Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí" được thực hiện bởi sinh viên Phạm Nguyễn Hồng Huệ (lớp QT1103K, chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Thanh Thảo vào năm 2011.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả đặt ra bắt nguồn từ giai đoạn Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra cả thời cơ và áp lực cạnh tranh gay gắt, buộc các doanh nghiệp phải chủ động tìm kiếm thị trường, đa dạng hóa mặt hàng sản phẩm, tối đa hóa lợi nhuận và kiểm soát rủi ro. Để đạt được hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp phải theo dõi sát sao các hoạt động thường nhật, nắm bắt thông tin kinh tế khách quan. Kết quả kinh doanh là thước đo sống còn; việc tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa giúp doanh nghiệp bù đắp chi phí, thu hồi vốn và tái đầu tư mở rộng quy mô. Ngược lại, việc quản lý lỏng lẻo, xác định sai lệch kết quả tiêu thụ sẽ dẫn tới tình trạng "lãi giả, lỗ thật", tiềm ẩn nguy cơ phá sản. Trong hệ thống quản trị đó, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò hạt nhân.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Tìm hiểu, khảo sát và phản ánh trung thực thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí.
  3. Đánh giá những ưu điểm đạt được cùng các mặt còn tồn tại trong tổ chức bộ máy và quy trình kế toán tại doanh nghiệp; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các nghiệp vụ kế toán liên quan đến doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và quy trình xác định kết quả kinh doanh.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Không gian: Phòng Tài chính – Kế toán thuộc Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí.
  • Thời gian: Số liệu kế toán và tài liệu thực tế của công ty trong năm tài chính 2010. Quá trình thực tập tại cơ sở diễn ra từ ngày 14/02/2011 đến ngày 28/03/2011; thời gian hoàn thành nhiệm vụ đề tài theo quyết định giao việc là từ ngày 11/04/2011 đến ngày 16/07/2011.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết kế toán tài chính doanh nghiệp và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, trọng tâm là:

  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Quy định cụ thể 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng, 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ và 2 điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính; nguyên tắc đo lường doanh thu theo giá trị hợp lý sau khi trừ các khoản chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trả lại.
  • Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính): Xác định các nguyên tắc tính giá trị vốn hàng tồn kho xuất bán theo bốn phương pháp (giá đích danh, bình quân gia quyền cả kỳ hoặc liên hoàn, nhập trước – xuất trước FIFO, nhập sau – xuất trước LIFO).
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành: Quy định danh mục chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán thống nhất và phương pháp định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các văn bản chế độ, quy định pháp lý, giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính về nguyên tắc hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Thu thập tài liệu kế toán trực tiếp tại doanh nghiệp; quan sát trình tự luân chuyển chứng từ, phương thức ghi chép trên hệ thống sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và sổ Cái.
  • Phương pháp đối chiếu, so sánh: Đối chiếu giữa mô hình lý thuyết chuẩn tắc với thực tế tổ chức hạch toán tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí nhằm tìm ra các điểm bất cập cần khắc phục.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận gồm:

  • Chứng từ kế toán ban đầu: Hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu 01 GTKT-3LL), Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu 02 GTTT-3LL), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Phiếu chi (Mẫu 02-TT), Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu 11-LĐTL), Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định (Mẫu 06-TSCĐ).
  • Hệ thống sổ kế toán: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết các tài khoản liên quan (TK 155, 156, 157, 511, 512, 515, 521, 531, 532, 611, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 821, 911, 421).
  • Báo cáo kế toán tổng hợp: Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính năm 2010 của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận hoàn chỉnh về các chỉ tiêu kinh tế cơ bản cấu thành kết quả hoạt động của doanh nghiệp:

  • Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế thu được trong kỳ làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa; không còn nắm quyền quản lý hàng hóa; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan). Văn bản cũng phân tích cụ thể các trường hợp xác định doanh thu bán hàng trực tiếp, đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, bán hàng trả góp/trả chậm (ghi nhận doanh thu theo giá bán trả ngay, chênh lệch đưa vào TK 3387 và định kỳ kết chuyển sang TK 515), trao đổi hàng đổi hàng và tiêu thụ nội bộ.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại (TK 521), hàng bán bị trả lại (TK 531), giảm giá hàng bán (TK 532) và các sắc thuế gián thu tính trên doanh thu bán hàng (thuế GTGT trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu - TK 333). Doanh thu thuần được xác định bằng doanh thu tổng trừ đi toàn bộ các khoản giảm trừ này.
  • Chi phí trong doanh nghiệp: Được phân loại chi tiết thành giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641 - gồm 7 tiểu khoản phản ánh nhân viên, bao bì, dụng cụ, khấu hao, bảo hành, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 - gồm 8 tiểu khoản), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821, bao gồm thuế hiện hành TK 8211 và thuế hoãn lại TK 8212).
  • Phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán: Phân tích sự khác biệt về mặt kế toán giữa phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX - ghi chép liên tục biến động nhập/xuất/tồn kho trên TK 155, 156, xuất bán ghi Nợ TK 632) và phương pháp Kiểm kê định kỳ (KKĐK - tập hợp biến động mua vào qua TK 611, chỉ xác định giá vốn xuất bán vào cuối kỳ dựa trên số liệu kiểm kê thực tế theo công thức: Giá vốn = Tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ - Tồn cuối kỳ).
  • Quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ, doanh thu thuần (TK 511, 512), doanh thu tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711) được kết chuyển sang bên Có TK 911; toàn bộ chi phí phát sinh (TK 632, 641, 642, 635, 811, 821) được kết chuyển sang bên Nợ TK 911. Số chênh lệch lãi hoặc lỗ cuối cùng được tất toán vào TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).

Bảng tổng hợp đối chiếu phương pháp hạch toán doanh thu và chi phí theo lý luận kế toán:

Chỉ tiêu nghiệp vụ Phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX) Phương pháp Kiểm kê định kỳ (KKĐK)
Ghi nhận giá vốn xuất bán Ghi nhận đồng thời tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ tiêu thụ (Nợ TK 632 / Có TK 155, 156). Chỉ hạch toán một lần vào cuối kỳ kế toán trên cơ sở số liệu kiểm kê kho thực tế.
Theo dõi hàng mua vào Hạch toán trực tiếp vào các tài khoản kho tương ứng (TK 152, 155, 156). Tập hợp toàn bộ giá trị hàng mua trong kỳ vào Tài khoản trung gian 611 (Mua hàng).
Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp doanh thu, giá vốn, chi phí qua TK 911 liên tục, cập nhật theo kỳ báo cáo. Tập hợp doanh thu và chi phí qua TK 911 vào thời điểm kết thúc kỳ kiểm kê.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí

Chương 2 mô tả chi tiết mô hình tổ chức và số liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí:

  • Khái quát về công ty: Trình bày lịch sử hình thành, quá trình phát triển, đặc điểm mặt hàng kim khí kinh doanh và sản xuất gia công; cơ cấu bộ máy quản lý và tổ chức phòng máy kế toán tại đơn vị.
  • Chính sách và hình thức kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung; thực hiện tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; hạch toán chi phí và doanh thu theo niên độ kế toán năm 2010.
  • Thực trạng kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Khảo sát quy trình xuất bán các mặt hàng kim khí, lập hóa đơn GTGT, luân chuyển chứng từ đến bộ phận kế toán, việc theo dõi chi tiết trên TK 511 và các sổ kế toán chi tiết bán hàng.
  • Thực tế hạch toán giá vốn hàng bán: Phản ánh cách thức doanh nghiệp xác định đơn giá xuất kho vật tư, hàng hóa kim khí theo phương pháp bình quân gia quyền hoặc đích danh; ghi nhận vào chi phí giá vốn (TK 632).
  • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tập hợp các khoản chi phí thực tế phát sinh tại doanh nghiệp như lương nhân viên kinh doanh, chi phí bốc dỡ, vận chuyển hàng kim khí, chi phí tiếp khách, khấu hao văn phòng, công cụ dụng cụ và dịch vụ mua ngoài.
  • Kế toán doanh thu/chi phí tài chính và thu nhập/chi phí khác: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến lãi tiền gửi, chi phí lãi vay phục vụ vốn lưu động thu mua hàng kim khí, các khoản phạt vi phạm hợp đồng hoặc thanh lý tài sản.
  • Thực tế xác định kết quả kinh doanh và chi phí thuế TNDN: Mô tả việc lập các bút toán khóa sổ cuối kỳ, kết chuyển doanh thu và chi phí sang TK 911, cách tính thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN hiện hành tại doanh nghiệp trong năm tài chính 2010.

