Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng với thị trường quốc tế sau khi gia nhập WTO, các doanh nghiệp vừa và nhỏ phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để duy trì sự tồn tại và mở rộng quy mô hoạt động, doanh nghiệp buộc phải tối ưu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận. Đối với các đơn vị hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành, việc theo dõi, đánh giá và phân tích kết quả kinh doanh giữ vai trò quyết định trong việc nhận diện xu hướng tăng trưởng và kiểm soát các nhân tố tác động đến doanh thu và lợi nhuận.

Khóa luận được thực hiện xuất phát từ thực tế hoạt động tại Công ty du lịch Hà Nội Open Tourism (thành lập và hoạt động từ năm 2008, trụ sở tại Cầu Giấy, Hà Nội). Mặc dù doanh thu và lợi nhuận của công ty ghi nhận sự tăng trưởng qua các năm, công tác phân tích kết quả kinh doanh tại đơn vị vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế:

  • Công ty chưa đi sâu phân tích toàn diện xu hướng biến động cũng như các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận.
  • Đơn vị chưa thành lập bộ phận chuyên trách thực hiện công tác phân tích kinh tế; toàn bộ hoạt động này do Phòng Kế toán - Tài chính kiêm nhiệm, dẫn đến việc phân tích chưa được tiến hành thường xuyên và thiếu tính chuyên sâu.
  • Các nhân tố đặc thù của ngành kinh doanh du lịch như tính mùa vụ của sản phẩm tour và áp lực cạnh tranh về giá chưa được đưa vào mô hình phân tích định kỳ.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kết quả kinh doanh và các phương pháp phân tích kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng kết quả kinh doanh tại Công ty du lịch Hà Nội Open Tourism thông qua dữ liệu sơ cấp và thứ cấp; đánh giá biến động doanh thu, lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng nhằm chỉ ra những kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao kết quả kinh doanh và hoàn thiện công tác phân tích kinh tế tại Công ty du lịch Hà Nội Open Tourism đến năm 2018.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh tại Công ty du lịch Hà Nội Open Tourism, trọng tâm đi sâu vào chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát và thu thập dữ liệu thực tế tại bộ phận Tài chính - Kế toán và các phòng ban liên quan của Công ty du lịch Hà Nội Open Tourism (Số 15/165 Cầu Giấy, Quận Cầu Giấy, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra, khảo sát thực tế được thực hiện từ ngày 02/01/2017 đến ngày 24/04/2017. Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích so sánh chi tiết được trích xuất trong hai năm 2015 và 2016, kết hợp chuỗi dữ liệu doanh thu giai đoạn 2012 – 2016; các giải pháp đề xuất có định hướng ứng dụng đến năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và hệ thống chỉ tiêu phân tích

Đề tài tiếp cận hệ thống lý luận kinh tế và thống kê doanh nghiệp thương mại - dịch vụ, làm rõ bản chất và phương pháp xác định các chỉ tiêu kết quả kinh doanh:

  • Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ): Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và kinh doanh bất động sản đầu tư - Giá vốn hàng bán - Chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Kết quả hoạt động tài chính: Lợi nhuận tài chính = Doanh thu thuần từ hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính.
  • Kết quả hoạt động khác: Lợi nhuận khác = Doanh thu thuần từ hoạt động khác - Chi phí khác - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
  • Giá trị sản xuất ($GO$): Chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị vật chất và dịch vụ do lao động doanh nghiệp tạo ra trong kỳ: $$GO = \text{Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ} - \text{Tổng trị giá hàng hóa dịch vụ bán ra tính theo giá vốn} - \text{Chi phí vận chuyển}$$
  • Giá trị gia tăng ($VA$) và Giá trị gia tăng thuần ($NVA$):
    • Phương pháp sản xuất: $VA = GO - IC$ ($IC$ là chi phí trung gian).
    • Phương pháp phân phối: $VA$ gồm lương và thu nhập mang tính chất lương, bảo hiểm, thuế, khấu hao tài sản cố định, lãi vay, thu nhập chủ sở hữu.
    • Giá trị gia tăng thuần: $NVA = VA - \text{Khấu hao TSCĐ}$ (theo sản xuất) hoặc $NVA = V + M$ (theo phân phối).
  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Xác định theo công thức $M = \sum p_i q_i$ (với $p_i$ là giá bán đơn vị, $q_i$ là lượng tiêu thụ), tuân thủ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán Việt Nam.
  • Doanh thu thuần: Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng và CCDV - Chiết khấu thương mại - Giảm giá hàng bán - Hàng bán bị trả lại - Thuế gián thu (TTĐB, XK, GTGT trực tiếp).
  • Lợi nhuận kinh doanh: Lợi nhuận kinh doanh = Lợi nhuận gộp bán hàng và CCDV + Lợi nhuận tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu

  • Phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi: Thiết kế mẫu phiếu điều tra gồm các câu hỏi trắc nghiệm tập trung vào nhận thức về kết quả kinh doanh, công tác tổ chức phân tích, nguyên nhân tăng trưởng và đánh giá các yếu tố nội bộ. Khảo sát được thực hiện trên quy mô nhân viên công ty (tổng nhân sự 86 người, phát ra và thu về 10 phiếu hợp lệ vào tháng 3 - tháng 4/2017).
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Phỏng vấn trực tiếp bằng câu hỏi mở với lãnh đạo công ty vào các ngày 12, 13, 14/04/2017 và ngày 23/03/2017 tại trụ sở đơn vị, bao gồm: Kế toán trưởng (Bà Nguyễn Thị Cảnh), Giám đốc điều hành (Ông Trần Tuấn Anh) và Tổng Giám đốc (Bà Nguyễn Thị Thủy).
  • Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Ứng dụng phương pháp phân tổ thống kê để phân chia, hệ thống hóa và chỉnh lý các nguồn dữ liệu thu thập được theo từng tiêu thức nghiên cứu.

Phương pháp phân tích dữ liệu

  • Phương pháp số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình: Đánh giá quy mô, cơ cấu tỷ trọng, quan hệ tỷ lệ và tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế.
  • Phương pháp dãy số thời gian: Tính toán mức độ tăng giảm tuyệt đối liên hoàn ($\Delta y_i = y_i - y_{i-1}$), định gốc ($\Delta y_{i/0} = y_i - y_0$); tốc độ phát triển liên hoàn ($t_i = \frac{y_i}{y_{i-1}} \times 100%$), định gốc ($T_i = \frac{y_i}{y_0} \times 100%$); tốc độ tăng giảm liên hoàn ($a_i = t_i - 100%$), định gốc ($A_i = T_i - 100%$); giá trị tuyệt đối của 1% tăng trưởng ($g_i = \frac{y_{i-1}}{100}$); mức độ trung bình ($\bar{y}$), lượng tăng tuyệt đối trung bình ($\bar{\delta} = \frac{y_n - y_1}{n-1}$), và tốc độ phát triển trung bình ($\bar{T} = \sqrt[n-1]{\frac{y_n}{y_1}} \times 100%$).
  • Phương pháp bảng biểu và so sánh: Thiết lập bảng so sánh nhiều cột giữa số thực hiện kỳ báo cáo (2016) với kỳ gốc (2015) để xác định mức biến động tuyệt đối và tương đối.
  • Phương pháp chỉ số và phương pháp số chênh lệch/thay thế liên hoàn: Xác định mức độ tác động của các nhân tố số lượng lao động và năng suất lao động đến tổng doanh thu và lợi nhuận.

Nguồn dữ liệu

  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán của công ty các năm 2012, 2013, 2014, 2015, 2016.
  • Sổ kế toán chi tiết các tài khoản: Doanh thu bán hàng và CCDV (TK 511), Phải thu khách hàng (TK 131), Dự phòng phải thu khó đòi (TK 139), Tiền mặt (TK 111), Tiền gửi ngân hàng (TK 112) và các tài khoản chi phí liên quan.
  • Phiếu điều tra khảo sát nhân viên và biên bản phỏng vấn cán bộ quản lý tháng 03 - 04/2017.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kết quả hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Tác giả trình bày chi tiết các khái niệm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác; làm rõ nội dung kinh tế và công thức xác định các chỉ tiêu: Giá trị sản xuất ($GO$), Giá trị gia tăng ($VA$), Giá trị gia tăng thuần ($NVA$), Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, Doanh thu thuần và Lợi nhuận kinh doanh.

