CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và chương trình đào tạo trình độ cao đẳng dược 1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ + Vị trí: - Tổ trưởng, phó quản đốc, quản đốc xưởng, dây chuyền sản xuất thuốc - Thủ kho thuốc, nguyên vật liệu sản xuất thuốc, Kỹ thuật viên Kiểm tra chất lượng thuốc. - Công nhân sản xuất thuốc - Trưởng chi nhánh (tương đương Giám đốc chi nhánh) của công ty Dược trong công tác quản lý, phân phối thuốc của Doanh nghiệp Dược.
- Trưởng Khoa Dược bệnh viện (tuyến huyện), thủ kho thuốc bệnh viện, nhân viên cấp phát thuốc, Kế toán Dược, làm công tác Dược lâm sàng. Tại các bệnh viện - Thanh tra viên Dược tại tuyến cơ sở, Kỹ thuật viện kiểm nghiệm thuốc tại các Trung tâm kiểm nghiệm thuốc ở các tỉnh, thành. - Trình dược viên. - Phụ trách Quản lý hành nghề Dược, công tác Dược tại các Trung tâm Y tế Quận/ Huyện[14].
+ Chức năng, nhiệm vụ: - Quản lí, bảo quản, tồn trữ, cung ứng thuốc, cấp phát thuốc tại các cơ sở khám, chữa bệnh và kinh doanh Dược phẩm đúng qui chế và đúng kĩ thuật. - Tham gia sản xuất thuốc trong phạm vi nhiệm vụ được giao. - Hướng dẫn bệnh nhân và cộng đồng về sử dụng thuốc an toàn, hợp lí và hiệu quả - Hướng dẫn nhân dân nuôi, trồng và sử dụng các cây, con, nguyên liệu làm thuốc. - Xác định nhu cầu, lập kế hoạch cung ứng thuốc của cộng đồng nơi làm việc.
3 Luan van thac si - Tham gia thực hiện các chương trình Y tế tại nơi công tác theo nhiệm vụ được giao. - Thường xuyên cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ; rèn luyện sức khoẻ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân. - Thực hiện Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân và những quy định về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Y tế [14]. Chương trình đào tạo: (Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2010/TT-BGDĐT ngày 23/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) * Khối lượng kiến thức tối thiểu và thời gian đào tạo theo thiết kế - Khối lượng kiến thức tối thiểu: 160 ĐVHT chưa kể phần nội dung về Giáo dục Thể chất (3 ĐVHT) và Giáo dục Quốc phòng – An ninh (135 tiết).
- Thời gian đào tạo: 3 năm * Nội dung đào tạo trình độ cao đẳng dược Bảng 1. 1: Cấu trúc kiến thức của chương trình đào tạo Số đơn vị học trình STT Khối kiến thức tối thiểu TS LT TH 1 Kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu (Chưa kể các phần nội dung Giáo dục Thể 40 35 5 chất và Giáo dục Quốc phòng) 2 Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu: 70 41 29 - Kiến thức cơ sở khối ngành và ngành 23 16 7 - Kiến thức ngành và chuyên ngành 47 25 22 3 Kiến thức bổ trợ/đặc thù 35 4 Ôn và Thi tốt nghiệp 5 Tổng cộng 150 4 Luan van thac si Bảng 1. 2: Kiến thức giáo dục đại cương Số đơn vị học trình STT Học phần Tổng LT TH Những nguyên lý cơ bản của chủ 1 8 8 0 nghĩa Mác-Lênin Đường lối cách mạng của Đảng cộng 2 4 4 0 sản Việt Nam 3 Tư tưởng Hồ Chí Minh 3 3 0 4 Ngoại ngữ (Tiếng Anh) I, II 10 10 0 5 Xác suất - Thống kê y dược 3 2 1 6 Vật lý đại cương 2 1 1 7 Sinh học và Di truyền 2 2 0 8 Tin học 3 1 2 9 Giáo dục thể chất 3 10 Giáo dục Quốc phòng - An ninh 135 tiết Cộng (*) 35 31 4 (*) Chưa kể các học phần Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng - An ninh Bảng 1. 3: Kiến thức cơ sở khối ngành và ngành Số đơn vị học trình STT Học phần Tổng LT TH 1 Hoá học đại cương - Vô cơ 4 2 2 2 Vi sinh - Ký sinh trùng 3 2 1 3 Giải phẫu - Sinh lý 5 4 1 4 Hoá hữu cơ 3 2 1 5 Hóa phân tích 5 3 2 6 Hoá sinh 3 3 0 Cộng 23 16 7 5 Luan van thac si Bảng 1.
