Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động, đặc biệt là giai đoạn chịu tác động của đại dịch Covid-19 và tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, các doanh nghiệp Việt Nam đối mặt với môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt. Đối với các doanh nghiệp nhà nước, việc chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao năng lực quản trị, tự chủ tài chính và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế quan trọng, giúp các nhà quản trị nhận định toàn diện thực trạng tài chính, nhận diện ưu điểm, hạn chế và hoạch định chiến lược phát triển phù hợp.
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Phúc Khang (ngành Kinh tế tài nguyên, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh) tập trung nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH MTV Thoát nước Đô thị TP. Hồ Chí Minh (UDC HCMC). Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích kết quả hoạt động kinh doanh và các chỉ tiêu tài chính trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thoát nước Đô thị TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2019–2022 thông qua doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các hệ số tài chính.
- Đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thoát nước Đô thị TP. Hồ Chí Minh, dựa trên hệ thống Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính).
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Thoát nước Đô thị TP. Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các giáo trình và tài liệu học thuật chuyên ngành tài chính – kinh tế:
- Khái niệm và vai trò phân tích hoạt động kinh doanh: Dựa trên nghiên cứu của Phạm Văn Dược và Trần Phước (2010), phân tích hoạt động kinh doanh được xác định là quá trình nghiên cứu toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh nhằm làm rõ chất lượng hoạt động, khai thác tiềm năng nội tại và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.
- Hệ thống báo cáo tài chính sử dụng: Theo tài liệu của Trần Mạnh Dũng, Phạm Đức Cường và Đinh Thế Hùng (2017), đối tượng phân tích gồm 04 báo cáo cốt lõi: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
- Doanh thu: Phân loại theo Lưu Thị Hương (2010), bao gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ($G = \sum q_i p_i$), doanh thu thuần, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
- Chi phí: Theo Nguyễn Ngọc Huyền (2013), bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác.
- Lợi nhuận: Được xác định theo công thức:
$$\text{LNDN} = \text{DT} - \text{Các khoản giảm trừ} - \text{GVHB} + \text{DTHĐTC} - \text{CPTC} - \text{CPBH} - \text{CPQLDN} + \text{TNK} - \text{CPK} - \text{Thuế TNDN}$$
- Các chỉ số tài chính (theo Phan Đức Dũng, 2015):
- Tỷ số thanh toán hiện hành: $\text{TTHH} = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
- Tỷ số thanh toán nhanh: $\text{TTN} = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}} = \frac{\text{Tiền} + \text{Đầu tư tài chính ngắn hạn} + \text{Khoản phải thu}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
- Tỷ suất sinh lời trên tài sản: $\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận ròng}}{\text{Bình quân tổng tài sản}} \times 100%$
- Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu: $\text{ROE} = \frac{\text{Lợi nhuận ròng}}{\text{Bình quân vốn chủ sở hữu}} \times 100%$
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích định tính (thu thập tài liệu thứ cấp, văn bản pháp lý, hồ sơ tổ chức) và phân tích định lượng (phương pháp so sánh theo số tuyệt đối, số tương đối, so sánh theo chiều dọc, chiều ngang, so sánh xu hướng qua nhiều năm, phương pháp thay thế liên hoàn 4 bước).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 1 trình bày tổng quan lý luận về phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ bản chất, đối tượng và vai trò của phân tích kinh doanh như một công cụ ra quyết định và phòng ngừa rủi ro. Chương này đi sâu vào cách xác định các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, cùng các kỹ thuật so sánh và phương pháp thay thế liên hoàn. Đồng thời, tác giả tổng hợp 03 nghiên cứu liên quan trước đó gồm: nghiên cứu của Nguyễn Tấn Tiến (2022) về Công ty Cổ phần Logistics VICEM, nghiên cứu của Ngô Thị Thảo Khương (2022) về Công ty Cổ phần Transimex, và nghiên cứu của Phùng Thị Ngọc Nga (2022) về Công ty Ngọc Phước Logistics.