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí

Trên cơ sở đánh giá thực trạng ở Chương 2, tác giả tổng hợp các nhận xét về ưu điểm và hạn chế:

  • Ưu điểm: Doanh nghiệp đã tuân thủ cơ bản Chế độ kế toán Việt Nam, áp dụng hình thức Nhật ký chung phù hợp quy mô, ghi nhận tương đối kịp thời doanh thu bán hàng kim khí và xác định nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.
  • Nhược điểm: Tồn tại sự chậm trễ trong luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kho, phòng kinh doanh và phòng kế toán; phân công công việc giữa các nhân viên kế toán còn chồng chéo; chưa khai thác công cụ theo dõi nguyên tệ của các giao dịch ngoại tệ; chưa phản ánh đúng bản chất hoặc chưa tận dụng chính sách chiết khấu thanh toán; chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi đối với các khoản nợ chậm trả của khách hàng mua kim khí.

Từ các nhược điểm này, tác giả đề xuất 6 giải pháp hoàn thiện cụ thể (theo mục lục đề tài):

  1. Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và thu tiền, rút ngắn thời gian xử lý thông tin kế toán.
  2. Sắp xếp, bố trí lại vị trí và phân công nhiệm vụ của nhân viên kế toán trong phòng Tài chính – Kế toán nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ.
  3. Tổ chức sử dụng Tài khoản 007 (Ngoại tệ các loại) ngoài bảng cân đối kế toán để theo dõi chi tiết nguyên tệ phát sinh từ các hoạt động thanh toán hoặc nhập khẩu nguyên liệu.
  4. Điều chỉnh việc sử dụng tài khoản kế toán trong hạch toán chiết khấu: Phân biệt rõ giữa chiết khấu thương mại (giảm trừ doanh thu) và chiết khấu thanh toán (chi phí tài chính) để phản ánh đúng bản chất tài chính của khoản giảm trừ cho khách hàng.
  5. Xây dựng và ban hành chính sách chiết khấu thanh toán đối với các khách hàng thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn quy định trong hợp đồng kinh tế nhằm đẩy nhanh tốc độ thu hồi công nợ và giảm ứ đọng vốn lưu động.
  6. Thực hiện nghiêm túc việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi vào chi phí quản lý doanh nghiệp cuối kỳ kế toán, tạo cơ sở phản ánh trung thực tình hình tài chính và phòng ngừa rủi ro thất thoát vốn.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của khóa luận được thể hiện qua việc hệ thống hóa toàn diện các căn cứ lý luận và đề xuất các giải pháp nghiệp vụ sát với thực tiễn hoạt động của Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí:

Bảng tổng hợp các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất:

STT Nội dung giải pháp hoàn thiện Mục tiêu nghiệp vụ kế toán
1 Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ Khắc phục hiện tượng thất lạc chứng từ, giảm độ trễ ghi sổ giữa kho, phòng kinh doanh và kế toán.
2 Sắp xếp lại vị trí nhân sự kế toán Tách bạch trách nhiệm, giảm sự chồng chéo chức năng giữa kế toán thanh toán, kho và công nợ.
3 Mở sổ theo dõi Tài khoản ngoại bảng 007 Kiểm soát chặt chẽ biến động nguyên tệ ngoại tệ trong bối cảnh tỷ giá biến động.
4 Chuẩn hóa hạch toán chiết khấu thanh toán Bảo đảm ghi nhận đúng tài khoản kế toán phù hợp với bản chất nghiệp vụ và chuẩn mực VAS 14.
5 Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán sớm Thúc đẩy khách hàng thanh toán nợ trước hạn, tăng tốc độ vòng quay vốn lưu động.
6 Trích lập dự phòng phải thu khó đòi Ghi nhận chi phí dự phòng hợp lý, tránh tình trạng doanh nghiệp che giấu tổn thất nợ xấu.

