Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và việc thực thi các hiệp định thương mại tự do như Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP), thị trường Việt Nam chứng kiến sự gia tăng nhanh chóng của các doanh nghiệp nước ngoài với tiềm lực tài chính và công nghệ vượt trội. Để duy trì thị phần trong nước và nâng cao năng lực cạnh tranh, các doanh nghiệp Việt Nam buộc phải củng cố năng lực quản trị kinh doanh và quản lý tài chính. Mục tiêu cốt lõi của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận và hướng tới phát triển bền vững, trong đó việc tổ chức một hệ thống thông tin kế toán khoa học, chính xác đóng vai trò quyết định trong việc cung cấp dữ liệu kịp thời cho ban quản trị đưa ra các quyết sách kinh tế.
Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi, công tác kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là khâu trọng yếu nhằm kiểm soát dòng tiền, giám sát chặt chẽ chi phí vận hành (nhiên liệu, bảo dưỡng phương tiện, khấu hao xe, lương lái xe) và phản ánh chính xác hiệu quả kinh doanh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Phạm Thị Nữ đã lựa chọn thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Khang Nguyên" (đơn vị sở hữu thương hiệu Sun Taxi tại Thừa Thiên Huế).
Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Khang Nguyên; từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý về kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ.
- Mô tả, tìm hiểu và đánh giá chi tiết quy trình ghi nhận, luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản và tổng hợp sổ sách kế toán các phần hành liên quan tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Khang Nguyên.
- Đánh giá các ưu điểm, hạn chế tồn tại trong thực tế công tác kế toán của công ty; từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Khang Nguyên.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại trụ sở và các phòng ban chuyên môn của công ty (171 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế), bao gồm Phòng Điều hành, Phòng Kế toán - Hành chính Nhân sự, Phòng Kinh doanh cùng các bộ phận trực thuộc.
- Phạm vi thời gian: Số liệu tổng hợp dùng để phân tích quy mô nguồn lực, lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018. Dữ liệu minh họa chi tiết về quy trình hạch toán kế toán và luân chuyển chứng từ được thu thập tại kỳ kế toán tháng 12 năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Bộ Tài chính:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14): "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành năm 2001), làm căn cứ xác định khái niệm doanh thu, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác và 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC: Ban hành ngày 22/12/2014 (thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC), hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp. Khóa luận sử dụng các nguyên tắc, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán theo thông tư này đối với:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 bao gồm chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán), Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), Thu nhập khác (TK 711).
- Chi phí giá vốn hàng bán (TK 632), Chi phí bán hàng (TK 641), Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), Chi phí tài chính (TK 635), Chi phí khác (TK 811), Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 8211).
- Xác định kết quả kinh doanh (TK 911) và Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 4211).
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, tác giả kết hợp đồng bộ nhiều phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Đọc, trích dẫn, tổng hợp thông tin từ các giáo trình kế toán tài chính, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, báo cáo tài chính và các văn bản nội bộ của doanh nghiệp.
- Phương pháp thu thập số liệu: Trực tiếp tham gia thực tập tại đơn vị để quan sát quy trình lập, tiếp nhận, luân chuyển và lưu trữ chứng từ gốc; phỏng vấn, trao đổi chuyên môn với Kế toán trưởng và các nhân viên kế toán phần hành; sao chép, trích xuất dữ liệu từ các chứng từ ban đầu, sổ chi tiết, sổ cái tài khoản và báo cáo tài chính của công ty.
- Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu:
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính, cơ cấu lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giữa các năm 2016, 2017 và 2018 theo cả số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá xu hướng biến động.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa số liệu thô thành các bảng biểu khoa học, đối chiếu giữa quy định lý thuyết với thực tế hạch toán tại doanh nghiệp.
- Phương pháp kế toán chuyên ngành: Vận dụng 4 phương pháp kế toán cơ bản gồm phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm: Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) giai đoạn 2016-2018, số liệu quản trị nhân sự, bảng lương, bảng kê dịch vụ taxi, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có và hệ thống sổ kế toán máy trích xuất từ phần mềm Seasoft của Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Khang Nguyên.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán tài chính áp dụng cho doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ:
- Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận: Trình bày định nghĩa doanh thu theo VAS 14 và 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng/dịch vụ (chuyển giao rủi ro và lợi ích, không còn nắm quyền quản lý/kiểm soát, xác định doanh thu chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí tương ứng). Định nghĩa và phân loại 3 khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Phân loại và kế toán chi phí: Trình bày khái niệm, cơ cấu và phương pháp hạch toán của từng loại chi phí trong doanh nghiệp: Giá vốn hàng bán (TK 632 - phản ánh giá thành dịch vụ hoàn thành đã tiêu thụ); Chi phí bán hàng (TK 641 - gồm 7 khoản mục: nhân viên, vật liệu/bao bì, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, bảo hành, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác); Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 - gồm 8 khoản mục: nhân viên quản lý, vật liệu quản lý, đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ, thuế/phí/lệ phí, dự phòng, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác); Chi phí tài chính (TK 635); Chi phí khác (TK 811); Chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211).
