Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về doanh thu. Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về doanh thu. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thống kê doanh thsu tại Công ty Liên Doanh Quốc Tế ABC. Chương 4: Các kết luận và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm tăng doanh thu của Công ty Liên Doanh Quốc Tế ABC.
Sinh viên: Nguyễn Thị Chung – K42D2 Khoa Kế toán - Kiểm toán Luan van Luận văn tốt nghiệp 4 Trường Đại học Thương Mại CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DOANH THU. Một số khái niệm định nghĩa cơ bản về doanh thu. Khái niệm, ý nghĩa của việc tăng doanh thu. Khái niệm về doanh thu.
Theo chuẩn mực kế toán có khái niệm về doanh thu như sau: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”. Trong phân tích kinh tế: Doanh thu là khoản tiền mà doanh nghiệp đã thu về hoặc có quyền đòi về từ việc tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ được coi là hoàn thành. Thời điểm xác định là hoàn thành khi người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, ký nhận nợ. Trong quá trình xác định doanh thu, thời điểm xác định doanh thu là vấn đề quan trọng nhất.
Như vậy, doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc chắc chắn thu được trong tương lai. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu. Ý nghĩa của việc tăng doanh thu. - Đối với xã hội: Việc tăng doanh thu góp phần thỏa mãn tốt hơn các nhu cầu tiêu dùng hàng hóa cho xã hội, đảm bảo cân đối cung cầu, ổn định giá cả thị trường và mở rộng giao lưu kinh tế giữa các vùng, các nước.
Tăng doanh thu sẽ giúp các doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh, thực hiện tốt chu kỳ tái sản xuất xã hội. Qua đó góp phần làm cho nền kinh tế phát triển mạnh mẽ hơn. - Đối với doanh nghiệp: Sinh viên: Nguyễn Thị Chung – K42D2 Khoa Kế toán - Kiểm toán Luan van Luận văn tốt nghiệp 5 Trường Đại học Thương Mại + Doanh thu tăng sẽ giúp doanh nghiệp có điều kiện thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình và điều kiện để đạt được mục đích kinh doanh mà doanh nghiệp đã đề ra. + Tăng doanh thu là một trong những điều kiện cơ bản để tăng lợi nhuận nhằm tái sản xuất mở rộng và cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên.
+ Việc tăng doanh thu giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, bù đắp các chi phí sản xuất kinh doanh, góp phần đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp liên tục và tạo ra lợi nhuận. + Tăng doanh thu tạo điều kiện để doanh nghiệp đầu tư mở rộng hoặc đầu tư chiều sâu cho hoạt động kinh doanh, thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nước. + Đặc biệt, tăng doanh thu sẽ chứng tỏ được vị thế và uy tín của doanh nghiệp trên thương trường, củng cố vị trí vững chắc cho doanh nghiệp, thu hút đầu tư ngày càng cao hơn. Nguồn hình thành doanh thu.
Doanh thu của một doanh nghiệp có thể được hình thành từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính, doanh thu khác. Tuy đặc điểm của từng doanh nghiệp mà tỷ lệ của các nguồn doanh thu khác nhau. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền sẽ thu được từ giao dịch và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh doanh thu như: Bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp các dịch vụ thiết yếu cho khách hàng, bao gồm các khoản phụ thu và chi phí thu them ngoài giá bán (nếu có).
Chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định bằng công thức sau: DT = Trong đó: Sinh viên: Nguyễn Thị Chung – K42D2 Khoa Kế toán - Kiểm toán Luan van Luận văn tốt nghiệp 6 Trường Đại học Thương Mại M: Doanh thu tiêu thụ. qi: Khối lượng sản phẩm, hàng hóa i đã tiêu thụ hoặc khối lượng dịch vụ hoàn thành đã cung cấp. pi: Giá bán đơn vị hàng hóa, dịch vụ cung cấp. i: Loại hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã cung cấp.
Doanh thu từ hoạt động tài chính: Hoạt động đầu tư tài chính là hoạt động đầu tư vốn ra bên ngoài doanh nghiệp như: Góp vốn liên doanh, liên kết, mua bán trái phiếu, cổ phiếu; cho thuê tái sản, lãi tiền gửi và lãi cho vay thuộc vốn kinh doanh, … Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm; - Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ … - Cổ tức lợi nhuận được chia. - Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn. - Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, công ty con, đầu tư vốn khác. - Lãi tỷ giá hối đoái.
