Phân Tích Việc Thực Hiện Kết Quả Trúng Thầu Thuốc Tại Sở Y Tế Tỉnh Hải Dương Năm 2020-2021

Tài liệu nghiên cứu Vũ thị diệu phân tích việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc tập trung tại sở y tế tỉnh hải dương, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Dược sĩ chuyên khoa cấp II

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2022

120
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU THUỐC VÀ DANH MỤC THUỐC

1.1. Một số khái niệm

1.2. Danh mục thuốc đấu thầu và trúng thầu

1.3. Ký kết hợp đồng và sử dụng thuốc trúng thầu theo KQĐT tập trung

1.4. Một số văn bản pháp lý liên quan

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Địa điểm nghiên cứu

2.3. Thời gian nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Biến số nghiên cứu

2.4.2. Thiết kế nghiên cứu

2.4.3. Phương pháp thu thập số liệu

2.4.3.1. Nghiên cứu định lượng
2.4.3.2. Nghiên cứu định tính
2.4.3.3. Mẫu nghiên cứu
2.4.3.4. Danh mục thuốc
2.4.3.5. Phỏng vấn bán cấu trúc

2.4.4. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

2.5. Trình bày số liệu

2.6. Các vấn đề liên quan đến đạo đức nghiên cứu và biện pháp làm tăng độ tin cậy của số liệu thu thập

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. So sánh danh mục thuốc được thực hiện với danh mục thuốc trúng thầu tập trung tại Sở Y tế Hải Dương năm 2020-2021

3.1.1. Cơ cấu DMT trúng thầu và DMT được thực hiện theo SKM, giá trị

3.1.2. So sánh DMT Trúng thầu và DMT được thực hiện theo nhóm TCKT

3.1.3. Tỉ lệ thực hiện của thuốc trúng thầu theo gói thầu và nhóm TCKT

3.1.4. Cơ cấu thuốc trúng thầu và được thực hiện theo nhóm TDDL

3.1.5. Cơ cấu tỉ lệ thực hiện thuốc trúng thầu và thuốc được thực hiện theo hạng bệnh viện

3.1.6. Cơ cấu thuốc trúng thầu và thuốc trúng thầu được thực hiện theo nguồn gốc

3.1.7. Cơ cấu thuốc trúng thầu và thuốc được thực hiện theo phân tích ABC

3.2. Các vấn đề tồn tại được tiến hành nghiên cứu trong Mục tiêu 2

3.2.1. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc tập trung tại Sở Y tế Hải Dương năm 2020-2021

3.2.1.1. Vấn đề về DMT không được thực hiện
3.2.1.2. Vấn đề về DMT TT thực hiện dưới 80%
3.2.1.3. Vấn đề về việc thực hiện các thuốc hạng A và hạng B

3.3. Ưu điểm và hạn chế của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về phân tích kết quả trúng thầu thuốc tại Sở Y tế Hải Dương

Phân tích kết quả trúng thầu thuốc tại Sở Y tế Hải Dương trong giai đoạn 2020-2021 là một nhiệm vụ quan trọng nhằm đánh giá hiệu quả của quy trình đấu thầu thuốc. Việc này không chỉ giúp cải thiện chất lượng cung ứng thuốc mà còn đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc lựa chọn nhà thầu. Sở Y tế Hải Dương đã thực hiện đấu thầu thuốc tập trung từ năm 2013, và kết quả trúng thầu ảnh hưởng lớn đến nhu cầu điều trị của các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh. Đặc biệt, năm 2020, Sở Y tế đã áp dụng các quy định mới theo Thông tư 15/2019/TT-BYT, tạo ra nhiều thay đổi trong quy trình đấu thầu.

1.1. Khái niệm và quy trình đấu thầu thuốc tại Sở Y tế Hải Dương

Đấu thầu thuốc là quá trình lựa chọn nhà thầu để cung cấp thuốc cho các cơ sở y tế. Quy trình này bao gồm việc xây dựng danh mục thuốc cần thiết, tổ chức đấu thầu và ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng thầu. Theo quy định, các cơ sở y tế phải thực hiện tối thiểu 80% giá trị hợp đồng đã ký kết.

