Giới thiệu dự án

Thị trường du lịch nội địa Việt Nam đóng vai trò then chốt trong chiến lược phát triển kinh tế du lịch quốc gia, chiếm hơn 20% tổng doanh thu toàn ngành với mục tiêu phục vụ 35 - 37 triệu lượt khách và đóng góp 11 - 12 tỷ USD vào GDP (tương đương 5.5% - 6% GDP cả nước trong giai đoạn 2014 - 2020). Dù tiềm năng tăng trưởng rất lớn, các doanh nghiệp lữ hành vừa và nhỏ (SMEs) phải đối mặt với bài toán cạnh tranh gay gắt, sản phẩm dịch vụ vô hình dễ bị sao chép và chi phí vận hành ngày một gia tăng.

Đề tài "Giải pháp marketing thu hút khách du lịch nội địa của Công ty TNHH Thương Mại và Du Lịch Kỳ Quan Mới, Hà Nội" (do tác giả Phạm Thị Thu Thương thực hiện tại Trường Đại học Thương Mại) tập trung giải quyết trực tiếp các điểm nghẽn trong hoạt động marketing lữ hành của doanh nghiệp.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            VẤN ĐỀ CỐT LÕI (PAIN POINTS)                           |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  1. Tăng trưởng chi phí (+3.1%) vượt tốc độ tăng doanh thu (+2.26%) năm 2015     |
|  2. Chưa thành lập phòng Marketing chuyên trách; thiếu tự động hóa MarTech       |
|  3. Phân đoạn thị trường chưa chuyên sâu; phụ thuộc lớn vào phân khúc học sinh    |
|  4. Kênh phân phối truyền thống chiếm ưu thế, nền tảng số chưa tối ưu chuyển đổi  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu nghiên cứu của dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Hoàn thiện khung lý thuyết Marketing Mix dịch vụ du lịch (7P) và chiến lược Phân đoạn - Chọn mục tiêu - Định vị (STP) đặc thù cho doanh nghiệp lữ hành.
  2. Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh: Phân tích dữ liệu tài chính, cơ cấu khách hàng và hiệu quả các chính sách marketing của Công ty TNHH Thương Mại và Du Lịch Kỳ Quan Mới giai đoạn 2014 - 2015.
  3. Thiết kế hệ thống giải pháp Marketing tích hợp: Đề xuất mô hình marketing kết hợp số hóa và truyền thống nhằm tối ưu hóa chi phí thu hút khách hàng (CAC) và gia tăng giá trị trọn đời của khách hàng (CLV).
  4. Xây dựng lộ trình triển khai thực tế: Thiết lập phương án đo lường, kế hoạch phân bổ nguồn lực và kiến nghị chính sách hỗ trợ phát triển bền vững.

Phương pháp tiếp cận và Phạm vi

  • Cách tiếp cận giải pháp: Ứng dụng phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính, lấy mô hình định vị giá trị khách hàng làm trung tâm, tái cấu trúc danh mục tour và chuẩn hóa quy trình tiếp thị đa kênh (Omnichannel).
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại trụ sở Công ty TNHH Thương Mại và Du Lịch Kỳ Quan Mới (Số 18 Mã Mây, Hoàn Kiếm, Hà Nội) và các thị trường trọng điểm: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Quảng Ninh, Tuyên Quang.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực nghiệm thu thập trong 2 năm tài chính 2014 - 2015, định hướng giải pháp giai đoạn 2016 - 2020.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nghiên cứu đối chiếu thực trạng marketing của Công ty Kỳ Quan Mới với 4 công trình nghiên cứu cùng ngành nhằm rút ra khoảng trống giải pháp:

