mở đầu để có thể nghiên cứu chuyên sâu và đi xa hơn nữa. Điều này cho phép các nhà nghiên cứu có thể thu thập nhiều thông tin trước khi phát triển các câu hỏi và lý thuyết nghiên cứu của họ. Mô tả: nghiên cứu tình huống loại này liên quan đến việc bắt đầu với một lý thuyết mô tả. Các đối tượng sau đó sẽ được quan sát và các thông tin thu thập được sẽ đem so sánh với lý thuyết đã có từ trước đó.
Bản chất bên trong: là một nghiên cứu tình huống mà trong đó các nhà nghiên cứu có lợi ích cá nhân nào đó đối với nghiên cứu đó. Tập thể: là nghiên cứu liên quan đến một nhóm các cá nhân. Phương tiện: là nghiên cứu xảy ra khi một cá nhân hoặc một nhóm cho phép các nhà nghiên cứu hiểu được nhiều hơn những gì đã quan sát ban đầu. 5 Dựa trên các lý thuyết về nghiên cứu tình huống và việc phân loại như trên, tác giả đã chọn hướng tiếp cận đề tài là Nghiên cứu tình huống thuộc loại Diễn giải.2 CÁC KHÁI NIỆM VỀ THAN PHIỀN VÀ PHẢN HỒI CỦA KHÁCH HÀNG 2.1 Than phiền của khách hàng Than phiền của khách hàng là biểu lộ sự không hài lòng tới bên có trách nhiệm liên quan.
Than phiền cũng có thể được hiểu theo nghĩa tích cực như là một tài liệu cung cấp của khách hàng về sản phẩm hay dịch vụ không tốt. Trong thực tế, một số chuyên viên kinh doanh với quan điểm mới đề xuất các doanh nghiệp nên xem những than phiền của khách hàng như là một cơ hội (Barlow& Moller, 1996) bởi vì: Chúng ta không thể nào cải tiến sản phẩm hoặc dịch vụ nếu doanh nghiệp không biết cái gì không tốt. Than phiền của khách hàng sẽ cung cấp cho doanh nghiệp thêm ý tưởng cho sản phẩm và dịch vụ mới. Than phiền sẽ cũng cấp cho doanh nghiệp những thông tin hữu ích về những điều mà khách hàng quan tâm và sẵn sàng chi trả.
Tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu, đề tài chỉ đề cập đến những than phiền (có bồi thường và không bồi thường) mà công ty Posco-Vietnam đang gặp phải nên công ty đang tìm giải pháp để giảm những than phiền này.2 Phản hồi của khách hàng đối với sản phẩm/ dịch vụ lỗi Sự hài lòng của khách hàng và giá trị nhận được không chỉ liên kết với sản phẩm/ dịch vụ không có lỗi (fault-free service) mà còn liên kết với những gì xảy ra khi xuất hiện vấn đề. Hai thành phần thiết yếu để đạt được giá trị và sự hài lòng của khách hàng một cách tổng thể. Hình 2-1: Công thức thỏa mãn khách hàng 6 Những lựa chọn được mở ra cho khách hàng khi họ không hài lòng với sản phẩm/ dịch vụ họ nhận được (Lovelock, Patterson, Wirtz, 2011): Không làm gì cả (nhưng danh tiếng của nhà cung cấp sản phẩm/ dịch vụ đó bị giảm xuống trong mắt khách hàng, và họ sẽ xem xét việc bỏ đi nếu vấn đề tiếp tục xảy ra) Phàn nàn/ khiếu nại bằng hình thức nào đó tới công ty. Thực hiện vài hành động công khai với bên thứ ba (phàn nàn hoặc khiếu nại để đòi bồi thường) Bỏ đi và không bao giờ quay lại với công ty đó nữa – thuyết phục bạn bè và gia đình làm điều tương tự như mình.3 TIẾN TRÌNH DMAIC Tiến trình DMAIC là trọng tâm của các dự án cải tiến quy trình Six Sigma.