- Quy trình xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình kết chuyển doanh thu, thu nhập (từ TK 511, 515, 711) và chi phí (từ TK 632, 641, 642, 635, 811, 8211) sang Tài khoản 911 để tính toán kết quả của 3 mảng hoạt động: hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, hoạt động tài chính và hoạt động khác; sau đó kết chuyển lãi/lỗ thuần vào Tài khoản 4211 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay).
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Khang Nguyên
Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về doanh nghiệp và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tại đơn vị:
- Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Khang Nguyên (Suntaxi Huế) thành lập ngày 25/06/2016, mã số thuế 3301568352, trụ sở chính tại 171 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế. Ngành nghề kinh doanh chính là vận tải hành khách bằng xe taxi. Ban lãnh đạo gồm: bà Hà Trần Thị Mai Trâm (Chủ tịch HĐQT), ông Nguyễn Hoàng Phong (Phó Chủ tịch HĐQT), ông Phạm Văn Tài (Thành viên HĐQT). Đơn vị khởi đầu với 60 nhân viên, đến năm 2018 quy mô đạt 140 xe ô tô đầu tư mới 100% (gồm các dòng xe Hyundai Grand i10, Toyota Vios, Mitsubishi Xpander) và hơn 250 cán bộ công nhân viên, mở rộng mạng lưới phủ khắp thành phố Huế và các huyện A Lưới, Nam Đông, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang.
- Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Công ty tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến. Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng (kiêm Trưởng phòng KT-HCNS), Kế toán tổng hợp (Phó phòng KT-HCNS), Kế toán thanh toán, Kế toán doanh thu, Kế toán công nợ, Kế toán vật tư, Thủ quỹ và Thu ngân.
- Chính sách và hình thức kế toán áp dụng:
- Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ.
- Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Hàng tồn kho ghi nhận theo giá gốc, tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập sau - Xuất trước (LIFO), hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
- Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm Seasoft (được thiết kế dựa trên nguyên lý hình thức Chứng từ ghi sổ). Hằng ngày, kế toán nhập chứng từ vào phần mềm, hệ thống tự động kết xuất ra sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái và các sổ thẻ chi tiết; cuối tháng thực hiện khóa sổ và lập báo cáo tài chính.
- Phân tích các nguồn lực và tình hình tài chính:
| Chỉ tiêu cơ cấu lao động |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Chênh lệch 2017/2016 (%) |
Chênh lệch 2018/2017 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
81 |
196 |
231 |
+141,97% |
+17,86% |
| - Lao động Nam (người) |
73 |
182 |
212 |
+149,32% |
+16,48% |
| - Lao động Nữ (người) |
8 |
14 |
19 |
+75,00% |
+35,71% |
| - Trực tiếp sản xuất (người) |
60 |
165 |
193 |
+175,00% |
+16,97% |
| - Gián tiếp sản xuất (người) |
21 |
31 |
38 |
+47,62% |
+22,58% |
| - Trình độ Đại học & trên ĐH (người) |
19 |
25 |
29 |
+31,58% |
+16,00% |
| - Trình độ Cao đẳng (người) |
21 |
27 |
40 |
+28,57% |
+48,15% |
| - Trình độ Phổ thông (người) |
41 |
144 |
162 |
+251,22% |
+12,50% |
| Chỉ tiêu Tài sản - Nguồn vốn |
Năm 2016 (VNĐ) |
Năm 2017 (VNĐ) |
Năm 2018 (VNĐ) |
Tăng trưởng 2017/2016 (%) |
Tăng trưởng 2018/2017 (%) |
| Tổng tài sản |
26.086.849.527 |
46.011.832.529 |
58.673.277.575 |
+43,03% |
+27,52% |
| - Tài sản ngắn hạn |
6.492.887.422 |
13.541.314.883 |
13.735.793.929 |
+52,05% |
+1,44% |
| - Tài sản dài hạn |
19.593.962.105 |
32.470.517.646 |
44.937.483.646 |
+39,66% |
+38,39% |
| Tổng nguồn vốn |
26.086.849.527 |