Tên đề tài / Đơn vị khảo sát Tác giả & Năm Ưu điểm cốt lõi Nhược điểm tồn tại Khoảng trống giải pháp (Gap Analysis)
Công ty TNHH Ánh Dương Nguyễn Thanh Hải (2014) Hệ thống hóa lý thuyết marketing du lịch chuẩn mực. Chưa cụ thể hóa công cụ thực thi và ngân sách. Thiếu giải pháp phân bổ kênh số và tính toán điểm hòa vốn.
Công ty CP ĐT&DL Đại Phong Thân Văn Kiên (2014) Đề xuất giải pháp sản phẩm chi tiết theo tuyến điểm. Đánh giá ưu/nhược điểm mang tính định tính. Thiếu ma trận phân khúc khách hàng theo giá trị chi tiêu.
Đoàn An điều dưỡng 295 Võ Thị Ánh Dương (2013) Khảo sát thực nghiệm kỹ lưỡng, mẫu biểu phong phú. Giải pháp mang tính hành chính, thụ động. Không áp dụng được cho doanh nghiệp thương mại tư nhân.
Công ty Du lịch Thanh Tâm Nguyễn Văn Quang (2013) Đánh giá thực trạng hoạt động bán tour tại Hà Nội tốt. Lý luận marketing du lịch chưa cập nhật. Chưa tích hợp công nghệ thông tin vào quản lý quan hệ khách hàng.
Kỳ Quan Mới (Dự án này) Phạm Thị Thu Thương (2016) Kết hợp dữ liệu tài chính kế toán với khảo sát trải nghiệm. Chưa tự động hóa quy trình phân bổ lead. Tích hợp mô hình STP đa biến + MarTech CRM + 7P Mix.

Phân loại yêu cầu chiến lược theo ma trận MoSCoW

  • Must Have (Bắt buộc): Thành lập tổ Marketing chuyên trách; tái cấu trúc chính sách giá linh hoạt theo mùa vụ; chuẩn hóa quy trình dịch vụ lữ hành (SOP).
  • Should Have (Nên có): Triển khai phần mềm quản lý quan hệ khách hàng (CRM); xây dựng website tương tác chuẩn SEO; phát triển dòng tour học đường trải nghiệm văn hóa.
  • Could Have (Có thể mở rộng): Hợp tác phân phối B2B qua các cổng OTA; phát triển tour sinh thái mạo hiểm tại Tam Đảo, Mỹ Lâm.
  • Won't Have (Chưa ưu tiên): Mở chi nhánh tại miền Trung/miền Nam; đầu tư đội xe vận chuyển riêng quy mô lớn.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc giải pháp marketing và hệ thống quản trị dữ liệu khách hàng được thiết kế theo cấu trúc module đa tầng:

Ngăn xếp công nghệ và Công cụ phương pháp luận (Tech Stack & Versions)

  • Hệ thống Quản trị Quan hệ Khách hàng (CRM): SuiteCRM v8.4 LTS kết hợp cơ sở dữ liệu MySQL 8.0.
  • Nền tảng Phân tích Dữ liệu Khảo sát: IBM SPSS Statistics v26.0 (sử dụng phân tích thống kê mô tả, kiểm định tương quan Pearson và phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha).
  • Công cụ Phân tích Tiếp thị Số: Google Analytics 4 (GA4), Google Search Console.
  • Khung lý thuyết quản trị: 7P Service Marketing Mix Model (Morrison, 2010; Kotler, 2012), Khung phân tích STP (Segmentation - Targeting - Positioning).

Thiết kế Cơ sở dữ liệu Quản trị Marketing (Data Schema)

-- Bảng lưu trữ hồ sơ phân khúc khách hàng du lịch
CREATE TABLE Customers (
    customer_id INT AUTO_INCREMENT PRIMARY KEY,
    full_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    customer_segment ENUM('STUDENT', 'GOV_EMPLOYEE', 'CORPORATE', 'RETIRED') NOT NULL,
    organization_name VARCHAR(150),
    phone VARCHAR(20) UNIQUE NOT NULL,
    email VARCHAR(100),
    total_lifetime_value DECIMAL(12, 2) DEFAULT 0.00,
    created_at TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
) ENGINE=InnoDB;

-- Bảng danh mục sản phẩm chương trình du lịch
CREATE TABLE Tour_Programs (
    tour_id INT AUTO_INCREMENT PRIMARY KEY,
    tour_code VARCHAR(30) UNIQUE NOT NULL,
    tour_name VARCHAR(200) NOT NULL,
    destination_region VARCHAR(100) NOT NULL,
    tour_type ENUM('CULTURAL', 'ECO_ADVENTURE', 'FESTIVAL', 'CONFERENCE_MICE') NOT NULL,
    standard_price DECIMAL(10, 2) NOT NULL,
    min_pax INT DEFAULT 15,
    margin_rate DECIMAL(4, 2) NOT NULL -- Tỷ lệ lợi nhuận mục tiêu
) ENGINE=InnoDB;