Các bước sau đây giới thiệu quy trình giải quyết vấn đề mà trong đó các công cụ chuyên biệt được vận dụng để chuyển một vấn đề thực tế sang dạng thức thống kê, xây dựng một giải pháp trên mô hình thống kê rồi sau đó chuyển đổi nó sang giải pháp thực tế. Trong giới hạn đề tài, tác giả chỉ sử dụng một số công cụ của tiến trình DMAIC và chỉ trả lời một số câu hỏi tiêu biểu của từng bước. 7 Hình 2-2:Mô hình 5 giai đoạn của tiến trình DMAIC (Nguồn: www.1 Xác định – Define (D) Mục tiêu của bước Xác Định là làm rõ vấn đề cần giải quyết, các yêu cầu và mục tiêu của dự án. Các mục tiêu của một dự án nên tập trung vào những vấn đề then chốt liên kết với chiến lược kinh doanh của công ty và các yêu cầu của khách hàng.
Bước Xác Định bao gồm: Xác định các yêu cầu của khách hàng có liên quan đến dự án cải tiến. Các yêu cầu được làm rõ từ phía khách hàng được gọi là các đặc tính Chất Lượng Thiết Yếu (CTQ). Xây dựng các định nghĩa về khuyết tật càng chính xác càng tốt. Tiến hành nghiên cứu mốc so sánh (thông số đo lường chung về mức độ thực hiện trước khi dự án cải tiến bắt đầu).
Tổ chức nhóm dự án cùng với người đỡ đầu (Champion). Ước tính ảnh hưởng về mặt tài chính của vấn đề vàchấp thuận của lãnh đạo cấp cao cho tiến hành dự án. Các câu hỏi cần phải giải đáp: Điều gì là quan trọng đối với khách hàng? 8 Chúng ta đang nỗ lực làm giảm loại lỗi/khuyết tật gì? Mức độ giảm bao nhiêu? Khi nào hoàn tất việc cải tiến? Chí phí do lỗi, khuyết tật gây ra hiện tại là bao nhiêu? Những ai sẽ tham gia vào dự án? Ai sẽ đỡ đầu, hỗ trợ chúng ta thực hiện dự án này? Các công cụ được áp dụng phổ biến nhất trong bước này bao gồm: Bảng Tóm Lược Dự Án (Project Charter) – Là tài liệu mô tả rõ ràng các vấn đề, định nghĩa khuyết tật, các thông tin về thành viên của nhóm dự án, mục tiêu của dự án sẽ thực hiện và ghi nhận sự cam kết hỗ trợ thực hiện của những người liên quan. Biểu Đồ Xu Hướng (Trend Chart) – Biểu thị trực quan xu hướng các lỗi, khuyết tật xuất hiện sau một thời gian.
Biểu Đồ Pareto (80/20) – Biểu thị trực quan mức độ tác động tích cực và tiêu cực giữa tác nhân đầu vào tới kết quả đầu ra hoặc mức độ khuyết tật. Lưu Đồ Quy Trình (Process Flow Chart) – Cho biết cách thức hoạt động và trình tự các bước thực hiện của qui trình hiện tại.2 Đo lường – Measure (M) Mục tiêu của bước Đo Lường nhằm giúp hiểu tường tận mức độ thực hiện trong hiện tại bằng cách xác định cách thức tốt nhất để đánh giá khả năng hiện thời và bắt đầu tiến hành việc đo lường. Các hệ thống đo lường nên hữu dụng, có liên quan đến việc xác định và đo lường nguồn tạo ra dao động. Bước này gồm: Xác định các yêu cầu thực hiện cụ thể có liên quan đến các đặc tính Chất Lượng Thiết Yếu (CTQ); Lập các sơ đồ quy trình (process map) liên quan với các yếu tố đầu vào (Input/X) và đầu ra (Output/Y) được xác định mà trong đó, ở mỗi bước của quy trình, cần thể hiện mối liên kết của các tác nhân đầu vào có thể tác động đến yếu tố đầu ra.