Chương này cũng thiết lập khung phương pháp luận cho việc phân tích kết quả kinh doanh bao gồm 2 mảng trọng tâm:

  1. Phân tích chỉ tiêu doanh thu: Đánh giá xu hướng biến động qua dãy số thời gian; phân tích cơ cấu doanh thu theo nghiệp vụ kinh doanh (thương mại - dịch vụ lữ hành, hoạt động tài chính); phân tích theo phương thức thanh toán (thu tiền ngay, trả chậm, kiểm soát nợ khó đòi); phân tích theo phương thức bán (bán đại lý, bán lẻ); phân tích mức độ ảnh hưởng của số lượng lao động và năng suất lao động.
  2. Phân tích chỉ tiêu lợi nhuận: Đánh giá xu hướng biến động lợi nhuận; phân tích theo nguồn hình thành (lợi nhuận kinh doanh, lợi nhuận khác); phân tích chung tình hình lợi nhuận và đo lường mức độ tác động của các nhân tố (doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, doanh thu tài chính, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp).

CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY DU LỊCH HÀ NỘI OPEN TOURISM

Chương 2 tập trung vào việc mô tả đặc điểm tổ chức, môi trường hoạt động và phân tích thực trạng số liệu tại Công ty du lịch Hà Nội Open Tourism:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0105207386, vốn điều lệ 300.000 VND (ghi nhận trong văn bản), quy mô lao động từ 51-100 người (thực tế khảo sát là 86 nhân viên; cơ cấu trình độ: 53% Đại học, 28% Cao đẳng, 19% Trung cấp và dưới trung cấp). Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Ban Giám đốc (Giám đốc Nguyễn Thị Thủy, Phó Giám đốc), Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức hành chính và Bộ phận kho.
  • Môi trường kinh doanh: Đánh giá tác động của quy định pháp luật, chế độ lao động - bảo hiểm, hội nhập thương mại dịch vụ phân phối theo cam kết WTO, sự thay đổi hành vi tiêu dùng hiện đại, và các yếu tố nội bộ (uy tín thương hiệu, chính sách giá linh hoạt, cơ cấu tour đa dạng: Đông - Tây Bắc, Mai Châu, Mộc Châu, Ba Bể, tour trăng mật, hội nghị, dịch vụ visa, vé máy bay, thuê xe 4-45 chỗ, dịch vụ lưu trú - ẩm thực).
  • Phân tích dữ liệu sơ cấp:
    • Tổng hợp 10 phiếu điều tra: 70% đánh giá việc nâng cao kết quả kinh doanh là rất cấp thiết; 70% đồng ý thành lập bộ phận phân tích chuyên trách; 90% cho rằng doanh thu tăng do tổng hợp các yếu tố (giá cả, số lượng hàng hóa, chu chuyển, dự trữ); 100% đánh giá lợi nhuận tăng do doanh thu tăng; 100% cho rằng cần phân tích chỉ tiêu luân chuyển hàng hóa; 60% chỉ biết đến chỉ tiêu doanh thu và 50% biết đến lợi nhuận trong khi 0% nhận biết chỉ tiêu $GO$ và $VA$.
    • Phỏng vấn chuyên sâu: Kế toán trưởng khẳng định phân tích do phòng kế toán kiêm nhiệm; Giám đốc điều hành chỉ ra hạn chế do thiếu hệ thống mạng máy tính nội bộ đồng bộ và nghiệp vụ thống kê còn yếu; Tổng Giám đốc nhấn mạnh vai trò dự báo doanh thu và định hướng lập bộ phận phân tích độc lập.
  • Phân tích dữ liệu thứ cấp:
    • Dãy số thời gian tổng doanh thu 2012 – 2016: Doanh thu tăng từ 99.234,26 triệu đồng (2013) lên 104.256,42 triệu đồng (2014), 115.840,65 triệu đồng (2015) và 130.567,84 triệu đồng (2016). Mức doanh thu trung bình đạt 112.474,75 triệu đồng; lượng tăng tuyệt đối trung bình đạt 10.444,53 triệu đồng/năm; tốc độ phát triển trung bình là 109,58%/năm (tốc độ tăng bình quân 9,58%/năm).
    • Doanh thu theo nghiệp vụ kinh doanh (2015 - 2016): Doanh thu bán hàng và dịch vụ năm 2016 tăng 14.709,22 triệu đồng (+12,72% so với mức 115.608,71 triệu đồng năm 2015), chiếm tỷ trọng trên 99% tổng doanh thu; doanh thu hoạt động tài chính năm 2016 giảm 18,03 triệu đồng (-12,xx%).
    • Doanh thu theo phương thức thanh toán: Doanh thu thu tiền ngay năm 2016 đạt mức tăng 30.781,18 triệu đồng (+35,19% so với mức 87.467,38 triệu đồng năm 2015); doanh thu bán trả chậm giảm 16.071,96 triệu đồng (-57,xx%); nợ khó đòi phát sinh bằng 0.
    • Doanh thu theo phương thức bán: Doanh thu bán đại lý năm 2016 tăng 20,57% (năm 2015 đạt 45.318,72 triệu đồng); kênh bán lẻ đóng góp vào mức tăng chung 14.709,22 triệu đồng.

CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY DU LỊCH HÀ NỘI OPEN TOURISM

Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được trong việc mở rộng quy mô doanh thu, duy trì đà tăng trưởng lợi nhuận và kiểm soát nợ khó đòi ở mức 0%. Đồng thời, chương chỉ rõ các tồn tại: công tác phân tích chưa có bộ phận chuyên trách, chưa ứng dụng đồng bộ công nghệ thông tin trong thống kê dữ liệu, và nhận thức của nhân viên về các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô ($GO, VA$) còn hạn chế.

Từ đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Xây dựng chính sách giá cả linh hoạt theo mùa vụ và mở rộng kênh đại lý phân phối tại các tỉnh.
  • Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ nhân sự làm công tác kế toán - thống kê.
  • Tổ chức thành lập bộ phận phân tích kinh tế chuyên trách, trang bị hệ thống mạng máy tính nội bộ kết nối toàn công ty nhằm nâng cao năng lực dự báo doanh thu đến năm 2018.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích số liệu tài chính và hoạt động

Khóa luận đã tổng hợp và xử lý hệ thống số liệu phản ánh kết quả kinh doanh của Công ty du lịch Hà Nội Open Tourism qua các bảng biểu cụ thể:

Bảng 1: Biến động tổng doanh thu giai đoạn 2012 – 2016

Chỉ tiêu phân tích 2013 (Gốc) 2014 2015 2016 Bình quân giai đoạn
Tổng doanh thu (triệu đồng) 99.234,26 104.256,42 115.840,65 130.567,84 112.474,75
Lượng tăng tuyệt đối liên hoàn (triệu đồng) — +5.022,16 +11.584,23 +14.727,19 +10.444,53
Tốc độ phát triển liên hoàn (%) — 105,06 111,11 112,71 109,58
Tốc độ tăng liên hoàn (%) — +5,06 +11,11 +12,71 +9,58
Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (triệu đồng) — 992,34 1.042,56 1.158,41 —

Bảng 2: Cơ cấu doanh thu theo nghiệp vụ, phương thức thanh toán và bán hàng (2015 – 2016)

Chỉ tiêu phân tích Năm 2015 (trđ) Năm 2016 (trđ) Chênh lệch (+/- trđ) Tỷ lệ tăng/giảm (%)
1. Nghiệp vụ kinh doanh
- Doanh thu bán hàng và dịch vụ 115.608,71 130.317,93 +14.709,22 +12,72
- Doanh thu hoạt động tài chính — — -18,03 -12,xx
2. Phương thức thanh toán
- Doanh thu thu tiền ngay 87.467,38 118.248,56 +30.781,18 +35,19
- Doanh thu bán trả chậm — — -16.071,96 -57,xx
- Nợ khó đòi phát sinh 0 0 0 0,00
3. Phương thức bán
- Doanh thu bán đại lý 45.318,72 54.640,78 +9.322,06 +20,57
- Doanh thu bán lẻ — — +14.709,22 +12,xx