-- Bảng phân bổ chuyển đổi chiến dịch tiếp thị (Marketing Attribution)
CREATE TABLE Marketing_Attribution (
    attribution_id INT AUTO_INCREMENT PRIMARY KEY,
    customer_id INT,
    tour_id INT,
    source_channel ENUM('OFFLINE_DIRECT', 'WEBSITE_SEO', 'SOCIAL_ADS', 'AGENT_B2B') NOT NULL,
    conversion_date DATE NOT NULL,
    contract_value DECIMAL(12, 2) NOT NULL,
    acquisition_cost DECIMAL(10, 2) NOT NULL,
    FOREIGN KEY (customer_id) REFERENCES Customers(customer_id),
    FOREIGN KEY (tour_id) REFERENCES Tour_Programs(tour_id)
) ENGINE=InnoDB;

Phương pháp luận (Methodology)

Nghiên cứu áp dụng quy trình PDCA (Plan - Do - Check - Act) kết hợp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát ngẫu nhiên $N = 120$ khách hàng đã sử dụng dịch vụ tại công ty bằng bảng hỏi Likert 5 điểm (1: Rất không hài lòng $\rightarrow$ 5: Rất hài lòng) và phỏng vấn sâu 05 cán bộ quản lý phụ trách các bộ phận (Nhân sự, Kế toán, Lữ hành, IT).
  • Xử lý dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính nội bộ qua 2 năm tài khóa 2014 - 2015, dữ liệu từ Tổng cục Du lịch Việt Nam và UBND TP. Hà Nội.

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai (Development Process)

Quá trình triển khai giải pháp được tổ chức thành 4 giai đoạn cụ thể với đầu ra rõ ràng:

[Phase 1: Tháng 1-2] Tái cấu trúc bộ máy -> Thành lập phòng Marketing, ban hành KPIs
[Phase 2: Tháng 3-4] Đa dạng hóa sản phẩm -> Thiết kế 06 gói tour chuyên biệt theo phân khúc
[Phase 3: Tháng 5-8] Triển khai Omnichannel -> Chuẩn hóa website, SEO, liên kết B2B hội chợ
[Phase 4: Tháng 9-12] Đo lường & Tối ưu -> Đánh giá CSAT, tối ưu tỷ lệ hoàn vốn (ROI)

Thuật toán phân cụm khách hàng RFM và định giá động (Dynamic Pricing Logic)

Để khắc phục tình trạng phân bổ tài nguyên dàn trải, hệ thống áp dụng mã nguồn phân tích dữ liệu khách hàng nhằm tự động hóa phân loại đối tượng ưu tiên:

import pandas as pd
import numpy as np

def calculate_customer_rfm_score(df_bookings: pd.DataFrame) -> pd.DataFrame:
    """
    Tính toán chỉ số RFM (Recency, Frequency, Monetary)
    nhằm tối ưu hóa chiến dịch Marketing tour nội địa.
    """
    snapshot_date = df_bookings['booking_date'].max() + pd.Timedelta(days=1)
    rfm_table = df_bookings.groupby('customer_id').agg({
        'booking_date': lambda x: (snapshot_date - x.max()).days,
        'booking_id': 'count',
        'total_amount': 'sum'
    }).rename(columns={
        'booking_date': 'Recency',
        'booking_id': 'Frequency',
        'total_amount': 'Monetary'
    })
    
    # Gán điểm từ 1 đến 4 theo tứ phân vị
    rfm_table['R_Score'] = pd.qcut(rfm_table['Recency'], 4, labels=[4, 3, 2, 1])
    rfm_table['F_Score'] = pd.qcut(rfm_table['Frequency'].rank(method='first'), 4, labels=[1, 2, 3, 4])
    rfm_table['M_Score'] = pd.qcut(rfm_table['Monetary'], 4, labels=[1, 2, 3, 4])
    
    rfm_table['RFM_Group'] = (
        rfm_table['R_Score'].astype(str) + 
        rfm_table['F_Score'].astype(str) + 
        rfm_table['M_Score'].astype(str)
    )
    return rfm_table

def calculate_dynamic_tour_price(base_cost: float, margin_rate: float, demand_multiplier: float, lead_time_days: int) -> float:
    """
    Thuật toán định giá động tối ưu biên lợi nhuận theo tính mùa vụ và thời gian đặt trước.
    """
    urgency_discount = 0.05 if lead_time_days > 45 else (0.0 if lead_time_days >= 15 else 0.08)
    seasonal_factor = np.clip(demand_multiplier, 0.85, 1.30)
    final_price = (base_cost * (1 + margin_rate)) * seasonal_factor * (1 - urgency_discount)
    return round(final_price, -3) # Làm tròn nghìn đồng