4: Kiến thức ngành và chuyên ngành Số đơn vị học trình STT Học phần Tổng LT TH 1 Thực vật 4 3 1 2 Pháp luật - Tổ chức và quản lý dược 3 3 0 3 Bào chế 5 3 2 4 Hóa dược 5 4 1 5 Dược liệu 5 3 2 6 Dược lý 5 3 2 7 Kiểm nghiệm 5 3 2 8 Quản lý tồn trữ thuốc 5 3 2 9 Thực tế ngành 10 10 Cộng 47 25 22 1. Các quy định chung 1. Điều kiện chuyên môn tối thiểu để thực hiện chương trình Cùng với việc thực hiện các quy định hiện hành về đảm bảo chất lượng giáo dục và mở ngành đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế, các cơ sở đào tạo khi đăng ký tham gia đào tạo ngành Dược trình độ cao đẳng phải đảm bảo các điều kiện chuyên môn tối thiểu sau: * Về tổ chức Ngoài các bộ môn/ khoa giảng dạy các môn thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương và kiến thức cơ sở, các cơ sở đào tạo cao đẳng Dược phải có các bộ môn/ khoa sau đây: - Bộ môn Hóa dược - Bộ môn Dược liệu - Thực vật - Dược học cổ truyền - Bộ môn Bào chế - Công nghệ sản xuất dược - Bộ môn Tổ chức - Quản lý & Kinh tế Dược - Bộ môn Dược lý - Dược lâm sàng - Bộ môn Phân tích - Kiểm nghiệm - Hiệu thuốc thực hành 6 Luan van thac si * Về cơ sở vật chất Mỗi bộ môn phải có ít nhất 1 phòng thí nghiệm (thực hành) với diện tích tối thiểu là 40 m2 được trang bị đầy đủ các máy móc, thiết bị, dụng cụ,. theo đúng quy định về chuyên môn của Bộ Y tế.
Đào tạo chuyên ngành Quản lý, cung ứng thuốc phải có hiệu thuốc thực hành đạt chuẩn GPP; đào tạo chuyên ngành Đảm bảo chất lượng thuốc phải có labo Kiểm nghiệm đạt chuẩn GLP [14]. * Về đội ngũ giảng viên - Đội ngũ giảng viên cơ hữu phải đạt tiêu chuẩn về trình độ và phẩm chất, có số lượng để đảm nhận giảng dạy được tối thiểu 70% khối lượng của chương trình đào tạo. - Mỗi bộ môn phải có tối thiểu 3 giảng viên đúng ngành, trong đó có ít nhất 01 (một) giảng viên có trình độ Thạc sĩ Dược và có kinh nghiệm giảng dạy từ 3 năm trở lên [12]. Chương trình Chương trình khung giáo dục đại học ngành Dược trình độ cao đẳng thuộc khối ngành Khoa học sức khỏe do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, được áp dụng đối với các cơ sở giáo dục đào tạo nhân lực y tế.