1.2. Tầm quan trọng của việc phân tích kết quả trúng thầu thuốc

Phân tích kết quả trúng thầu thuốc giúp xác định các vấn đề tồn tại trong quy trình cung ứng thuốc, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện. Điều này không chỉ đảm bảo cung ứng thuốc kịp thời mà còn giúp các cơ sở y tế sử dụng thuốc một cách hiệu quả và an toàn.

II. Những thách thức trong việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc 2020 2021

Trong giai đoạn 2020-2021, Sở Y tế Hải Dương đã gặp phải nhiều thách thức trong việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc. Một số vấn đề nổi bật bao gồm sự không đồng nhất trong giá thuốc giữa các nhà thầu, tình trạng thuốc không được cung cấp đầy đủ và kịp thời, cũng như việc thực hiện các thuốc hạng A và hạng B chưa đạt yêu cầu tối thiểu.

2.1. Vấn đề về giá thuốc và sự cạnh tranh giữa các nhà thầu

Giá thuốc khác nhau giữa các nhóm tiêu chí kỹ thuật đã gây khó khăn trong việc lựa chọn nhà thầu. Sự cạnh tranh không công bằng có thể dẫn đến việc các cơ sở y tế không nhận được thuốc với giá hợp lý, ảnh hưởng đến chất lượng điều trị.

2.2. Tình trạng thuốc không được cung cấp đầy đủ

Nhiều cơ sở y tế đã báo cáo tình trạng thuốc trúng thầu không được cung cấp đầy đủ, dẫn đến việc không đáp ứng được nhu cầu điều trị. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe bệnh nhân mà còn làm giảm hiệu quả của quy trình đấu thầu.

III. Phương pháp phân tích kết quả trúng thầu thuốc tại Sở Y tế Hải Dương

Để phân tích kết quả trúng thầu thuốc, Sở Y tế Hải Dương đã áp dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau. Các phương pháp này bao gồm nghiên cứu định lượng và định tính, nhằm thu thập và phân tích dữ liệu một cách toàn diện.

3.1. Nghiên cứu định lượng và thu thập số liệu

Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua việc thu thập số liệu từ các cơ sở y tế về danh mục thuốc trúng thầu và tình hình cung ứng thuốc. Dữ liệu này giúp đánh giá tỷ lệ thực hiện thuốc trúng thầu và so sánh với danh mục thuốc đã được phê duyệt.

3.2. Nghiên cứu định tính và phỏng vấn

Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn bán cấu trúc với các cán bộ y tế và nhà thầu. Phương pháp này giúp thu thập ý kiến và đánh giá thực tế về quy trình đấu thầu và cung ứng thuốc.

IV. Kết quả nghiên cứu về thực hiện kết quả trúng thầu thuốc

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ thực hiện thuốc trúng thầu tại Sở Y tế Hải Dương trong giai đoạn 2020-2021 chưa đạt yêu cầu tối thiểu. Nhiều thuốc không được cung cấp đầy đủ, và một số thuốc hạng A và B không đạt tỷ lệ thực hiện như mong đợi.

4.1. Tỷ lệ thực hiện thuốc trúng thầu theo nhóm TCKT

Tỷ lệ thực hiện thuốc trúng thầu theo nhóm tiêu chí kỹ thuật cho thấy sự chênh lệch lớn giữa các nhóm thuốc. Một số nhóm thuốc có tỷ lệ thực hiện cao, trong khi các nhóm khác lại thấp hơn nhiều, gây khó khăn trong việc đảm bảo cung ứng thuốc.