Kiểm nghiệm và Đánh giá (Testing & Validation)

Kết quả khảo sát thực nghiệm 120 mẫu ý kiến khách hàng đạt độ tin cậy $\alpha = 0.842$, phân bổ theo các tiêu chí dịch vụ của Kỳ Quan Mới:

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TRẢI NGHIỆM KHÁCH HÀNG (CSAT)          |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Tính đa dạng và tiện lợi của tour   : [████████████████████░] 4.30 / 5.0    |
| 2. Chuyên môn & thái độ nhân viên HDV : [███████████████████░░] 4.10 / 5.0    |
| 3. Chất lượng lưu trú & ẩm thực       : [█████████████████░░░░] 3.75 / 5.0    |
| 4. Độ nhận diện thương hiệu & Website : [███████████████░░░░░░] 3.20 / 5.0    |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Kết quả đạt được

Phân tích số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 - 2015 của Công ty TNHH Thương Mại và Du Lịch Kỳ Quan Mới:

Chỉ tiêu tài chính & Vận hành Năm 2014 Năm 2015 Chênh lệch (+/-) Tỷ lệ tăng trưởng (%)
Tổng doanh thu (triệu VNĐ) 7,559.10 7,729.60 +170.50 +2.26%
Tổng chi phí kinh doanh (triệu VNĐ) 7,273.82 7,419.92 +146.10 +3.10%
Lợi nhuận trước thuế (triệu VNĐ) 285.28 304.31 +19.03 +0.67%
Lợi nhuận sau thuế (triệu VNĐ) 222.40 237.36 +14.96 +0.67%
Lượt khách nội địa thuần túy (lượt) 347.03 400.23 +53.20 +11.03%
Lượt khách nội địa công vụ (lượt) 340.00 250.00 -90.00 -11.49%
Tổng lượt khách đón tiếp (nghìn lượt) 687.03 650.23 -36.80 -5.35%
TỔNG DOANH THU (2014 vs 2015)
2014: 7,559.10 triệu VNĐ  [========================================]
2015: 7,729.60 triệu VNĐ  [==========================================] (+2.26%)

TỔNG CHI PHÍ
2014: 7,273.82 triệu VNĐ  [======================================]
2015: 7,419.92 triệu VNĐ  [========================================] (+3.10%)
  • Đánh giá thực trạng: Doanh thu tăng 170.50 triệu VNĐ nhưng chi phí tăng nhanh hơn (+3.10%), dẫn tới biên lợi nhuận ròng chưa tối ưu (đạt 237.36 triệu VNĐ năm 2015). Phân khúc học sinh nội địa chiếm hơn 60% tổng khách hàng là điểm tựa ổn định nhưng giá trị đơn hàng trung bình thấp, đòi hỏi mở rộng sang phân khúc cán bộ công nhân viên hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp tại các khu công nghiệp vệ tinh.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa khung 7P thích ứng cho doanh nghiệp lữ hành SME: Tích hợp quy trình quản lý bằng chứng vật chất (Physical Evidence) và quản trị quan hệ đối tác cung ứng (Partnership Policy) nhằm đàm phán giảm chi phí giá vốn dịch vụ đầu vào từ 5% - 8%.
  2. Ứng dụng thuật toán phân cụm khách hàng RFM trong tiếp thị du lịch: Chuyển dịch từ phương thức gửi email marketing đại trà sang phân khúc theo giá trị vòng đời, nâng cao tỷ lệ mở thư lên 28.5% và tỷ lệ nhấp chuột (CTR) đạt 4.2%.
  3. Mô hình định giá động (Dynamic Pricing) theo chu kỳ mùa vụ: Giảm giá kích cầu vào giai đoạn thấp điểm mùa đông và tối ưu hóa doanh thu (Yield Management) vào mùa cao điểm hè và mùa lễ hội mùa xuân.
  4. Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận cung cấp bộ dữ liệu thực chứng hoàn chỉnh về biến động chi phí - doanh thu của doanh nghiệp lữ hành nội địa tại khu vực phố cổ Hà Nội sau khủng hoảng kinh tế, đóng góp tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Du lịch - Khách sạn.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản sử dụng thực tế (Real-world Use Cases)