Bảng 3: Kết quả khảo sát nhận thức và đánh giá nội bộ (n = 10)

Nội dung khảo sát Tỷ lệ lựa chọn chính (%) Ghi chú từ dữ liệu khảo sát
Tính cấp thiết nâng cao KQKD 70% Rất cấp thiết; 30% Cấp thiết 100% nhân sự khẳng định tính cấp thiết
Lập bộ phận phân tích chuyên trách 70% Đồng ý (Có) Thể hiện nhu cầu tách bạch chức năng phân tích
Nhân tố chính làm tăng doanh thu 2016 90% Tất cả các yếu tố Giá cả (70%), khối lượng (60%), chu chuyển (50%)
Nhân tố chính làm tăng lợi nhuận 2016 100% Doanh thu tăng Chi phí giảm (80%), tỷ suất lợi nhuận tăng (60%)
Chỉ tiêu cần thiết phân tích 100% Luân chuyển hàng hóa Chi phí (90%), KQKD (80%), Lao động tiền lương (70%)
Đánh giá nguồn vốn hiện tại 60% Chưa đáp ứng đủ 40% Đã đáp ứng nhu cầu
Đánh giá công tác dự báo nhu cầu 60% Bình thường; 20% Chưa tốt Chỉ có 20% đánh giá Tốt

Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Khóa luận đã hệ thống hóa bức tranh tài chính của Công ty du lịch Hà Nội Open Tourism giai đoạn 2012 – 2016, chứng minh doanh nghiệp duy trì được đà tăng trưởng doanh thu liên tục (tốc độ tăng bình quân 9,58%/năm) và chuyển dịch tích cực cơ cấu thanh toán sang thu tiền ngay (tăng 35,19% trong năm 2016), giúp bảo toàn vốn và triệt tiêu rủi ro nợ khó đòi.
  • Đề xuất các giải pháp có tính căn cứ: kiện toàn cơ cấu tổ chức thông qua việc tách chức năng phân tích kinh tế ra khỏi Phòng Kế toán - Tài chính; xây dựng mạng máy tính nội bộ phục vụ thống kê tức thời; phát triển mạnh kênh phân phối đại lý (vốn đạt mức tăng trưởng 20,57% trong năm 2016) bên cạnh kênh bán lẻ truyền thống.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp còn hạn chế (thu về 10 phiếu hợp lệ trên tổng số 86 nhân viên công ty), chủ yếu mang tính chất thăm dò nhận thức nội bộ tại văn phòng.
    • Số liệu phân tích tài chính chi tiết tập trung sâu vào 2 năm 2015 – 2016; các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp như Giá trị sản xuất ($GO$) và Giá trị gia tăng ($VA, NVA$) chỉ được trình bày ở phần lý luận mà chưa được tính toán thực nghiệm bằng số liệu kế toán thực tế của công ty do hạn chế về nguồn dữ liệu cung cấp.
    • Đề tài chưa lượng hóa chi tiết mức độ ảnh hưởng của biến động mùa vụ du lịch và chính sách giá cạnh tranh theo từng quý trong năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng quy mô điều tra khảo sát đến toàn bộ nhân viên và đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ tour.
    • Thu thập chuỗi dữ liệu tài chính kéo dài sau năm 2016 để đánh giá hiệu quả của các giải pháp tổ chức bộ máy phân tích và mở rộng kênh đại lý.
    • Xây dựng mô hình định lượng chi tiết phân tích mối quan hệ giữa biến động chi phí quảng cáo, giá tour theo mùa vụ và tốc độ quay vòng vốn lưu động tại doanh nghiệp lữ hành.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho sinh viên, học viên và nhà nghiên cứu thuộc các chuyên ngành: Kế toán, Kiểm toán, Thống kê kinh doanh và Quản trị kinh doanh du lịch - lữ hành.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn gồm:

  • Quy trình kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích dãy số thời gian và phương pháp thay thế liên hoàn trong phân tích báo cáo kết quả kinh doanh.
  • Mẫu biểu phân tích doanh thu đa chiều: phân tích theo nghiệp vụ kinh doanh, phương thức thanh toán và phương thức bán hàng trong doanh nghiệp dịch vụ.
  • Thiết kế phiếu khảo sát và phương pháp phỏng vấn chuyên sâu phục vụ đánh giá thực trạng công tác quản trị kinh tế nội bộ tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Tốc độ tăng trưởng doanh thu trung bình của Công ty du lịch Hà Nội Open Tourism giai đoạn 2012 – 2016 đạt bao nhiêu?
Giai đoạn 2012 – 2016, tổng doanh thu của công ty đạt mức trung bình 112.474,75 triệu đồng/năm. Lượng tăng tuyệt đối trung bình đạt 10.444,53 triệu đồng/năm, tương ứng với tốc độ phát triển trung bình là 109,58%/năm (tốc độ tăng doanh thu trung bình là 9,58%/năm).

2. Cơ cấu doanh thu theo phương thức thanh toán của công ty năm 2016 có chuyển biến như thế nào so với năm 2015?
Năm 2016, doanh thu thu tiền ngay tăng 30.781,18 triệu đồng (+35,19% so với năm 2015 đạt 87.467,38 triệu đồng). Doanh thu bán trả chậm giảm 16.071,96 triệu đồng (giảm 57,xx%). Doanh nghiệp không phát sinh nợ khó đòi (tỷ lệ nợ khó đòi/doanh thu bằng 0%).

3. Hoạt động kinh doanh nào đóng góp tỷ trọng chủ yếu vào tổng doanh thu của công ty?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (kinh doanh tour, visa, vé máy bay, thuê xe, khách sạn) chiếm tỷ trọng áp đảo trên 99% tổng doanh thu (năm 2016 tăng thêm 14.709,22 triệu đồng, đạt mức tăng 12,72% so với năm 2015). Doanh thu từ hoạt động tài chính chiếm tỷ trọng dưới 1% và có xu hướng giảm trong năm 2016 (giảm 18,03 triệu đồng).

4. Khảo sát nội bộ chỉ ra những nguyên nhân chính nào tác động đến sự gia tăng doanh thu và lợi nhuận năm 2016?
Theo kết quả điều tra, 100% ý kiến khẳng định lợi nhuận năm 2016 tăng chủ yếu do doanh thu tăng, 80% do tiết giảm chi phí. Về doanh thu, 90% ý kiến cho rằng doanh thu tăng là kết quả tác động tổng hợp của các yếu tố: giá cả dịch vụ tăng (70%), khối lượng tour bán ra tăng (60%), tốc độ luân chuyển vốn (50%) và sự thay đổi nhân sự (40%).

5. Điểm nghẽn lớn nhất trong công tác phân tích kết quả kinh doanh tại công ty được ban lãnh đạo xác định là gì?
Qua phỏng vấn Kế toán trưởng và Giám đốc điều hành, công ty chưa có phòng phân tích kinh tế riêng biệt mà do Phòng Kế toán kiêm nhiệm; công tác phân tích không được thực hiện định kỳ; chưa có hệ thống máy tính nối mạng nội bộ đồng bộ phục vụ việc tổng hợp dữ liệu thống kê kịp thời và trình độ nghiệp vụ thống kê của nhân viên còn hạn chế.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lưu Thị Thúy đã phản ánh bức tranh thực trạng về kết quả kinh doanh và công tác phân tích kinh tế tại Công ty du lịch Hà Nội Open Tourism giai đoạn 2012 – 2016. Công trình kết hợp phương pháp luận thống kê với các kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính, làm rõ sự tăng trưởng ổn định của chỉ tiêu doanh thu và việc kiểm soát nợ khó đòi tại doanh nghiệp. Các phát hiện từ dữ liệu sơ cấp và thứ cấp là cơ sở thực tiễn để tác giả đề xuất định hướng thành lập bộ phận phân tích kinh tế độc lập, nâng cấp hệ thống quản trị thông tin và mở rộng kênh phân phối đại lý đến năm 2018.