Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế và hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam đứng trước những điều kiện phát triển mới đi kèm áp lực cạnh tranh gay gắt từ thị trường trong và ngoài nước. Để tồn tại, đứng vững và phát triển, mục tiêu cốt lõi của mỗi đơn vị kinh tế là đạt được hiệu quả tài chính và tối đa hóa lợi nhuận. Trong toàn bộ chu trình kinh doanh, tiêu thụ hàng hóa và cung cấp dịch vụ giữ vai trò là khâu cuối cùng quyết định kết quả hoạt động, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn đã đầu tư, bù đắp các khoản chi phí phát sinh và tạo nguồn tích lũy mở rộng quy mô. Việc xác định chính xác kết quả kinh doanh là cơ sở quan trọng giúp nhà quản lý nắm bắt tình hình thực tế, đánh giá hiệu quả từng bộ phận và hoạch định chiến lược kinh doanh đúng đắn. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác này, khóa luận tốt nghiệp tập trung nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Miền Á Đông – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ lữ hành, du lịch.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm hai nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và nghiên cứu thực trạng công tác hạch toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Miền Á Đông.
  2. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Miền Á Đông.

Nhiệm vụ nghiên cứu gắn liền với việc làm rõ vai trò của công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh: theo dõi, phản ánh đầy đủ hàng hóa/dịch vụ ở các trạng thái; ghi nhận chính xác doanh thu bán hàng và doanh thu thuần; tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng, chi phí quản lý; tính toán chính xác lãi thuần, thuế thu nhập doanh nghiệp và lập quyết toán phục vụ nghĩa vụ ngân sách nhà nước.

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Miền Á Đông.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập thu thập tài liệu diễn ra từ ngày 15/04/2015 đến ngày 15/07/2015; số liệu và chứng từ kế toán thực tế được khảo sát, minh chứng trong khóa luận tập trung vào Quý III năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp quy hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam: VSA 14 (Chuẩn mực kế toán "Doanh thu và thu nhập khác"), quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hay kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch).
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, hướng dẫn hệ thống tài khoản kế toán, mẫu biểu chứng từ và phương pháp hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ, chi phí và xác định kết quả.

Hệ thống tài khoản và phương pháp tính toán được tác giả hệ thống hóa cụ thể:

  • Tài khoản phản ánh doanh thu và giảm trừ: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi tiết từ TK 5111 đến TK 5118); các tài khoản giảm trừ doanh thu gồm TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Giảm giá hàng bán), TK 5213 (Hàng bán bị trả lại); các tài khoản thuế gián thu gồm TK 333 (Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế xuất khẩu) và TK 33311 (Thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp trực tiếp).
  • Tài khoản phản ánh chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán); TK 641 (Chi phí bán hàng, chi tiết từ TK 6411 đến TK 6418); TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, chi tiết từ TK 6421 đến TK 6428); TK 8211 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành) và TK 8212 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại).
  • Tài khoản phản ánh hoạt động tài chính và hoạt động khác: TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác).
  • Tài khoản xác định kết quả: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • 4 phương pháp xác định trị giá xuất kho được trình bày: Phương pháp giá thực tế đích danh; Phương pháp giá bình quân (bình quân gia quyền cuối kỳ và bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập); Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO); Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO).

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp và kế thừa lý thuyết từ giáo trình kế toán tài chính, sách chuyên ngành và các văn bản quy phạm pháp luật để xây dựng khung lý luận.
  • Phương pháp phân tích chứng từ và số liệu thực tế: Khai thác trực tiếp hệ thống báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm chi) và sổ sách kế toán do Công ty TNHH Miền Á Đông cung cấp.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp là các chuẩn mực kế toán, Thông tư 200/2014/TT-BTC; dữ liệu sơ cấp là chứng từ kế toán, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản liên quan đến doanh thu tour, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong Quý III/2014 của Công ty TNHH Miền Á Đông.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

Chương này trình bày toàn diện lý luận về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Nội dung khởi đầu bằng việc làm rõ bản chất nghiệp vụ bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ gắn liền với sự chuyển hóa từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị (tiền tệ), đồng thời nhấn mạnh vai trò của kế toán trong việc giám sát hàng hóa, ghi nhận doanh thu, quản lý chi phí và xác định nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.

Tác giả phân tích chi tiết điều kiện ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực VSA 14 cùng danh mục chứng từ hạch toán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC (Hóa đơn GTGT, Bảng thanh toán hàng đại lý 01-BH, Thẻ quầy hàng 02-BH, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03 PXK-3LL, Phiếu xuất kho gửi đại lý 04 HDK-3LL, Hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính 05 TTC-LL, Bảng kê thu mua hàng hóa 04/GTGT). Tiếp đó, chương 1 hệ thống hóa kết cấu tài khoản, phương pháp hạch toán cho từng chỉ tiêu cấu thành kết quả kinh doanh:

  • Kế toán doanh thu (TK 511) và các khoản giảm trừ doanh thu (TK 5211, TK 5212, TK 5213, thuế xuất khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT trực tiếp).
  • Kế toán chi phí: Trình bày đặc điểm, ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng của 4 phương pháp tính giá vốn hàng bán xuất kho (Đích danh, Bình quân gia quyền, FIFO, LIFO) cùng tài khoản TK 632; phân tích kết cấu và các tài khoản cấp 2 của Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642); phân biệt chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và chi phí thuế TNDN hoãn lại (TK 8212).
  • Kế toán hoạt động tài chính (TK 515, TK 635) và hoạt động khác (TK 711, TK 811).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911) với công thức xác định doanh thu thuần, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận khác và lợi nhuận kế toán trước thuế. Toàn bộ chu trình hạch toán được khái quát hóa qua 12 sơ đồ định khoản tổng hợp từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.12.