Chương 2: Phân tích kết quả kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thoát nước Đô thị TP.HCM giai đoạn 2019–2022
Chương 2 trình bày lịch sử hình thành từ năm 1980, cơ cấu tổ chức quản trị (gồm Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc, các phòng ban nghiệp vụ và hệ thống xí nghiệp trực thuộc), cùng đặc thù ngành tiện ích thoát nước đô thị theo dữ liệu của Hiệp hội Cấp thoát nước Việt Nam (VWSA). Phần trọng tâm của chương tập trung phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2019–2022:
| Chỉ tiêu (Triệu đồng) |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Chênh lệch 19–20 (%) |
Chênh lệch 20–21 (%) |
Chênh lệch 21–22 (%) |
| Tổng doanh thu |
583.124 |
559.496 |
599.734 |
644.769 |
-4,20% |
+7,20% |
+7,51% |
| - Doanh thu BH & CCDV |
581.118 |
557.273 |
597.871 |
643.942 |
-4,30% |
+7,30% |
+7,70% |
| - Doanh thu từ HĐTC |
1.940 |
2.214 |
1.857 |
707 |
+14,10% |
-19,20% |
-61,95% |
| - Thu nhập khác |
66,501 |
9,766 |
0,0001 |
0,120 |
-85,30% |
-99,99% |
- |
| Tổng chi phí |
564.552 |
535.534 |
573.014 |
617.469 |
-5,40% |
+7,00% |
+7,76% |
| Lợi nhuận gộp BH & CCDV |
104.207 |
104.424 |
105.331 |
105.012 |
+0,20% |
+0,90% |
-0,30% |
| Lợi nhuận thuần HĐKD |
18.501 |
24.807 |
26.803 |
27.357 |
+34,10% |
+8,00% |
+2,07% |
| Lợi nhuận khác |
44 |
-847 |
84 |
-76 |
-2025% |
+1100% |
-190,48% |
| Tổng LN trước thuế |
18.546 |
23.960 |
26.719 |
27.299 |
+29,20% |
+11,50% |
+2,12% |
| LN sau thuế TNDN |
14.820 |
18.997 |
21.358 |
21.804 |
+28,20% |
+12,43% |
+2,09% |
Chương 2 cũng phân tích nhóm chỉ số tài chính của công ty so với trung bình ngành tiện ích:
| Chỉ số tài chính |
2019 (UDC / Ngành) |
2020 (UDC / Ngành) |
2021 (UDC / Ngành) |
2022 (UDC) |
| Hệ số thanh toán hiện hành (lần) |
1,77 / 1,78 |
1,80 / 1,60 |
1,72 / 1,50 |
Tăng trưởng |
| Hệ số thanh toán nhanh (lần) |
1,60 / 1,05 |
1,60 / 1,21 |
1,54 / 1,23 |
1,94 |
| Tỷ suất sinh lời ROA (%) |
2,62% / 7,86% |
3,79% / 7,05% |
4,26% / 8,22% |
- |
| Tỷ suất sinh lời ROE (%) |
4,58% / 13,68% |
5,72% / 11,80% |
6,42% / 13,77% |
- |
Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Doanh thu duy trì trên 95% từ hoạt động cốt lõi (duy tu, vận hành thoát nước); trúng gói thầu duy tu giai đoạn 2020–2025 tạo nguồn việc làm ổn định; chi phí tài chính giảm liên tục qua các năm (năm 2022 giảm 100% chi phí lãi vay dài hạn do không còn dư nợ vay dài hạn ngân hàng).
- Hạn chế: Doanh thu quá lệ thuộc vào nguồn ngân sách nhà nước; chi phí khác biến động lớn do vi phạm quy định đầu tư và phạt chậm nộp thuế; tỷ suất sinh lời ROA và ROE còn thấp so với bình quân ngành; công tác thu hồi nợ gặp khó khăn do một số chủ đầu tư giải thể hoặc phá sản.
Chương 3: Giải pháp cải thiện kết quả hoạt động kinh doanh của Cty TNHH MTV Thoát nước Đô thị TP.