9 Lập danh sách của các hệ thống đo lường tiềm năng. Phân tích khả năng hệ thống đo lường và thiết lập mốc so sánh về năng lực của quy trình. Xác định khu vực mà những sai sót trong hệ thống đo lường có thể xảy ra. Tiến hành đo lường và thu thập dữ liệu các tác nhân đầu vào, các quy trình và đầu ra.
Kiểm chứng sự hiện hữu của vấn đề dựa trên các hệ thống đo lường. Làm rõ vấn đề hay mục tiêu của dự án. Các câu hỏi cần phải giải đáp: Qui trình hiện tại của chúng ta là gì? Mức độ hiệu quả như thế nào? Kết quả đầu ra nào ảnh hưởng tới đặc tính chất lượng thiết yếu nhiều nhất (CTQ)? Yếu tố đầu vào nào ảnh hưởng tới kết quả đầu ra (có ảnh hưởng tới CTQ) nhiều nhất? Khả năng đo lường/phát hiện dao động của hệ thống đã phù hợp chưa? Năng lực của qui trình hiện tại ra sao? Qui trình hiện tại hoạt động ra sao? Qui trình (hiện tại) có thể tốt đến mức nào nếu mọi thứ đều hoạt động nhịp nhàng? Qui trình hiện tại có thể hoàn hảo tới mức nào theo như thiết kế? Các công cụ có thể ứng dụng phù hợp nhất trong bước này bao gồm: Sơ đồ xương cá – để thể hiện các mối liên hệ giữa các yếu tố đầu vào và các kết quả đầu ra. Lưu đồ qui trình – để hiểu rõ các qui trình hiện tại và tạo điều kiện cho nhóm dự án có thể xác định được các lãng phí tiềm ẩn.
Ma trận nhân – quả – để định lượng mức tác động của mỗi yếu tố đầu vào dẫn đến sự biến thiên của các kết quả đầu ra. Phân Tích Trạng Thái Sai Sót và Tác Động (FMEA) sơ khởi – sử dụng công cụ này trong bước Đo lường sẽ giúp chúng ta xác định và thực hiện các biện 10 pháp khắc phục tạm thời để giảm thiểu khuyết tật và tiết kiệm chi phí càng sớm càng tốt. Đánh Giá Độ Tin Cậy Của Hệ Thống Đo Lường (GR&R) – được sử dụng để phân tích sự biến thiên của các thành phần của hệ thống đo lường theo đó sẽ làm giảm thiểu sự thiếu tin cậy của các hệ thống đo lường.3 Phân tích – Analyze (A) Trong bước Phân Tích, các thông số thu thập được trong bước Đo Lường được phân tích để các giả thuyết về căn nguyên của dao động trong các thông số được tạo lập và tiến hành kiểm chứng sau đó. Chính ở bước này, các vấn đề kinh doanh thực tế được chuyển sang các vấn đề trên thống kê, gồm có: Lập giả thuyết về căn nguyên tiềm ẩn gây nên dao động và các yếu tố đầu vào thiết yếu (X).
Xác định một vài tác nhân và yếu tố đầu vào chính có tác động rõ rệt nhất vàkiểm chứng những giả thuyết này bằng phân tích Đa Biến (Multivariate). Các câu hỏi cần được giải đáp: Yếu tố đầu vào nào có ảnh hưởng lớn nhất tới các đặc tính chất lượng cơ bản của đầu ra (CTQ) (dựa trên các số liệu thực tế)? Mức độ ảnh hưởng bao nhiêu? Sự kết hợp của các biến số có ảnh hưởng tới các kết quả đầu ra không ? Nếu một yếu tố đầu vào thay đổi, kết quả đầu ra có thay đổi tương ứng như mong đợi không? Cần bao nhiêu lần quan sát để có kết luận? Mức độ tin cậy của kết luận là bao nhiêu?