Về đóng góp học thuật và thực tiễn, đề tài không dừng lại ở mức mô tả chung chung mà đã chỉ rõ các điểm xung đột giữa lý thuyết chuẩn mực và thực tiễn hạch toán tại một doanh nghiệp thương mại - sản xuất kim khí cụ thể. Khóa luận cung cấp các căn cứ kỹ thuật để doanh nghiệp điều chỉnh phương pháp kế toán chiết khấu, bổ sung hệ thống tài khoản ngoại bảng và thiết lập cơ chế quản trị công nợ thông qua trích lập dự phòng rủi ro.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Tác giả tự nhận định vốn kiến thức chuyên môn và thời gian nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp còn hạn chế (thời gian thực tập chỉ kéo dài hơn 1 tháng, từ 14/02/2011 đến 28/03/2011), do đó một số phân tích chưa thể bao quát toàn diện mọi nghiệp vụ phát sinh của toàn công ty.
  • Phạm vi dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong một niên độ kế toán (năm 2010) tại một đơn vị duy nhất, chưa thực hiện so sánh đối chiếu chuỗi số liệu qua nhiều năm để làm rõ xu hướng biến động doanh thu, chi phí theo chu kỳ kinh tế ngành kim khí.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phân tích số liệu tài chính liên tục qua giai đoạn 3–5 năm nhằm đánh giá tác động lâu dài của việc áp dụng các chính sách chiết khấu thanh toán và chi phí dự phòng nợ khó đòi đối với tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên dụng hoặc hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) để tự động hóa quy trình luân chuyển chứng từ và quản lý đồng bộ dữ liệu giữa bộ phận bán hàng, quản lý kho và kế toán tài chính.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo rõ ràng đối với các đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp theo chuẩn mực đào tạo đại học; hướng dẫn phương pháp liên kết giữa hệ thống lý thuyết (chuẩn mực VAS 02, VAS 14) với việc xử lý số liệu chứng từ tại một doanh nghiệp thực tế.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh: Phần Chương 1 cung cấp bảng hệ thống tài khoản, sơ đồ chữ T và quy trình định khoản chi tiết cho nhiều phương thức bán hàng khác nhau (bán trực tiếp, hàng đổi hàng, gửi bán đại lý, bán trả góp).
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh kim khí, vật tư: Các đề xuất ở Chương 3 về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp theo dõi tài khoản ngoại tệ 007 và cơ chế xử lý chiết khấu thanh toán có thể được vận dụng trực tiếp vào công tác tổ chức hạch toán nội bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận căn cứ vào những chuẩn mực kế toán nào để xây dựng cơ sở lý thuyết về doanh thu và giá vốn hàng bán? Tác giả căn cứ chủ yếu vào Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" để xác định điều kiện ghi nhận doanh thu và Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001) để xác định phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho.

2. Điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng được trình bày trong khóa luận gồm những gì? Theo VAS 14 được trích dẫn trong Chương 1, doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua; (2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

3. Khóa luận phân tích những phương thức bán hàng nào trong phần lý luận? Văn bản phân tích 5 phương thức bán hàng kèm theo sơ đồ định khoản kế toán riêng biệt: phương thức bán hàng trực tiếp (giao hàng tại kho, quầy, phân xưởng); phương thức đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng; phương thức bán hàng trả góp, trả chậm; phương thức hàng đổi hàng; và phương thức tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc.

4. Tác giả đề xuất những giải pháp hoàn thiện cụ thể nào cho Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí? Theo Chương 3, tác giả đưa ra 6 giải pháp cụ thể: (1) Cải tiến việc luân chuyển chứng từ; (2) Sắp xếp lại vị trí nhân viên kế toán; (3) Sử dụng TK 007 theo dõi nguyên tệ của ngoại tệ; (4) Sử dụng tài khoản phù hợp phản ánh chiết khấu thanh toán; (5) Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán đối với khách hàng trả tiền trước hạn; (6) Thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi.

5. Thời gian nghiên cứu và dữ liệu thực tế của khóa luận được thu thập trong giai đoạn nào? Dữ liệu kế toán phục vụ phân tích thực trạng tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí là của năm tài chính 2010. Quá trình thực tập thực tế của tác giả tại công ty diễn ra từ ngày 14/02/2011 đến ngày 28/03/2011, và đề tài tốt nghiệp được hoàn thành trong tháng 07/2011.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Nguyễn Hồng Huệ đã giải quyết một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh Kim khí. Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ các chuẩn mực kế toán hiện hành (VAS 02, VAS 14) với việc khảo sát hệ thống chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính năm 2010 của doanh nghiệp. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung xử lý đúng các vướng mắc thực tế về luân chuyển chứng từ, hạch toán chiết khấu, theo dõi ngoại tệ và trích lập dự phòng nợ khó đòi, góp phần nâng cao tính chính xác và hiệu quả của công tác kế toán quản trị tại đơn vị.