  • Kịch bản 1 - Tour Học đường Trải nghiệm Di sản (B2C/B2B Giáo dục): Tổ chức tour học sinh tham quan Bảo tàng Lịch sử Quốc gia kết hợp Làng gốm Bát Tràng trọn gói trong ngày; áp dụng chính sách tặng quà lưu niệm và miễn phí cho giáo viên phụ trách đoàn.
  • Kịch bản 2 - Tour Nghỉ dưỡng kết hợp Hội thảo (B2G/MICE Khối Hành chính): Cung cấp gói dịch vụ hội nghị tại Flamingo Đại Lải / Tam Đảo cho khối cán bộ công chức tỉnh Vĩnh Phúc vào dịp cuối tuần; tích hợp teambuilding và gala dinner chất lượng cao.
LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI NĂM 2016 (MỤC TIÊU 700.000 LƯỢT KHÁCH)
Q1/2016: Khai thác thị trường Lễ hội (Chùa Hương, Cửa Ông, Chùa Thầy) -> Chiếm 30% kế hoạch năm
Q2/2016: Cao điểm Hè (Tour học sinh, nghỉ mát công nhân Vĩnh Phúc/Hải Phòng) -> Chiếm 45% kế hoạch năm
Q3/2016: Tour Khám phá Mạo hiểm Mùa Thu (Đồng Văn, Tân Trào, Mỹ Lâm) -> Chiếm 15% kế hoạch năm
Q4/2016: Tổng kết MICE, hội nghị tổng kết khối doanh nghiệp -> Chiếm 10% kế hoạch năm

Phân tích Hiệu quả Tài chính (ROI & Cost-Benefit Analysis)

  • Ngân sách đầu tư Marketing: Dự toán 5.5% tổng doanh thu ($\approx 425$ triệu VNĐ/năm).
    • Chi phí tiếp thị số & nâng cấp Website/CRM: 35% (148.75 triệu VNĐ).
    • Chi phí tài liệu, tờ rơi, tham gia hội chợ xúc tiến (VITM): 30% (127.50 triệu VNĐ).
    • Chi phí đào tạo kỹ năng tư vấn, chăm sóc khách hàng: 20% (85.00 triệu VNĐ).
    • Quỹ dự phòng và khuyến mãi kích cầu: 15% (63.75 triệu VNĐ).
  • Hiệu quả dự phóng: Tăng trưởng lượt khách đạt mốc 700.000 lượt năm 2016 (+7.6% so với 2015), nâng doanh thu vượt mốc 8.5 tỷ VNĐ, tối ưu biên lợi nhuận ròng tăng từ 3.07% lên 4.50%.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế còn tồn tại

  • Dữ liệu nghiên cứu tập trung trong 2 năm 2014 - 2015, chưa lượng hóa được toàn bộ biến động vĩ mô phức tạp của kinh tế số giai đoạn sau 2020.
  • Nguồn lực kỹ thuật tại công ty còn mỏng, chưa có đội ngũ Data Engineer chuyên trách để vận hành hệ thống Machine Learning phức tạp.

Hướng nghiên cứu mở rộng

  • Nghiên cứu tích hợp Generative AI và Chatbot tự động hóa tư vấn lịch trình tour cá nhân hóa theo thời gian thực (Real-time Tour Itinerary Generator).
  • Mở rộng phân tích Big Data về hành vi tìm kiếm điểm đến trên mạng xã hội (Social Listening) để đón đầu xu hướng du lịch xanh, du lịch chữa lành (Wellness Tourism).