46.011.832.529 |
58.673.277.575 |
+43,03% |
+27,52% |
| - Nợ phải trả |
18.075.883.464 |
32.980.251.038 |
39.558.930.262 |
+45,19% |
+19,94% |
| - Vốn chủ sở hữu |
8.010.966.063 |
13.031.581.491 |
19.114.347.313 |
+38,53% |
+46,68% |
| Chỉ tiêu Kết quả kinh doanh |
Năm 2016 (VNĐ) |
Năm 2017 (VNĐ) |
Năm 2018 (VNĐ) |
Biến động 2017/2016 (%) |
Biến động 2018/2017 (%) |
| Doanh thu thuần BH & CCDV |
8.606.850.400 |
23.166.945.895 |
39.253.111.100 |
+169,00% |
+69,44% |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
301.168.128 |
1.994.545.428 |
3.417.206.280 |
+562,00% |
+41,63% |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
301.268.128 |
1.994.615.428 |
1.982.765.822 |
+562,00% |
-0,60% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
301.268.128 |
1.994.615.428 |
1.982.765.822 |
+562,00% |
-0,60% |
- Thực tế hạch toán các phần hành kế toán tại đơn vị: Khóa luận mô tả chi tiết quy trình ghi nhận doanh thu từ hoạt động vận tải taxi (lái xe nộp ca hằng ngày cho thu ngân, kế toán doanh thu xuất hóa đơn, lập bảng kê), hạch toán thu nhập khác, giá vốn dịch vụ taxi (tập hợp chi phí xăng dầu, săm lốp, bảo dưỡng phương tiện, lương khoán lái xe), chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính (lãi vay mua xe) và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh định kỳ tháng 12/2018 trên phần mềm Seasoft.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Khang Nguyên
Chương 3 tiến hành đánh giá thực trạng và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Công ty áp dụng đúng hệ thống chuẩn mực kế toán và Thông tư 200/2014/TT-BTC; bộ máy kế toán được phân công nhiệm vụ rõ ràng; việc ứng dụng phần mềm kế toán Seasoft giúp giảm thiểu thao tác thủ công, tự động hóa khâu lên sổ và lập báo cáo tài chính; quy trình thu nộp tiền cước ca từ lái xe được kiểm soát qua thu ngân và thủ quỹ.
- Tồn tại, hạn chế: Việc luân chuyển và quản lý chứng từ gốc đôi lúc chưa kịp thời; công tác theo dõi và đối soát công nợ khách hàng thanh toán thẻ/hợp đồng còn chậm; việc tập hợp và phân bổ một số khoản mục chi phí chung (chi phí bảo dưỡng, nhiên liệu, khấu hao đội xe) vào giá vốn từng phương tiện chưa thực sự chi tiết; một số tính năng mở rộng của phần mềm Seasoft chưa được khai thác triệt để.
- Giải pháp đề xuất:
- Nhóm giải pháp chung: Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên; hoàn thiện quy chế phối hợp giữa bộ phận điều hành xe, bộ phận kỹ thuật với phòng kế toán; tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ nội bộ.
- Nhóm giải pháp về chứng từ sổ sách và hình thức kế toán: Hoàn thiện mẫu biểu và quy trình kiểm soát phiếu thu, bảng kê nộp ca của lái xe; tăng cường quản lý hóa đơn GTGT điện tử; tận dụng triệt để các phân hệ quản trị chi phí và phân tích doanh thu trên phần mềm kế toán Seasoft nhằm nâng cao tính chính xác trong việc xác định kết quả kinh doanh từng thời kỳ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Khang Nguyên:
- Phản ánh rõ nét sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô và năng lực kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2016-2018:
- Doanh thu thuần tăng trưởng từ 8,607 tỷ đồng (năm 2016) lên 23,167 tỷ đồng (năm 2017, tăng 169%) và đạt 39,253 tỷ đồng (năm 2018, tăng 69,44%).
- Lợi nhuận sau thuế tăng mạnh từ 301,27 triệu đồng (năm 2016) lên 1,995 tỷ đồng (năm 2017, tăng 562%) và duy trì ở mức 1,983 tỷ đồng (năm 2018).
- Quy mô tổng tài sản mở rộng từ 26,087 tỷ đồng (2016) lên 58,673 tỷ đồng (2018), trong đó tài sản dài hạn luôn chiếm trên 70% tổng tài sản do đặc thù sở hữu đội xe 140 phương tiện vận tải.