Chương 2: Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Miền Á Đông

Chương 2 mô tả bối cảnh hoạt động thực tế và phản ánh quy trình hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Miền Á Đông. Tác giả giới thiệu tổng quan về lịch sử hình thành, quá trình phát triển, chức năng nhiệm vụ kinh doanh; cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty, tổ chức bộ máy kế toán và thực tế triển khai kế toán quản trị tại đơn vị.

Trọng tâm của chương đi sâu vào tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh gắn liền với đặc thù kinh doanh dịch vụ du lịch (bán tour):

  • Kế toán doanh thu bán tour: Quy trình lập hóa đơn, lập chứng từ và phản ánh vào sổ sách kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tour lữ hành.
  • Kế toán giá vốn dịch vụ: Quy trình tập hợp các chi phí tour phát sinh (chi phí vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vé tham quan, hướng dẫn viên) và kết chuyển sang giá vốn dịch vụ.
  • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp phục vụ công tác điều hành chung của công ty.
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính, chi phí tài chính và kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh cuối kỳ kế toán.

Nội dung thực trạng được chứng minh thông qua hệ thống sổ sách kế toán thực tế của đơn vị trong Quý III năm 2014, bao gồm 15 bảng số liệu biểu mẫu trích xuất từ Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản (Doanh thu bán tour, Tập hợp chi phí tour, Giá vốn dịch vụ, Chi phí quản lý doanh nghiệp, Doanh thu tài chính, Chi phí tài chính, Thuế thu nhập doanh nghiệp, Xác định kết quả kinh doanh). Đồng thời, chương 2 cũng phản ánh sơ đồ bộ máy quản lý, sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán và quy trình nhập liệu chứng từ vào phần mềm kế toán tại công ty.

Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Miền Á Đông

Chương 3 tập trung vào công tác đánh giá và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện. Trước hết, tác giả đưa ra các nhận xét tổng quát về thực trạng tổ chức bộ máy kế toán và quy trình thực hiện công tác kế toán tại Công ty TNHH Miền Á Đông. Tác giả phân tích những mặt tích cực mà bộ máy kế toán đã thực hiện được trong việc theo dõi chứng từ, ghi sổ và hạch toán nghiệp vụ kinh doanh tour.

Song song với các ưu điểm, tác giả tập trung chỉ ra các nhược điểm, tồn tại trong công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty (về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi phí giá vốn tour, phân bổ chi phí hoặc tổ chức ghi chép sổ sách). Trên cơ sở các tồn tại đã nhận diện, chương 3 đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm khắc phục nhược điểm, hoàn thiện quy trình kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh, giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại Công ty TNHH Miền Á Đông.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ các kết quả nghiên cứu lý luận và số liệu thực tiễn tại đơn vị thực tập:

Nhóm nội dung Dữ kiện / Số liệu phản ánh trong văn bản
Cơ sở pháp lý & Chuẩn mực Chuẩn mực VSA 14 (5 điều kiện ghi nhận doanh thu); Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Phương pháp tính giá xuất kho Hệ thống hóa 4 phương pháp: Thực tế đích danh, Bình quân gia quyền (cuối kỳ và sau mỗi lần nhập), FIFO, LIFO.
Dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp Khảo sát số liệu kinh doanh dịch vụ lữ hành Quý III/2014 của Công ty TNHH Miền Á Đông.
Hệ thống sổ kế toán thực tế 15 bảng biểu sổ sách Quý III/2014: Sổ Nhật ký chung; Sổ Cái Doanh thu bán tour; Sổ Cái Tập hợp chi phí tour; Sổ Cái Giá vốn dịch vụ; Sổ Cái Chi phí quản lý doanh nghiệp; Sổ Cái Doanh thu tài chính; Sổ Cái Chi phí tài chính; Sổ Cái Chi phí thuế TNDN; Sổ Cái Xác định kết quả kinh doanh.
Sơ đồ quy trình hạch toán 12 sơ đồ hạch toán lý thuyết (từ Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.12); sơ đồ bộ máy quản lý và trình tự ghi sổ, nhập liệu chứng từ vào phần mềm tại doanh nghiệp.