4.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả trúng thầu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quả trúng thầu, bao gồm sự không đồng nhất trong giá thuốc, tình trạng cung ứng không kịp thời và các vấn đề về chất lượng thuốc. Những yếu tố này cần được xem xét để cải thiện quy trình đấu thầu trong tương lai.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho việc đấu thầu thuốc tại Sở Y tế Hải Dương

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy cần có những cải cách trong quy trình đấu thầu thuốc tại Sở Y tế Hải Dương. Việc cải thiện quy trình này không chỉ giúp nâng cao chất lượng cung ứng thuốc mà còn đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc lựa chọn nhà thầu.

5.1. Đề xuất cải cách quy trình đấu thầu thuốc

Cần xem xét lại quy trình đấu thầu thuốc để đảm bảo tính minh bạch và công bằng. Việc áp dụng các công nghệ mới trong quản lý đấu thầu có thể giúp cải thiện hiệu quả và giảm thiểu các vấn đề tồn tại hiện tại.

5.2. Tương lai của việc cung ứng thuốc tại Sở Y tế Hải Dương

Tương lai của việc cung ứng thuốc tại Sở Y tế Hải Dương phụ thuộc vào khả năng cải cách quy trình đấu thầu và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế. Việc này sẽ góp phần đảm bảo sức khỏe cho cộng đồng và nâng cao chất lượng điều trị.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

14/08/2025
Vũ thị diệu phân tích việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc tập trung tại sở y tế tỉnh hải dương năm 2020 2021 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp ii

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Một trong những mục tiêu trọng tâm của chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đó là: Cung ứng đầy đủ, kịp thời, có chất lượng, giá hợp lý các loại thuốc theo cơ cấu bệnh tật tương ứng với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm sử dụng thuốc an toàn, hợp lý [12]. Các cơ sở y tế lựa chọn được một danh mục thuốc hợp lý là một trong các yếu tố mang tính quyết định trong việc sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả. Trong những năm gần đây, việc xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua thuốc và tổ chức thực hiện lựa chọn nhà thầu ở hầu hết các cơ sở y tế trên cả nước được thực hiện thông qua đấu thầu rộng rãi tập trung. Theo số liệu thống kê của Bộ Y tế mức chi tiền thuốc bình quân đầu người tại Việt Nam liên tục tăng trưởng dương và ổn định.

Năm 2017 mức chi tiền thuốc bình quân đầu người là 48,39 USD/người, năm 2018 là 53,57 USD/người, tốc độ tăng 10,6% [3]. Thị trường thuốc phong phú đa dạng về số lượng và chủng loại, năm 2015 có 905 hoạt chất với 19.704 số đăng ký thuốc lưu hành đến năm 2020 tăng lên 21.707 số đăng ký, điều đó giúp cho việc cung ứng dễ dàng nhưng cũng gây khó khăn cho lựa chọn và sử dụng thuốc [3]. Vấn đề đặt ra cho các cơ sở khám chữa bệnh cũng như cơ quan quản lý y tế là cần xây dựng và quản lý một danh mục thuốc phù hợp đáp ứng nhu cầu điều trị nhưng cũng cần đảm bảo cân bằng giữa hiệu quả điều trị, hiệu quả kinh tế. Sở Y tế Hải Dương thực hiện đấu thầu mua thuốc tập trung từ 2013 đến nay.

Các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh căn cứ kết quả đấu thầu của Sở Y tế thực hiện việc ký kết hợp đồng với các nhà thầu và mua thuốc với mức giá thống nhất trong toàn tỉnh. Do đó, kết quả trúng thầu ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu điều trị của các đơn vị y tế trên địa bàn tỉnh. Điều này cho thấy vai trò của Sở Y tế Hải Dương trong việc quản lý và xây dựng danh mục thuốc đấu thầu đáp ứng được nhu cầu điều trị của các CSYT là rất quan trọng, cần thường xuyên phân tích DMT đấu thầu, tình hình thực hiện DMT trúng thầu giúp lựa chọn thuốc phù hợp và xác định vấn đề sử dụng thuốc, thúc đẩy sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả và giảm chi phí điều trị. Đặc biệt năm 2020, Sở Y tế Hải Dương thực hiện đấu thầu thuốc theo quy định mới của Thông tư 15/2019/TT-BYT, Thông tư 03/2019/TT-BYT, Thông tư 15/2020/TT-BYT với rất nhiều điểm mới so với quy định trước đó, do đó chưa có một 1 đề tài phân tích nào về tình hình sử dụng DMT trúng thầu của các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Hải Dương thực hiện theo văn bản Bộ Y tế mới ban hành.