Dựa trên định hướng phát triển và năng lực hiện có (hơn 300 cán bộ công nhân viên, công nghệ khoan kích ngầm, sửa chữa bằng công nghệ lót ống), tác giả đề xuất 03 nhóm giải pháp cụ thể:
-
Cải thiện công tác duy tu, vận hành hệ thống thoát nước, trạm bơm và xử lý nước thải:
- Phối hợp với các chủ đầu tư tham mưu giải pháp kỹ thuật theo Chương trình chống ngập giai đoạn 2021–2025.
- Ứng dụng công nghệ thông tin, tự động hóa trạm quan trắc (mưa, triều, ngập, camera giám sát), áp dụng xe hút, xe thổi cơ giới hóa vào duy tu nhằm nâng cao năng suất.
- Tiến trình thực hiện gồm 4 bước: (1) Lên kế hoạch kiểm tra, đánh giá dịch vụ; (2) Lập danh sách dịch vụ và thiết bị cần cải thiện; (3) Đưa ra giải pháp cụ thể; (4) Áp dụng vào các hợp đồng thực tế.
-
Giải pháp về Marketing và phát triển thương hiệu:
- Quảng bá năng lực thi công công nghệ mới sang các tỉnh lân cận (Đồng Nai, Bình Dương, Long An, Đồng Tháp, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Phú Yên, Bình Thuận).
- Truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng về xả rác và bảo vệ hệ thống thoát nước; chuẩn hóa hệ thống nhận diện thương hiệu.
- Tiến trình thực hiện gồm 5 bước: (1) Nghiên cứu nhu cầu thị trường; (2) Xác định ngân sách; (3) Xác định mục tiêu thị trường; (4) Lên ý tưởng cụ thể; (5) Lựa chọn phương tiện quảng bá.
-
Giải pháp kiểm soát và cắt giảm chi phí:
- Giảm giá vốn hàng bán thông qua tối ưu quy trình kiểm soát tại các nhà máy xử lý nước thải và trạm bơm, quản lý chặt chẽ vật tư, máy móc thiết bị.
- Giảm chi phí khác bằng cách tăng cường tuân thủ pháp luật về đầu tư công và thuế, xử lý dứt điểm công tác quyết toán các dự án ngân sách còn tồn đọng mà công ty từng làm chủ đầu tư.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả định lượng cụ thể: Phản ánh rõ nét bức tranh tài chính của doanh nghiệp dịch vụ công ích trong 4 năm (2019–2022). Tổng doanh thu phục hồi từ mức 559.496 triệu đồng (năm 2020) lên 644.769 triệu đồng (năm 2022); lợi nhuận sau thuế tăng trưởng liên tục từ 14.820 triệu đồng (2019) lên 21.804 triệu đồng (2022). Hệ số thanh toán nhanh luôn đạt trên 1,5 lần (vượt mức bình quân ngành 1,05–1,23 lần), đảm bảo tính an toàn thanh khoản ngắn hạn.
- Đề xuất thực tiễn: Hệ thống hóa giải pháp theo quy trình từng bước, kết hợp giữa cải tiến kỹ thuật công nghệ thoát nước và kiểm soát tuân thủ tài chính để giảm thiểu các khoản phạt vi phạm hành chính.
- Đóng góp học thuật: Đóng góp một trường hợp nghiên cứu điển hình (case study) về việc phân tích tài chính tại một doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực công ích hạ tầng đô thị tại TP. Hồ Chí Minh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu bị giới hạn ở số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính của một doanh nghiệp duy nhất; một số chỉ tiêu so sánh với ngành tiện ích chỉ dừng lại ở mốc năm 2021; vấn đề xử lý nợ đọng khó đòi từ các chủ đầu tư phá sản chưa có giải pháp thu hồi triệt để do rào cản pháp lý khách quan.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của Luật Tài nguyên nước sửa đổi (áp dụng từ năm 2023) đến chi phí thuế tài nguyên môi trường của doanh nghiệp thoát nước, đồng thời lượng hóa hiệu quả kinh tế của các dự án đầu tư công nghệ số hóa và tự động hóa trạm bơm.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên khối ngành Kinh tế, Tài chính, Quản trị: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp luận, biểu mẫu bảng biểu so sánh và kỹ thuật tính toán chỉ số tài chính (TTHH, TTN, ROA, ROE) đối với doanh nghiệp dịch vụ công ích.