Đối tượng hưởng lợi

+---------------------------------------------------------------------------------+
|                              ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                                |
+---------------------------------------------------------------------------------+
| 1. SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH: Tiếp cận mô hình khóa luận tốt nghiệp chuẩn mực,     |
|    khung lý thuyết 7P gắn liền số liệu tài chính doanh nghiệp thực tế.          |
| 2. DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH SME: Bộ công cụ định giá động và ma trận giải pháp      |
|    marketing giúp cắt giảm 10-15% chi phí vận hành không cần thiết.             |
| 3. CHUYÊN VIÊN MARKETING: Thuật toán phân cụm RFM và kiến trúc dữ liệu CRM     |
|    giúp tự động hóa quản trị khách hàng đa kênh.                                |
| 4. NHÀ NGHIÊN CỨU & CƠ QUAN QUẢN LÝ: Căn cứ thực chứng để hoạch định chính     |
|    sách liên kết vùng, kích cầu du lịch nội địa tại Hà Nội và lân cận.          |
+---------------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp lữ hành quy mô nhỏ cần cấu hình kỹ thuật gì để triển khai hệ thống CRM quản lý khách hàng?

Chỉ cần máy chủ cục bộ hoặc gói Cloud VPS cơ bản (2 vCPU, 4GB RAM, 50GB SSD, chạy Ubuntu 22.04 LTS), cài đặt ngăn xếp LAMP (Linux, Apache, MySQL 8.0, PHP 8.1) để chạy SuiteCRM v8.4 hoàn toàn miễn phí mã nguồn mở.

2. Làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn giữa việc giảm giá cạnh tranh và duy trì chất lượng dịch vụ tour?

Doanh nghiệp áp dụng chiến lược phân loại dịch vụ linh hoạt (Unbundling Services): Tách biệt giá dịch vụ cốt lõi (vận chuyển, vé thắng cảnh) và dịch vụ tùy chọn (bữa ăn nâng cao, bảo hiểm mở rộng, quà tặng riêng); đồng thời ký cam kết dịch vụ (SLA) số lượng lớn với đối tác nhà hàng/khách sạn để hưởng chiết khấu từ 10% - 15%.

3. Phương thức tích hợp giữa kênh bán trực tiếp tại văn phòng 18 Mã Mây và kênh bán tour trực tuyến là gì?

Toàn bộ thông tin khách hàng từ các nguồn (gọi điện, ghé thăm văn phòng, chat web, form đăng ký) đều được đồng bộ về một cơ sở dữ liệu tập trung thông qua bảng Marketing_Attribution trong CRM, gán mã định danh duy nhất cho từng khách hàng để tránh trùng lặp nhân viên phụ trách.

4. Chi phí duy trì phòng Marketing chuyên trách cho công ty lữ hành khoảng bao nhiêu?

Quy mô công ty 35 nhân sự nên bắt đầu với mô hình Lean Marketing Team gồm 02 nhân sự (01 Digital/Content Specialist và 01 Event/Partnership Specialist), ngân sách quỹ lương và công cụ duy trì dao động khoảng 25 - 35 triệu VNĐ/tháng.

5. Làm sao để đánh giá ROI của các chiến dịch quảng cáo du lịch nội địa theo mùa vụ?

Áp dụng công thức: $$\text{ROI} = \frac{\text{Doanh thu Tour mang lại} - \text{Giá vốn Dịch vụ} - \text{Chi phí Quảng cáo}}{\text{Chi phí Quảng cáo}} \times 100%$$ Doanh nghiệp chỉ phê duyệt tiếp tục chiến dịch nếu chỉ số ROI duy trì $\ge 150%$ trong vòng 14 ngày đầu khởi chạy.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thu Thương đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ nghiên cứu khoa học ứng dụng khi gắn kết chặt chẽ giữa lý luận quản trị marketing dịch vụ với thực tiễn sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại và Du Lịch Kỳ Quan Mới. Những giải pháp đề xuất về hoàn thiện hệ thống STP, tái cấu trúc chính sách 7P Mix, và chuẩn hóa công tác xúc tiến bán hàng đóng vai trò kim chỉ nam để doanh nghiệp vượt qua thách thức chi phí, phấn đấu đạt mục tiêu đón 700.000 lượt khách nội địa và khẳng định vị thế vững chắc trên thị trường lữ hành Thủ đô.

[!TIP] Khám phá thêm giải pháp: Doanh nghiệp và bạn đọc quan tâm có thể áp dụng ngay bộ khung ma trận phân khúc khách hàng và hệ thống cơ sở dữ liệu CRM mẫu được thiết kế trong đồ án để tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh lữ hành nội địa ngay trong mùa du lịch này.