽ và chuẩn hóa lưu đồ quy trình sản xuất mủ cốm, mủ kem và quy trình tuyển dụng nhân sự, giúp minh bạch hóa các điểm kiểm soát kiểm nghiệm (KCS, đo DRC, kiểm tra pH, đánh đông, cán kéo, sấy, ép bọc, đóng pallet).
- Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Các giải pháp đưa ra gắn liền trực tiếp với các hạn chế về quản lý tài liệu, công tác đào tạo nhân sự (kinh phí 460 triệu đồng/năm), quản lý thiết bị và đánh giá nội bộ mà doanh nghiệp đang gặp phải.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên) trong khoảng thời gian khảo sát thực tế 6 tháng (01/2016 – 06/2016). Các phân tích chủ yếu dựa trên phiên bản tiêu chuẩn ISO 9001:2008.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu xây dựng lộ trình chuyển đổi và nâng cấp hệ thống quản lý chất lượng của công ty sang phiên bản ISO 9001:2015 (áp dụng tư duy quản trị rủi ro và cấu trúc bậc cao mới); tiến hành các khảo sát định lượng chuyên sâu về mức độ hài lòng của từng nhóm khách hàng xuất khẩu tại các thị trường trọng điểm.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế có giá trị dành cho:
- Sinh viên và giảng viên: Chuyên ngành Quản lý Công nghiệp, Quản trị Kinh doanh, Quản trị Chất lượng tham khảo một trường hợp nghiên cứu điển hình (case study) về áp dụng ISO 9001:2008 trong ngành chế biến nông sản công nghiệp.
- Cán bộ quản lý và kỹ thuật viên ngành cao su: Tham khảo cách thức xây dựng tài liệu chất lượng, quy trình lấy mẫu kiểm nghiệm mủ nước/thành phẩm (SVR, Latex), cơ cấu tổ chức phòng QLCL và kế hoạch đào tạo chuyên môn tại doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Năng lực sản xuất thực tế tại các dây chuyền của Công ty Cao su Tân Biên đạt mức bao nhiêu so với thiết kế?
Công ty có 2 dây chuyền sản xuất mủ cốm (công nghệ trong nước) với công suất thiết kế 12.000 tấn/năm, công suất thực tế có khả năng đạt hơn 14.000 tấn/năm. Dây chuyền mủ latex (công nghệ Đức, 12 máy ly tâm) có công suất thiết kế 4.000 tấn/năm, thực tế có khả năng đạt hơn 5.000 tấn/năm.
2. Cơ cấu trình độ lao động của công ty tại thời điểm tháng 12/2015 như thế nào?
Trong tổng số 2.109 cán bộ - công nhân viên: Trình độ Trên Đại học có 4 người (0,19%), Đại học có 159 người (7,54%), Cao đẳng có 13 người (0,62%), Trung cấp có 90 người (4,27%), và trình độ khác (công nhân kỹ thuật khai thác, lao động trực tiếp) chiếm 1.843 người (87,39%).
3. Cơ cấu nhân sự và chức năng của Phòng Quản lý chất lượng gồm những bộ phận nào?
Phòng Quản lý chất lượng gồm: Trưởng phòng (phụ trách chung về QLCL), Phó phòng (phụ trách quản lý kỹ thuật) cùng 3 bộ phận chuyên môn trực thuộc gồm Kiểm nghiệm viên cao su SVR, Kiểm nghiệm viên latex tâm và Nhân viên KCS.
4. Kế hoạch đào tạo hàng năm của công ty được phân bổ ngân sách như thế nào?
Kế hoạch đào tạo hàng năm có tổng kinh phí 460 triệu đồng, phân bổ cho các nhóm nội dung: Nghiệp vụ an toàn vệ sinh lao động (67 triệu), Xây dựng và quản trị chiến lược (24 triệu), Quản lý dự án đầu tư (4 triệu), Nghiệp vụ tài chính (15 triệu), Quản lý lao động tiền lương (15 triệu), Quản lý chất lượng (10 triệu), Nghiệp vụ pháp lý hợp đồng (15 triệu), Nghiệp vụ xuất nhập khẩu (10 triệu) và Nghiệp vụ khác (300 triệu).
5. Điểm hạn chế chính trong công tác quản lý hệ thống tài liệu ISO tại công ty là gì?
Hệ thống tài liệu và hồ sơ chưa được sắp xếp khoa học theo trình tự thời gian và danh mục dẫn đến việc tra cứu mất thời gian; đồng thời công tác rà soát, cập nhật tài liệu chưa được tiến hành định kỳ mà chỉ thực hiện thụ động khi có thành viên gửi yêu cầu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Thanh Hằng đã phản ánh trung thực, chi tiết bức tranh thực trạng vận hành hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Công ty TNHH MTV Cao su Tân Biên. Tác giả đã kết hợp chặt chẽ cơ sở lý luận quản lý chất lượng với số liệu hoạt động thực tế về quy mô vùng trồng, cơ cấu nhân sự, năng lực thiết bị và quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm mủ cao su. Các nhóm giải pháp hoàn thiện được đề xuất bám sát các tồn tại nội tại về tài liệu, nhân lực, công nghệ và công tác đánh giá, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho công tác quản trị chất lượng trong ngành công nghiệp chế biến cao su.