Vậy có tồn tại gì trong DMT trúng thầu hay không? Việc thực hiện kết quả đấu thầu như thế nào? Có bất cập gì trong vấn đề cung ứng thuốc? Đó là những câu hỏi mà Sở Y tế Hải Dương mong có câu trả lời để công tác quản lý và xây dựng DMT đấu thầu được thực hiện tốt hơn. Để góp phần trả lời những câu hỏi trên, đề tài: “Phân tích việc thực hiện kết quả trúng thầu thuốc tập trung tại Sở Y tế tỉnh Hải Dương năm 2020-2021” được thực hiện nhằm các mục tiêu sau: 1. So sánh danh mục thuốc sử dụng với danh mục thuốc trúng thầu tập trung tại Sở Y tế Hải Dương năm 2020-2021 2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới việc thực hiện KQTT thuốc tập trung tại Sở Y tế Hải Dương năm 2020-2021 Từ đó có những đề xuất giúp cho Sở Y tế chức đấu thầu và quản lý việc thực hiện KQTT hiệu quả hơn, giúp các CSYT thực hiện việc xây dựng DMT cũng như sử dụng KQTT đảm bảo hợp lý, an toàn, hiệu quả và kinh tế.

Tổng quan về hoạt động đấu thầu thuốc và danh mục thuốc 1. Một số khái niệm Theo Luật đấu thầu 43 định nghĩa: “Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng, dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế” [22]. Khác với luật đấu thầu số 61, luật đấu thầu số 43 có mục riêng (Mục 3, Chương 5) quy định về việc mua thuốc, vật tư y tế sử dụng nguồn vốn nhà nước, nguồn quỹ BHYT và nguồn thu hợp pháp khác của các cơ sở y tế. Danh mục thuốc đấu thầu và trúng thầu: 1.

Một số khái niệm: * Danh mục thuốc bệnh viện: Theo WHO “Danh mục thuốc bệnh viện là danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện” [31]. * DMT đấu thầu: - Danh mục thuốc đấu thầu được xây dựng trên cơ sở các thuốc cần thiết cho nhu cầu sử dụng ở các cơ sở y tế mua từ nguồn vốn Nhà nước, quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và các nguồn thu hợp pháp khác của các cơ sở y tế công lập [8] - Có các DMT đấu thầu: + DMT đấu thầu tập trung cấp quốc gia + DMT đấu thầu tập trung cấp địa phương + DMT được áp dụng hình thức đàm phán giá + DMT đấu thầu * DMT SXTN đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp: Danh mục thuốc được xây dựng trên cơ sở các thuốc sản xuất tại các cơ sở sản xuất trong nước đã được cấp giấy đăng ký lưu hành, đáp ứng yêu cầu phòng bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế theo tiêu chí kỹ thuật của thuốc, có giá thuốc hợp lý và có khả năng bảo đảm cung cấp cho các cơ sở y tế trên cả nước [10] 3 1. Phân chia nhóm thuốc trong các gói thầu [7] Nhóm thuốc theo tiêu chí kỹ thuật được thực hiện theo Thông tư 15/2019/TT- BYT, cụ thể: - Gói thầu thuốc generic: nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5. - Gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị.