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ. - Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn. - Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác. Doanh thu từ hoạt động khác.
Doanh thu từ hoạt động khác là các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Những khoản thu nhập này phát sinh không thường xuyên, doanh nghiệp không dự kiến trước hoặc có dự kiến trước nhưng ít có khả năng thực hiện. Doanh thu khác bao gồm: - Thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ. Sinh viên: Nguyễn Thị Chung – K42D2 Khoa Kế toán - Kiểm toán Luan van Luận văn tốt nghiệp 7 Trường Đại học Thương Mại - Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác.
- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản. - Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng. - Thu các khoản nợ khó đòi và xử lý sóa xổ. - Các khoản thuế được Ngân sách nhà nước hoàn lại.
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ. - Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có). - Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp. - Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên.
Các chỉ tiêu phản ánh doanh thu. Tổng doanh thu: là tổng số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ. Trên hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ có thể là tổng giá thanh toán (đối với doanh nghiệp tính VAT theo phương pháp trực tiếp cũng như các đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt) hoặc giá bán không có thuế VAT (đối với doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ). Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ, các khoản thuế.
Các khoản giảm trừ bao gồm giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại. Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu. Quá trình hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp luôn chịu ảnh hưởng từ các nhân tố môi trường, có thể đó là các nhân tố chủ quan, có thể đó là các nhân tố chủ quan. Trong các nhân tố này, có nhân tố góp phần thúc đẩy làm tăng doanh thu, có nhân tố lại 2.
Các nhân tố định tính. Nhân tố định tính gồm: nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan Sinh viên: Nguyễn Thị Chung – K42D2 Khoa Kế toán - Kiểm toán Luan van Luận văn tốt nghiệp 8 Trường Đại học Thương Mại * Nhân tố khách quan: là những nhân tố thuộc môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp và các nhà quản lý phải thường xuyên phân tích, nghiên cứu. Các nhân tố khách quan bao gồm: + Thị trường: Gồm có thị trường đầu ra và thị trường đầu vào của hàng hóa dịch vụ. Nhân tố thị trường có ý nghĩa quyết định ảnh hưởng đến doanh thu.
+ Chính sách kinh tế - xã hội: Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhưng cũng có thể gây khó khăn, kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp. + Môi trường chính trị, pháp luật: Sự tác động này phản ánh thông qua sự tác động, can thiệp của các chủ thể quản lý vĩ mô tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. + Môi trường văn hóa – xã hội: Môi trường văn hóa xã hội có ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của khách hàng từ đó ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp. Văn hóa hình thành nên thói quen tiêu dùng của nhóm dân cư, từ đó sẽ hình thành nên các thói quen sở thích và cách ứng xử của khách hàng trên thị trường * Nhân tố chủ quan: + Mặt hàng kinh doanh: Là nhân tố quan trọng quyết định sự thành bại của doanh nghiệp.
Trước khi bắt tay vào kinh doanh, doanh nghiệp phải trả lời được các câu hỏi: DN sẽ bán cái gì? Bán cho ai? Lựa chọn đúng mặt hàng mà thị trường cần sẽ làm cho tình hình tiêu thụ nhanh hơn, đẩy nhanh vòng quay của vốn lưu động. + Nghiên cứu tổ chức mạng lưới kinh doanh, lựa chọn thị trường kinh doanh. Việc hoạch định một kênh phân phối hiệu quả phải bắt đầu bằng việc xác định rõ thị trường trọng điểm mà công ty nhắm đến và mục tiêu cụ thể tại thị trường đó. + Uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp, của sản phẩm: Thương hiệu là thứ vô hình khiến người tiêu dùng nhớ đến doanh nghiệp.
Nó có thể phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác, sản phẩm này với sản phẩm khác. Sinh viên: Nguyễn Thị Chung – K42D2 Khoa Kế toán - Kiểm toán Luan van Luận văn tốt nghiệp 9 Trường Đại học Thương Mại + Hệ thống tổ chức và quản lý: Hệ thống tổ chức quản lý gọn nhẹ và phù hợp sẽ làm cho hoạt động của doanh nghiệp thông suốt. Cũng nhờ đó mà hoạt động tiêu thụ hàng hóa sẽ được tiến hành nhịp nhàng ăn khớp.