Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng, doanh thu đóng vai trò là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ kết quả sản xuất kinh doanh và là nguồn tạo lập lợi nhuận cốt lõi của doanh nghiệp. Theo số liệu khảo sát giai đoạn 2005 - 2009 tại Công ty Cổ phần Hội Nghị và Du Lịch Việt Nam (Vivatravel), tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân đạt mức 123,48%/năm, tuy nhiên đến năm 2009 tổng doanh thu đã suy giảm 0,37% (tương đương giảm 30.657.000 đồng) do ảnh hưởng từ cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng công tác phân tích kinh tế tại doanh nghiệp còn mang tính hình thức, chưa được tiến hành định kỳ và thiếu sự đầu tư thỏa đáng về nguồn lực chuyên trách.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh thu trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ, đánh giá thực trạng quy trình phân tích doanh thu tại Vivatravel giai đoạn 2005 - 2009, từ đó chỉ ra những mặt hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện nội dung cùng phương pháp phân tích. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại trụ sở chính của công ty tại Hà Nội cùng chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, với chuỗi dữ liệu tài chính thực tế từ năm 2005 đến năm 2009. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi thiết lập khung quản trị doanh thu đa chiều, tạo nền tảng vững chắc giúp công ty hướng tới mục tiêu năm 2011 đạt tổng doanh thu trên 9,39 tỷ đồng và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu từ 9% đến 10%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu dựa trên nền tảng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, quy định chặt chẽ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Đồng thời, đề tài vận dụng Lý thuyết phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp nhằm tiếp cận hệ thống 9 nội dung phân tích toàn diện, từ cơ cấu nghiệp vụ, nhóm mặt hàng, phương thức thanh toán, tiến độ bán hàng cho đến việc đánh giá các nhân tố định tính và định lượng tác động đến chỉ tiêu doanh thu.

Khung lý thuyết làm rõ 4 khái niệm kinh tế chủ chốt:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Toàn bộ lợi ích kinh tế thu được từ hoạt động lữ hành, tổ chức sự kiện và xuất nhập khẩu.
  • Doanh thu thuần: Giá trị xác định sau khi đã loại trừ các khoản giảm trừ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
  • Doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác: Nguồn thu từ tiền gửi, chênh lệch tỷ giá hoặc thanh lý tài sản.
  • Doanh thu du lịch MICE: Loại hình kinh doanh kết hợp hội nghị, hội thảo, triển lãm và du lịch nghỉ dưỡng đặc thù.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tích hợp nguồn dữ liệu thứ cấp gồm báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sổ chi tiết tài khoản 511 từ năm 2005 đến 2009 và các kế hoạch kinh doanh nội bộ. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi với cỡ mẫu 5 cán bộ quản lý chủ chốt (Phó Giám đốc, Trưởng phòng Kế toán, Trưởng phòng Kinh doanh, nhân viên điều hành và nhân viên kế toán) với tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt 100% (5/5 phiếu), kết hợp phỏng vấn sâu 2 lãnh đạo cấp phòng. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích này được lựa chọn vì quy mô nhân sự của công ty thuộc nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhóm đối tượng được chọn nắm giữ toàn bộ thông tin chiến lược và dữ liệu hạch toán thực tế.

Các phương pháp phân tích số liệu bao gồm so sánh ngang, so sánh dọc, phân tích tỷ trọng, phương pháp dãy số thời gian xác định tốc độ phát triển liên hoàn, định gốc và bình quân, cùng phương pháp thay thế liên hoàn. Tiến trình nghiên cứu được triển khai tập trung trong giai đoạn cuối năm 2009 và hoàn thiện báo cáo vào đầu năm 2010.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế tại Vivatravel giai đoạn 2005 - 2009 ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:

  • Tăng trưởng quy mô nhưng thiếu ổn định: Doanh thu giai đoạn 2005 - 2008 tăng trưởng mạnh mẽ, đỉnh điểm là năm 2006 đạt mức tăng 126,21% nhờ quyết định chuyển đổi mô hình cổ phần và mở rộng thêm 2 mảng kinh doanh là tổ chức sự kiện và xuất khẩu thủ công mỹ nghệ. Tuy nhiên, năm 2009 tổng doanh thu giảm 0,37% so với năm 2008, trong đó doanh thu bán hàng tăng 7,24% (đạt 2.446.263.000 đồng) nhưng doanh thu cung cấp dịch vụ lại giảm 3,67% (tương đương giảm 213.920.000 đồng).
  • Dịch chuyển cơ cấu dịch vụ lữ hành: Năm 2009, doanh thu từ các tour quốc tế Inbound giảm 9,23% (chiếm tỷ trọng 18,56%, giảm 1,67%) và tour Outbound giảm 12,16% (chiếm 11,23%, giảm 1,42%). Ngược lại, tour du lịch nội địa đóng vai trò trụ cột khi tăng trưởng 3,49% (đạt 2.745.675.000 đồng, chiếm tỷ trọng 70,21%, tăng 3,09%).
  • Biến động chỉ tiêu theo thời gian: Mặc dù cả năm 2009 công ty hoàn thành 101,53% kế hoạch doanh thu (vượt 125.000.000 đồng), nhưng tiến độ thực hiện không đồng đều. Quý I và Quý IV vượt kế hoạch lần lượt là 6,32% và 12,54%, trong khi Quý II và Quý III chỉ đạt lần lượt 95,92% (hụt 101.000.000 đồng) và 94,40% (hụt 112.000.000 đồng).
  • Điểm nghẽn trong công tác phân tích nội bộ: 100% (5/5) ý kiến khảo sát xác nhận công tác phân tích doanh thu chỉ được thực hiện vào cuối năm do phòng kế toán kiêm nhiệm; 60% (3/5) đánh giá phương pháp và biểu mẫu hiện tại chưa đáp ứng yêu cầu quản lý; 80% (4/5) khẳng định doanh thu chưa tương xứng với tiềm lực và nhân sự chưa từng được đào tạo chuyên sâu về phân tích kinh tế.

Thảo luận kết quả

Sự suy giảm doanh thu dịch vụ năm 2009 bắt nguồn từ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu khiến lượng khách quốc tế đến Việt Nam ước tính giảm 10,9% (xuống còn 3.359 lượt theo báo cáo ngành). Về mặt quản trị nội bộ, nguyên nhân then chốt là doanh nghiệp chỉ phân tích doanh thu định kỳ hàng năm và chỉ tập trung vào 2 nội dung đơn lẻ là phân tích theo nghiệp vụ kinh doanh và phân tích tốc độ phát triển. Việc thiếu công cụ theo dõi tiến độ theo tháng đã khiến ban lãnh đạo không kịp thời can thiệp khi doanh thu liên tục sụt giảm trong 4 tháng liên tiếp (tháng 5, 6, 7 và 8).

Dữ liệu doanh thu cần được trực quan hóa thông qua biểu đồ đường kết hợp biểu đồ cột để so sánh đối chiếu giữa số thực hiện và số kế hoạch từng tháng từ tháng 1 đến tháng 12, kết hợp biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu dịch vụ lữ hành 3 mảng (Inbound, Outbound, Nội địa). So với các nghiên cứu trước đây tại các doanh nghiệp sản xuất thuần túy vốn chủ yếu áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn cho nhân tố lượng và giá, mô hình tại Vivatravel đòi hỏi sự linh hoạt cao hơn để xử lý tính chất vô hình và biến động thời vụ của ngành dịch vụ du lịch MICE.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Chuẩn hóa hệ thống phân tích doanh thu định kỳ theo tháng và quý: Giao Phòng Kế toán thiết lập ngay trong Quý I/2011 hệ thống biểu mẫu phân tích 8 cột so sánh giữa số thực hiện và số kế hoạch, kiểm soát biên độ chênh lệch hàng tháng không vượt quá 3% để kịp thời điều chỉnh chính sách bán hàng.
  • Mở rộng phân tích cơ cấu nhóm dịch vụ du lịch và sự kiện MICE: Phòng Kinh doanh phối hợp với Phòng Kế toán triển khai phân tích chi tiết định kỳ 6 tháng một lần đối với 3 phân khúc Inbound, Outbound và Nội địa, nhằm mục tiêu đưa doanh thu tour du lịch năm 2011 đạt mốc trên 3,5 tỷ đồng.
  • Ứng dụng phương pháp dãy số thời gian và thay thế liên hoàn mở rộng: Phòng Kế toán bổ sung các chỉ tiêu lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn, định gốc và giá trị tuyệt đối của 1% tăng giảm vào bảng phân tích biến động, áp dụng cho niên độ tài chính 2011 - 2012 để phục vụ công tác lập dự báo doanh thu 5 năm.
  • Tách bạch chức năng phân tích và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu: Ban Giám đốc phê duyệt chương trình đào tạo kỹ năng phân tích tài chính định kỳ 6 tháng/lần cho nhân viên kế toán, đồng thời đầu tư nâng cấp phần mềm quản trị doanh thu, tạo tiền đề hoàn thành mục tiêu tổng doanh thu đạt 9,396 tỷ đồng và tỷ suất lợi nhuận sau thuế đạt 9% đến 10% trong năm 2011.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban Giám đốc và Nhà quản trị doanh nghiệp du lịch - sự kiện: Ứng dụng mô hình phân tích doanh thu MICE để hoạch định chiến lược giá, quản trị mùa vụ và tối ưu hóa phân bổ nguồn vốn kinh doanh.
  • Kế toán trưởng và Chuyên viên phân tích tài chính: Sử dụng trực tiếp hệ thống mẫu biểu phân tích 8 cột, công thức tính tốc độ phát triển liên hoàn - định gốc và phương pháp đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch doanh thu.
  • Giảng viên và Nghiên cứu sinh chuyên ngành Kế toán - Quản trị kinh doanh: Khai thác làm tài liệu tham khảo thực chứng về phân tích hoạt động kinh tế vi mô trong các doanh nghiệp ngành dịch vụ lữ hành thương mại.
  • Sinh viên thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán doanh nghiệp: Học hỏi phương pháp kết hợp linh hoạt giữa phân tích dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính và dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra trắc nghiệm, phỏng vấn chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao doanh nghiệp du lịch gặp khó khăn khi phân tích nhân tố giá bán và khối lượng?