- Đối với doanh nghiệp và nhà quản trị hạ tầng kỹ thuật: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích trong việc quản lý cơ cấu chi phí, kiểm soát rủi ro tiền phạt hành chính/thuế trong quản lý vốn đầu tư công, và xây dựng quy trình duy tu hệ thống thoát nước đô thị.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu doanh thu của Công ty TNHH MTV Thoát nước Đô thị TP.HCM có đặc điểm gì nổi bật giai đoạn 2019–2022?
Doanh thu của công ty phụ thuộc chủ yếu vào mảng bán hàng và cung cấp dịch vụ (chiếm tỷ trọng trên 95% tổng doanh thu qua các năm), với nguồn thu chủ lực đến từ công tác duy tu, nạo vét, vận hành hệ thống thoát nước và xử lý nước thải sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cùng một số công trình thi công ngoài. Doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ.
2. Nguyên nhân nào khiến khoản mục chi phí khác của công ty tăng đột biến trong năm 2020?
Chi phí khác năm 2020 tăng tới 3.791% so với năm 2019 do công ty bị xử phạt vì chậm trễ trong việc chấp hành các quy định pháp luật khi thực hiện các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Đến năm 2021, sau khi khắc phục các sai phạm, chi phí khác đã giảm 90,1%, nhưng đến năm 2022 lại tăng 130,59% do nộp tiền chậm nộp thuế và vi phạm hành chính giai đoạn 2019–2021.
3. Khả năng thanh toán nhanh của UDC HCMC so với trung bình ngành như thế nào?
Hệ số thanh toán nhanh của công ty duy trì ở mức cao và an toàn hơn mức bình quân ngành: năm 2019 đạt 1,60 lần (ngành là 1,05 lần), năm 2020 đạt 1,60 lần (ngành là 1,21 lần), năm 2021 đạt 1,54 lần (ngành là 1,23 lần), và năm 2022 tăng lên 1,94 lần. Điều này cho thấy tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao (tiền, đầu tư tài chính, phải thu) đủ khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn.
4. Tỷ suất sinh lời ROA và ROE của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2019–2021?
Tỷ suất sinh lời của công ty tăng trưởng liên tục qua các năm: ROA tăng từ 2,62% (2019) lên 3,79% (2020) và 4,26% (2021); ROE tăng từ 4,58% (2019) lên 5,72% (2020) và 6,42% (2021). Tuy nhiên, cả hai chỉ số này đều thấp hơn đáng kể so với mức trung bình ngành tiện ích (ROA ngành từ 7,05%–8,22%; ROE ngành từ 11,80%–13,77%), phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản và vốn chủ sở hữu còn khiêm tốn.
5. Những giải pháp kỹ thuật công nghệ nào được tác giả đề xuất để nâng cao năng lực duy tu thoát nước?
Tác giả đề xuất tích cực áp dụng cơ giới hóa bằng xe hút và xe thổi chuyên dụng vào công tác duy tu; mở rộng mạng lưới các trạm quan trắc tự động (đo mưa, triều cường, mực nước ngập, camera); tiến tới xây dựng Trung tâm giám sát ngập và ứng dụng các giải pháp tự động hóa kiểm soát quy trình xử lý nước thải tại các nhà máy tập trung.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phúc Khang đã phản ánh toàn diện thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV Thoát nước Đô thị TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2019–2022 thông qua các số liệu tài chính cụ thể. Mặc dù công ty duy trì được doanh thu và lợi nhuận tăng trưởng ổn định, an toàn thanh khoản tốt nhờ các gói thầu duy tu dài hạn, doanh nghiệp vẫn bộc lộ hạn chế về tỷ suất sinh lời thấp và rủi ro phát sinh từ chi phí phạt vi phạm hành chính. Hệ thống 03 nhóm giải pháp về kỹ thuật vận hành, marketing mở rộng thị trường và quản trị chi phí được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.