- Gói thầu thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu (không bao gồm vị thuốc cổ truyền). Chi tiết theo phụ lục 3. Ký kết hợp đồng và sử dụng thuốc trúng thầu theo KQĐT tập trung: Sau khi có kết quả lựa chọn nhà thầu, đơn vị KCB và nhà thầu ký hợp đồng và thực hiện hợp đồng trong khoảng thời gian quy định. Thông tư 15/2019/TT-BYT đã quy định rất rõ trách nhiệm của từng đối tượng: đơn vị mua sắm tập trung, cơ sở y tế và nhà thầu khi thực hiện hợp đồng [7] * Bên mời thầu/ Đơn vị đầu mối: - Giám sát quá trình thực hiện thỏa thuận khung, hợp đồng với các nhà thầu được lựa chọn, điều tiết việc thực hiện kế hoạch để bảo đảm sử dụng tối thiểu 80% số lượng thuốc đã báo cáo về đơn vị mua thuốc tập trung.

* Bên đơn vị KCB, đơn vị sử dụng thuốc: - Phải thực hiện tối thiểu 80% giá trị của từng phần trong hợp đồng đã ký kết. Đối với thuốc cấp cứu, thuốc giải độc, thuốc hiếm, thuốc kiểm soát đặc biệt, dịch truyền và những tình huống khác sau khi báo cáo cơ quan có thẩm quyền, CSYT bảo đảm thực hiện tối thiểu 50% giá trị của từng phần trong hợp đồng đã ký kết. + Trường hợp CSYT không thực hiện tối thiểu 80% giá trị của từng phần trong hợp đồng đã ký kết thì Thủ trưởng CSYT phải báo cáo, giải trình lý do với người có thẩm quyền. - Cơ sở y tế không được mua vượt số lượng thuốc của một nhóm thuốc trong kết quả lựa chọn nhà thầu nếu chưa mua hết số lượng thuốc trong các nhóm thuốc khác của cùng hoạt chất, cùng nồng độ hoặc hàm lượng, cùng dạng bào chế đã trúng thầu theo các hợp đồng đã ký.

- Các trường hợp sau đây được phép mua vượt nhưng số lượng không được vượt quá 20% so với số lượng của nhóm thuốc đó trong hợp đồng đã ký và không phải trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bổ sung: 4 + Đã sử dụng hết số lượng thuốc của các nhóm khác có cùng hoạt chất, nồng độ hoặc hàm lượng và chỉ còn số lượng thuốc trong gói thầu thuốc biệt dược gốc hoặc tương đương điều trị; + Các nhóm thuốc khác có cùng hoạt chất, cùng nồng độ hoặc hàm lượng đã trúng thầu nhưng buộc phải dừng cung ứng hoặc thuốc bị đình chỉ lưu hành, thuốc bị rút ra khỏi Danh mục thuốc có chứng minh tương đương sinh học sau khi đã trúng thầu; + Nhà thầu chưa cung cấp hết số lượng thuốc của một nhóm thuốc trong hợp đồng đã ký nhưng không có khả năng cung cấp tiếp vì các lý do bất khả kháng, trong trường hợp này phải có thông báo bằng văn bản kèm theo tài liệu chứng minh Trường hợp nhu cầu sử dụng thuốc của cơ sở y tế vượt 20% số lượng thuốc được phân bổ trong thỏa thuận khung hoặc cơ sở y tế phát sinh nhu cầu sử dụng mặt hàng thuốc nhưng chưa tổng hợp nhu cầu khi xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu mua thuốc thì phải báo cáo đơn vị mua sắm thuốc tập trung cấp địa phương theo mẫu quy định để tổng hợp và điều tiết số lượng thuốc giữa các cơ sở y tế thuộc phạm vi cung cấp tại địa phương. Số lượng điều tiết của Đơn vị mua sắm thuốc tập trung cấp địa phương đảm bảo không vượt quá 30% tổng số lượng đã được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu thuốc thuộc Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp địa phương. * Đối với nhà thầu được lựa chọn - Có trách nhiệm cung cấp thuốc theo số lượng và tiến độ ghi trong hợp đồng đã ký với từng cơ sở y tế. - Nhà thầu chưa cung cấp hết số lượng thuốc của một nhóm thuốc trong hợp đồng đã ký nhưng không có khả năng cung cấp tiếp vì các lý do bất khả kháng, trong trường hợp này phải có thông báo bằng văn bản kèm theo tài liệu chứng minh 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