Do sản phẩm du lịch có tính vô hình và cấu thành từ nhiều dịch vụ đơn lẻ như khách sạn, vận chuyển, ăn uống với phương thức thanh toán linh hoạt. Tại Vivatravel, dịch vụ du lịch chiếm trên 65% doanh thu khiến việc chuẩn hóa đơn giá cố định cho từng tour gặp nhiều khó khăn, đòi hỏi phải phân tích gián tiếp qua phân khúc thị trường.

Tốc độ phát triển doanh thu bình quân 123,48% giai đoạn 2005 - 2009 nói lên điều gì?

Chỉ số này phản ánh trung bình mỗi năm doanh thu công ty tăng trưởng 23,48%. Kết quả tăng trưởng vượt bậc xuất phát từ quyết định tái cấu trúc năm 2006 khi bổ sung mảng tổ chức sự kiện và xuất nhập khẩu thủ công mỹ nghệ, tạo bước nhảy vọt về quy mô vốn từ 3 tỷ đồng lên 5 tỷ đồng.

Việc phân tích doanh thu theo tháng mang lại lợi ích cụ thể nào cho nhà quản lý?

Phân tích theo tháng giúp phát hiện ngay các khoảng trống hụt thu, điển hình như tại Vivatravel năm 2009 khi có 4 tháng liên tiếp (tháng 5 đến tháng 8) không đạt kế hoạch. Nhờ đó, ban lãnh đạo có thể can thiệp bằng các chương trình khuyến mãi hoặc cơ cấu lại tour kịp thời thay vì đợi đến kỳ báo cáo cuối năm.

Khảo sát nội bộ 5 cán bộ quản lý chỉ ra hạn chế lớn nhất nào trong công tác phân tích?

Khảo sát chỉ ra 100% cán bộ thừa nhận công tác phân tích chỉ được làm định kỳ cuối năm do kế toán kiêm nhiệm và 80% khẳng định chưa từng được đào tạo nghiệp vụ phân tích. Điều này dẫn đến sự thiếu hụt các báo cáo chuyên sâu phục vụ ra quyết định kinh doanh nhạy bén.

Doanh nghiệp đặt ra mục tiêu tài chính cụ thể nào cho năm 2011?

Căn cứ vào kết quả phân tích chuỗi dữ liệu 5 năm, công ty đặt mục tiêu năm 2011 đạt tổng doanh thu 9.396.000.000 đồng, trong đó doanh thu từ tour du lịch đạt trên 3.000.000.000 đồng và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu đạt từ 9% đến 10%.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về doanh thu và quy trình 9 nội dung phân tích kinh tế doanh nghiệp theo Chuẩn mực kế toán VAS 14.
  • Làm rõ bức tranh tài chính 5 năm (2005 - 2009) của Vivatravel với tốc độ tăng trưởng bình quân 23,48%/năm và phân tích nguyên nhân mức sụt giảm 0,37% trong năm 2009.
  • Nhận diện toàn diện các điểm nghẽn quản trị thông qua khảo sát 5 cán bộ chủ chốt, chỉ ra tình trạng phụ thuộc vào phân tích cuối năm của phòng kế toán.
  • Hoàn thiện hệ thống bảng biểu 8 cột, bổ sung phương pháp phân tích theo tháng, quý và phân tích cơ cấu dịch vụ lữ hành Inbound, Outbound, Nội địa.
  • Đề xuất lộ trình 4 bước nâng cấp công tác phân tích tài chính nhằm hiện thực hóa mục tiêu doanh thu 9,396 tỷ đồng và tỷ suất lợi nhuận 9% - 10% trong năm 2011.

Doanh nghiệp cần nhanh chóng ban hành quy chế phân tích doanh thu nội bộ và triển khai tập huấn biểu mẫu mới ngay trong niên độ tài chính tiếp theo để nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững trên thị trường du lịch MICE.