Các công thức xác định kết quả kinh doanh được hệ thống hóa chuẩn xác theo văn bản:

Chỉ tiêu kết quả Công thức xác định theo văn bản
Doanh thu thuần Doanh thu bán hàng và CCDV – Các khoản giảm trừ doanh thu
Lợi nhuận gộp Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận thuần từ HĐKD Lợi nhuận gộp + Doanh thu HĐTC – Chi phí tài chính – (Chi phí bán hàng + Chi phí QLDN)
Lợi nhuận khác Thu nhập khác – Chi phí khác
Lợi nhuận kế toán trước thuế Lợi nhuận thuần từ HĐKD + Lợi nhuận khác

Về giải pháp và đóng góp:

  • Tác giả hệ thống hóa các nhóm giải pháp xuất phát từ nhược điểm thực tế trong công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Miền Á Đông nhằm tối ưu hóa quy trình hạch toán chi phí dịch vụ tour và luân chuyển chứng từ.
  • Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc cụ thể hóa chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC vào một mô hình doanh nghiệp dịch vụ đặc thù (kinh doanh tour du lịch), làm rõ sự gắn kết giữa việc tập hợp chi phí tour và tính giá vốn dịch vụ với quy trình xác định kết quả kinh doanh tổng hợp của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số hạn chế và định hướng nghiên cứu dựa trên phạm vi và nội dung tác giả trình bày:

  • Tác giả tự nhận định do trình độ hiểu biết còn hạn hẹp nên bài luận văn không tránh khỏi những thiếu sót và khuyết điểm trong quá trình phân tích chuyên môn.
  • Phạm vi khảo sát thực tiễn giới hạn tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Miền Á Đông; dữ liệu sổ sách kế toán chi tiết chỉ tập trung phản ánh trong Quý III năm 2014 trong đợt thực tập từ 15/04/2015 đến 15/07/2015, chưa đối chiếu số liệu qua nhiều năm liên tục để đánh giá biến động kinh doanh dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá thực trạng công tác kế toán khi Thông tư 200/2014/TT-BTC được áp dụng xuyên suốt các niên độ kế toán tiếp theo; nghiên cứu sâu hơn về việc hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị chi phí dịch vụ tour để phục vụ trực tiếp cho việc định giá và kiểm soát ngân sách tour lữ hành.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
  • Người làm công tác nghiên cứu hoặc kế toán viên tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, đặc biệt là ngành du lịch, lữ hành, dịch vụ tour.
  • Các phần có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:
    • Hệ thống 12 sơ đồ hạch toán định khoản tổng hợp từ doanh thu, các khoản giảm trừ, chi phí đến tài khoản 911 xác định kết quả kinh doanh.
    • Khung lý thuyết chi tiết về điều kiện ghi nhận doanh thu và danh mục biểu mẫu chứng từ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Mẫu biểu tổ chức Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản hạch toán chi phí tour, giá vốn dịch vụ và doanh thu bán tour trong doanh nghiệp lữ hành.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận được thực hiện tại đơn vị nào và phạm vi số liệu thực tế được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận được thực hiện tại Công ty TNHH Miền Á Đông trong đợt thực tập từ ngày 15/04/2015 đến ngày 15/07/2015. Số liệu thực tế trong hệ thống chứng từ và sổ kế toán được khảo sát, minh họa cho Quý III năm 2014.

Doanh nghiệp nghiên cứu hoạt động trong lĩnh vực gì và đối tượng hạch toán doanh thu, chi phí chính là gì?
Công ty TNHH Miền Á Đông hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ lữ hành, du lịch. Đối tượng hạch toán doanh thu và chi phí thực tế gắn liền với hoạt động bán tour du lịch (Sổ Cái Doanh thu bán tour) và chi phí thực hiện tour (Sổ Cái Tập hợp chi phí tour, Sổ Cái Giá vốn dịch vụ).

Khóa luận dựa trên những văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán nào để xây dựng cơ sở lý thuyết?
Khóa luận dựa trên Chuẩn mực kế toán Việt Nam VSA 14 ("Doanh thu và thu nhập khác") về điều kiện ghi nhận doanh thu và Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp, hệ thống tài khoản và biểu mẫu chứng từ.

Văn bản trình bày bao nhiêu phương pháp tính giá vốn hàng bán xuất kho trong phần cơ sở lý luận?
Văn bản trình bày 4 phương pháp tính giá xuất kho gồm: Phương pháp giá thực tế đích danh; Phương pháp giá bình quân (gồm bình quân gia quyền cuối kỳ và bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập); Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO); và Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO).

Kết cấu của khóa luận gồm mấy chương và tên cụ thể của từng chương là gì?
Khóa luận gồm 3 chương chính: Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh; Chương 2: Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Miền Á Đông; Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Miền Á Đông.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Quốc Thành đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực VSA 14. Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu bán tour, giá vốn dịch vụ và chi phí quản lý qua hệ thống sổ sách kế toán Quý III/2014 tại Công ty TNHH Miền Á Đông. Qua việc đánh giá ưu điểm và nhận diện các hạn chế trong thực tế điều hành, khóa luận đã đề xuất các nhóm giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và nâng cao hiệu quả xác định kết quả kinh doanh cho doanh nghiệp.