- Lực lượng lao động tăng từ 81 người (2016) lên 231 người (2018), phản ánh sự mở rộng thị bàn vận tải ra toàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Về mặt lý luận và thực tiễn, khóa luận đã mô tả chi tiết toàn bộ quy trình kế toán từ khâu lập chứng từ ban đầu, hạch toán tài khoản đến việc ứng dụng phần mềm Seasoft theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại một doanh nghiệp vận tải taxi đặc thù.
- Tác giả đã chỉ ra các điểm bất cập trong công tác quản lý chứng từ, đối soát doanh thu lái xe và phân bổ chi phí, từ đó đưa ra các kiến nghị hoàn thiện phù hợp với điều kiện vận hành thực tế của Sun Taxi Huế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu bị giới hạn về phạm vi thời gian do công ty mới thành lập từ tháng 06/2016, vì vậy chuỗi số liệu tài chính chỉ bao quát 3 năm (2016 - 2018). Các số liệu minh họa chứng từ và nghiệp vụ hạch toán chuyên sâu chỉ tập trung vào một kỳ kế toán tháng 12 năm 2018. Ngoài ra, nghiên cứu chỉ khảo sát một đơn vị đơn lẻ tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát chuỗi dữ liệu trong thời gian dài hơn để đánh giá sự ổn định của tỷ suất sinh lời; nghiên cứu so sánh mô hình kế toán của taxi truyền thống với các mô hình taxi công nghệ; xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí và giá thành chi tiết cho từng đầu xe vận tải.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi nghiên cứu về công tác kế toán trong loại hình doanh nghiệp dịch vụ vận tải. Đề tài cũng cung cấp tài liệu thực tiễn cho các kế toán viên đang công tác tại các hãng taxi và doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển hành khách.
- Nội dung đáng giá: Điểm nổi bật đáng tham khảo là quy trình tổ chức ghi nhận doanh thu từ lái xe qua bộ phận thu ngân kết hợp kiểm soát của thủ quỹ và kế toán doanh thu; phương pháp luân chuyển chứng từ và hạch toán trên phần mềm kế toán Seasoft theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Khang Nguyên áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc, tính giá trị xuất kho theo phương pháp Nhập sau - Xuất trước (LIFO) và hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
2. Hình thức ghi sổ kế toán và phần mềm được doanh nghiệp sử dụng là gì?
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán Seasoft. Cấu trúc và quy trình xử lý dữ liệu của phần mềm Seasoft tại công ty được xây dựng dựa trên nguyên lý của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
3. Đội xe và quy mô lao động của Sun Taxi Huế biến động như thế nào trong giai đoạn 2016 - 2018?
Từ 60 nhân viên trong ngày đầu thành lập (25/06/2016), đến năm 2018 công ty đã phát triển quy mô lên hơn 250 cán bộ công nhân viên (số liệu bảng lao động năm 2018 là 231 người) và sở hữu 140 xe ô tô đầu tư mới 100% thuộc 3 dòng xe Hyundai Grand i10, Toyota Vios và Mitsubishi Xpander.
4. Kết quả kinh doanh và doanh thu thuần của công ty thay đổi ra sao trong giai đoạn 2016 - 2018?
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng từ 8.606.850.400 đồng (2016) lên 23.166.945.895 đồng (2017) và đạt 39.253.111.100 đồng (2018). Lợi nhuận sau thuế TNDN tăng từ 301.268.128 đồng (2016) lên 1.994.615.428 đồng (2017) và đạt 1.982.765.822 đồng (2018).
5. Cơ cấu tài sản của công ty có đặc thù gì nổi bật?
Tài sản dài hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 70% tổng tài sản (năm 2016 đạt 19,594 tỷ đồng chiếm 75,11%; năm 2017 đạt 32,471 tỷ đồng chiếm 70,57%; năm 2018 đạt 44,937 tỷ đồng chiếm 76,59%). Nguyên nhân là do doanh nghiệp hoạt động trong ngành dịch vụ vận tải taxi, đòi hỏi nguồn vốn đầu tư phương tiện vận tải (xe ô tô) rất lớn.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Nữ đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở khoa học về kế toán doanh thu, thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Du lịch Khang Nguyên (Sun Taxi Huế). Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu tài chính, lao động và quy trình luân chuyển chứng từ minh họa cụ thể trong giai đoạn 2016-2018 trên nền tảng phần mềm kế toán Seasoft. Các giải pháp do tác giả đề xuất xuất phát từ chính những tồn tại trong khâu đối soát cước xe, luân chuyển chứng từ và quản lý chi phí vận hành, mang lại giá trị thực tiễn cho việc hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.