Cơ sở đào tạo chỉ đăng ký mở ngành đào tạo khi có đủ điều kiện nêu ở mục IV.1 và các quy định về chuyên môn của Bộ Y tế đồng thời phải xây dựng chương trình giáo dục dựa trên Chương trình khung này. Chương trình giáo dục do nhà trường xây dựng gồm tối tiểu 150 đvht, trong đó có 108 đvht bắt buộc, 37 đvht kiến thức bổ trợ/đặc thù và 5 đvht ôn và thi tốt nghiệp, chưa tính khối lượng kiến thức của các học phần Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng – An ninh. Trong chương trình giáo dục đối với phần kiến thức bắt buộc, nhà trường phải tổ chức giảng dạy đủ khối lượng kiến thức đã quy định. Đối với phần kiến thức bổ trợ/đặc thù có tối thiểu 37 đvht, chủ yếu tập trung các chủ đề về kĩ thuật và quản lý nhằm trang bị và cập nhật kiến thức theo trình độ phát triển của khoa 7 Luan van thac si học và công nghệ trong các lĩnh vực: Bào chế, Dược lâm sàng, Kinh tế dược, Pháp chế dược; các kỹ thuật kiểm nghiệm hiện đại và kỹ thuật sử dụng các thiết bị công nghệ mới,… của khu vực và thế giới.
Hàng năm, theo tình hình cụ thể và đề xuất của các bộ môn, của các giảng viên và theo yêu cầu của sinh viên đáp ứng với yêu cầu xã hội, Hiệu trưởng xem xét quyết định để thực hiện sao cho cho phù hợp với điều kiện của nhà trường, đảm bảo đủ khối lượng kiến thức quy định [14]. Kế hoạch giảng dạy và quỹ thời gian Chương trình giáo dục được thực hiện trong 3 năm với 6 học kỳ chính. Nhà trường bố trí và điều chỉnh các môn học/học phần của các học kỳ sao cho đảm bảo được tính lôgic và tính hệ thống của chương trình đào tạo theo trình tự để sinh viên học các môn khoa học cơ bản, cơ sở rồi mới học các môn thuộc kiến thức ngành và chuyên ngành [14]. Thực tập, thực hành và thực tế ngành Tổ chức dạy/học lý thuyết và thực hành cơ bản được tiến hành tại trường, tổ chức thực tế ngành được tiến hành tại các cơ sở ngoài trường.
Thực tế ngành được tổ chức vào cuối học kỳ IV (năm thứ 3) sau khi sinh viên đã học xong và đạt tất cả các môn học/học phần qui định. Cơ sở, địa bàn cho sinh viên đi thực tế ngành phải phù hợp với từng ngành/chuyên ngành đào tạo, đáp ứng yêu cầu chuyên môn theo hướng dẫn của Bộ Y tế. - Căn cứ chương trình giáo dục môn học/học phần, nhà trường sẽ tổ chức biên soạn giáo trình, sách giáo khoa, bài giảng cho từng môn học/học phần làm tài liệu giảng dạy và học tập trong trường [14]. Phương pháp dạy-học Yêu cầu đặt ra về phương pháp đào tạo là: - Coi trọng việc phát huy tính tự chủ trong học tập của sinh viên - Tăng cường các phương tiện nghe, nhìn, phương pháp dạy học tích cực - Đảm bảo tài liệu dạy học và tài liệu tham khảo, điều kiện phương tiện truy cập thông tin qua mạng internet.
8 Luan van thac si - Tăng cường và khuyến khích phương pháp dạy-học dựa vào bằng chứng, dựa trên vấn đề, dạy-học thực hành mô phỏng, thực hành bệnh viện theo phương thức thực hành theo năng lực thực hiện, tăng cường vai trò của giáo viên hướng dẫn thực hành là hộ sinh, tạo điều kiện cho sinh viên học thực hành theo chu trình phản ánh nhằm nâng cao tính chủ động trong thực hành hộ sinh của sinh viên. Trong quá trình dạy học thực hành bệnh viện, giảng viên nhà trường phối hợp chặt chẽ với giảng viên hướng dẫn lâm sàng để thực hiện lượng giá, đánh giá, thi kết thúc môn học/học phần theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo [14].