Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Dƣợc Phẩm Anh Đức. Chương 2: Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Dƣợc Phẩm Anh Đức. Chương 3: Nhận xét và kiến nghị. SVTH: Nguyễn Thành Thơ 3 12HKT06 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS.
Trần Nam Trung CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 Khái niệm, ý nghĩa của xác định kết quả kinh doanh 1.1 Một số khái niệm cơ bản Kết quả kinh doanh: là kết quả cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệnh giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã đƣợc thực hiện. Kết quả hoạt động kinh doanh là số lãi (hay lỗ) từ hoạt động kinh doanh đƣợc tạo thành bởi số lãi (hay lỗ) từ hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tƣ tài chính, đƣợc tính bằng số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần về bất động sản đầu tƣ với trị giá vốn của hàng hoá, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí kinh doanh bất động sản đầu tƣ. Và kết quả đầu tƣ tài chính là số lãi hay lỗ từ hoạt động đầu tƣ tài chính ngắn hạn và dài hạn mà doanh nghiệp tiến hành trong kỳ. Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác ngoài dự tính của doanh nghiệp, hay những khoản thu không mang tính chất thƣờng xuyên, hoặc những khoản thu có dự tính nhƣng ít có khả năng xảy ra do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mang lại.2 Ý nghĩa của xác định kết quả kinh doanh Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
Vì vậy, kế toán xác định kết quả kinh doanh là một bộ phận vô cùng quan trọng trong cấu thành kế toán doanh nghiệp. Kế toán xác định kết quả kinh doanh cho chúng ta có cái nhìn tổng hợp và chi tiết về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là công cụ đắc lực phục vụ cho các nhà quản trị trong quá trình quản lý và phát triển doanh nghiệp. Việc xác định đúng kết quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp thấy đƣợc ƣu nhƣợc điểm, những vấn đề còn tồn tại, từ đó đƣa ra các giải pháp khắc phục, đề ra các phƣơng án chiến lƣợc kinh doanh đúng đắn và phù hợp hơn cho các kỳ tiếp theo. Việc xác định tính trung thực, hợp lý, chính xác và khách quan của các thông tin về SVTH: Nguyễn Thành Thơ 4 12HKT06 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS.
Trần Nam Trung kết quả kinh doanh trên các Báo cáo tài chính là sự quan tâm đầu tiên của các đối tƣợng sử dụng thông tin tài chính đặc biệt là các nhà đầu tƣ.2 Kế toán doanh thu, thu nhập khác 1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.1 Nội dung Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Nói cách khác, doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc từ hoạt động bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra hay bán hàng hoá mua vào nhằm bù đắp chi phí và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.2 Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu Nguyên tắc ghi nhận doanh thu Doanh thu của doanh nghiệp đƣợc ghi nhận khi hàng hoá, thành phẩm…thay đổi chủ sỡ hữu và khi việc mua bán hàng hoá thành phẩm đƣợc trả tiền. Hay nói cách khác, doanh thu đƣợc ghi nhận khi ngƣời bán mất quyền sở hữu về hàng hoá, thành phẩm, đồng thời nhận đƣợc quyền sở hữu về tiền hoặc sự chấp thuận thanh toán của ngƣời mua. Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau.
Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tƣơng ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tƣơng ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trƣớc hoặc chi phí phải trả nhƣng liên quan đến doanh thu của kỳ đó. Điều kiện ghi nhận doanh thu Doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngƣời mua. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhƣ ngƣời sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn. SVTH: Nguyễn Thành Thơ 5 12HKT06 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Trần Nam Trung - Doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. - Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.3 Chứng từ và tài khoản sử dụng Chứng từ sử dụng - Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng - Phiếu thu - Giấy báo có của Ngân hàng - Hợp đồng kinh tế - Biên bản thanh lý hợp đồng Hóa đơn GTGT do kế toán bán hàng và theo dõi công nợ lập gồm có 3 liên: - Liên 1: lƣu - Liên 2: giao cho khách hàng - Liên 3: lƣu nội bộ Tài khoản sử dụng Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Tài khoản 511 không có số dƣ cuối kỳ và có 5 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 5111 : Doanh thu bán hàng - Tài khoản 5112 : Doanh thu bán các thành phẩm - Tài khoản 5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ - Tài khoản 5114 : Doanh thu trợ cấp, trợ giá - Tài khoản 5117 : Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tƣ Tài khoản 512: Doanh thu nội bộ Tài khoản này có nội dung kết cấu tƣơng tự nhƣ TK 511. Tài khoản này ghi nhận doanh thu đƣợc tiêu thụ trong nội bộ công ty. Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ có 3 tài khoản cấp 2: - Tài khoản 5121 : Doanh thu bán hàng hóa - Tài khoản 5122 : Doanh thu bán các thành phẩm - Tài khoản 5123 : Doanh thu cung cấp dịch vụ SVTH: Nguyễn Thành Thơ 6 12HKT06 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Trần Nam Trung 1.4 Sơ đồ hạch toán TK 511, 512 TK 111,112,131 (5) TK 521 TK 333 (1) (6) TK 531 (2) TK 532 (3) TK 911 (4) Sơ đồ 1.1: Kế toán hạch toán doanh thu Chú thích: (1): Khoản chiết khấu kết chuyển (2): Hàng bán bị trả lại (3): Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển (4): Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần (5): Doanh thu hàng bán (6): Thuế GTG đầu ra 1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 1.1 Khái niệm Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạt động tài chính mang lại nhƣ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia và các doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
SVTH: Nguyễn Thành Thơ 7 12HKT06 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Trần Nam Trung 1.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng Chứng từ: - Phiếu tính lãi đi gửi. - Giấy báo có ngân hàng. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 515 " Doanh thu hoạt động tài chính".
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia khoản lãi về chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi giảm doanh thu thuộc hoạt động tài chính đƣợc coi là thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản đó thực tế đã thu hay sẽ thu trong kỳ. Tài khoản 515 không có số dƣ cuối kỳ.3 Sơ đồ hạch toán TK 3331 TK 515 TK 111,112,131,138 (1) (3) TK 911 TK 413 (2) (4) TK 121, 221, 222 (5) Sơ đồ 1.2: Kế toán hạch toán doanh thu hoạt động tài chính Chú thích: (1): Xác định thuế GTGT phải nộp tính theo phƣơng pháp trực tiếp đối với hoạt động khác (nếu có). (2): Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định KQKD trong kỳ. SVTH: Nguyễn Thành Thơ 8 12HKT06 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS.
Trần Nam Trung (5): Thu nhập về lợi nhuận đƣợc chia bổ sung góp vốn liên doanh, lãi cho vay, lãi kinh doanh chứng khoán bổ sung mua chứng khoán.3 Kế toán thu nhập khác 1.1 Khái niệm Thu nhập khác là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trƣớc đƣợc hoặc có dự tính đến nhƣng ít có khả năng thực hiện, hoặc là những khoản thu không mang tính thƣờng xuyên. Nội dung của thu nhập khác Nội dung của thu nhập khác đƣợc quy định tại chuẩn mực doanh thu và thu nhập khác. Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm: - Thu nhập từ nhƣợng bán, thanh lý TSCĐ. - Thu tiền từ các khoản do khách hàng vi phạm hợp đồng.
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ. - Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trƣớc bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng Chứng từ - Giấy báo có - Phiếu thu Tài khoản sử dụng Tài khoản 711 "Thu nhập khác": loại tài khoản này phản ánh các khoản thu nhập khác hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, loại tài khoản này chỉ phản ánh bên có, cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 911. Tài khoản 711 không có số dƣ cuối kỳ. SVTH: Nguyễn Thành Thơ 9 12HKT06 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: ThS.
Trần Nam Trung 1.3 Sơ đồ hạch toán TK 3331 TK 711 TK 111,112,131 (1) (3) TK 911 TK 338,344,334 (2) (4) TK 331,338,3331 (5) Sơ đồ 1.3: Kế toán hạch toán thu nhập khác Chú thích: (1): Xác định thuế GTGT phải nộp tính theo phƣơng pháp trực tiếp đối với hoạt động khác (nếu có). (2): Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ. (3): Thu về thanh lý TSCĐ, thu phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng kinh tế, tiền bảo hiểm đƣợc các tổ chức bảo hiểm bồi thƣờng, nợ khó đòi đã sử lý sau đó thu đƣợc nợ. (4): Khoản tiền phạt khách hàng khấu trừ vào tiền ký cƣợc, ký quỹ ngắn hạn, dài hạn, khấu trừ lƣơng của CB – CNV.