phần mở đầu thì đƣợc trình bày thành ba chƣơng với kết cấu nhƣ sau: Chƣơng I: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp sản xuất. Chƣơng II: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần May Đáp cầu. Nguyễn Thị Mai 510KTK1 Kế toán – Kiểm toán Chƣơng III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần May Đáp Cầu. Trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận, em đã nhận đƣợc sự giúp đỡ và hƣớng dẫn tận tình của các nhân viên phòng Kế toán tài chính của Công ty và sự hƣớng dẫn nhiệt tình của Th.S Nguyễn Thị Hƣơng.
Tuy nhiên do vốn kiế thức còn hạn chế cùng với thời gian thực tập có hạn nên bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc sự góp ý của các thầy cô để bài khóa luận tốt nghiệp của em đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn ! Nguyễn Thị Mai 510KTK1 Kế toán – Kiểm toán CHƢƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT. Cơ sở lý luận về doanh thu và chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất.
Khái niệm doanh thu và chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất. Khái niệm doanh thu. Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Khái niệm chi phí.
Chi phí kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm ). Phân loại doanh thu và chi phí 1. Phân loại doanh thu. Căn cứ vào hoạt động kinh doanh có thể chia doanh thu thành ba loại: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu hoạt động khác.
Căn cứ vào đối tƣợng khách hàng có thể phân chia doanh thu thành: Doanh thu bán buôn, doanh thu bán lẻ, doanh thu bán đại lý. Ngoài ra theo tiêu chí này doanh thu còn có thể phân thành: Doanh thu cung cấp ra bên ngoài và doanh thu tiêu thụ nội bộ. Căn cứ vào môi trƣờng kinh doanh có thể phân chia doanh thu thành: Doanh thu nội địa, doanh thu xuất khẩu. Phân loại chi phí Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo đầu vào của quá trình sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.
Theo tiêu chí này chi phí đƣợc phân thành: Chi phí ban đầu, chi phí luân chuyển nội bộ. Nguyễn Thị Mai 510KTK1 Kế toán – Kiểm toán Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ của chi phí với các khoản mục trên BCTC, theo tiêu chí này chi phí đƣợc phân chia thành: Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh căn cứ vào mối quan hệ của chi phí với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh, theo tiêu chí này chi phí đƣợc phân chia thành: Chi phí cơ bản và chi phí chung. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo mối quan hệ và khả năng quy nạp chi phí vào các đối tƣợng kế toán chi phí: Chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp.
Phân loại chi phí trong mối quan hệ với khối lƣợng hoạt động: Chi phí bất biến,chi phí khả biến, chi phí hỗn hợp. Phân loại chi phí theo thẩm quyền ra quyết định: Chi phí kiểm soát đƣợc, chi phí không kiểm soát đƣợc. Phƣơng pháp và điều kiện ghi nhận doanh thu trong doanh nghiệp. Phƣơng pháp xác định doanh thu Doanh thu đƣợc xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu đƣợc sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán và giá trị một khoản nợ đƣợc thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên trong sự trao đổi ngang giá.
Doanh thu chỉ đƣợc ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện ghi nhận cho doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức đƣợc quy định tại chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, nếu không thỏa mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu thì không hạch toán vào doanh thu. Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải đƣợc ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính. Với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ thì doanh thu là giá bán chƣa có thuế GTGT. Với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tƣợng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp thì doanh thu là tổng giá thanh toán (giá bán bao gồm thuế GTGT).
Nguyễn Thị Mai 510KTK1 Kế toán – Kiểm toán Với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tƣợng chịu thuế TTĐB, thuế xuất khẩu thì doanh thu là tổng giá thanh toán (giá bán bao gồm cả thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu). Doanh nghiệp nhận gia công vật tƣ, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh thu số tiền gia công thực tế đƣợc hƣởng, không bao gồm giá trị vật tƣ, hàng hóa nhận gia công. Điều kiện ghi nhận doanh thu Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trong Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” và các chuẩn mực kế toán khác có liên quan. Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp.
Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tƣơng ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chỉ ghi nhận doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngƣời mua. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhƣ ngƣời sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; - Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn; - Doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; - Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Nhƣ vậy thời điểm để xác định doanh thu bán hàng là khi ngƣời mua đã chấp nhận thanh toán không phụ thuộc vào số tiền đã thu đƣợc hay chƣa.
Doanh thu cung cấp dịch vụ đƣợc ghi nhận khi kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ đƣợc xác định một cách đáng tin cậy. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ đƣợc xác định khi thỏa mãn tất cả 4 điều kiện sau: - Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn; - Có khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; Nguyễn Thị Mai 510KTK1 Kế toán – Kiểm toán - Xác định đƣợc phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán; - Xác định đƣợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp đƣợc ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai 02 điều kiện sau: - Có khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch đó; - Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn. Phƣơng pháp xác định chi phí giá vốn trong doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp sản xuất, trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán hoặc thành phẩm hình thành không nhập kho đƣa đi bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành.
Đối với doanh nghiệp thƣơng mại, trị giá vốn hàng xuất kho để bán bao gồm: Trị giá mua hàng xuất bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán. Theo chuẩn mực số 02- Hàng tồn kho, việc tính giá trị mua thực tế của hàng xuất kho để bán đƣợc tính theo một trong bốn phƣơng pháp sau: Phƣơng pháp tính theo giá đích danh Đƣợc áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện đƣợc từng lô hàng. Phƣơng pháp này căn cứ vào số lƣợng xuất kho thuộc lô hàng nào và đơn giá thực tế của lô hàng đó. Phƣơng pháp bình quân gia quyền Trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho đƣợc căn cứ vào số lƣợng vật tƣ xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền, theo công thức: Trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho = số lƣợng hàng xuất kho* đơn giá bình quân.
Đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ: Đơn giá bình Trị giá mua thực tế của + Tri giá mua thực tế của quân gia quyền hàng tồn kho đầu kỳ hàng nhập trong kỳ = cả kỳ Số lƣợng hàng tồn đầu + Số lƣợng hàng nhập kỳ trong kỳ Nguyễn Thị Mai 510KTK1 Kế toán – Kiểm toán Đơn giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập(Bình quân gia quyền liên hoàn): Đơn giá bình quân sau lần Trị giá vốn thực tế hàng hóa tồn sau lần nhập i = nhập i Số lƣợng hàng hóa thực tế sau lần nhập i Phƣơng pháp nhập trƣớc – xuất trƣớc Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho đƣợc nhập trƣớc thì đƣợc xuất trƣớc và lấy đơn giá xuất kho bằng đơn giá nhập kho. Theo phƣơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho bằng đơn giá nhập kho. Theo phƣơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đƣợc tính theo giá trị của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho đƣợc tính theo giá của hàng nhập kho ở những lần nhập sau cùng. Phƣơng pháp nhập sau – xuất trƣớc Áp dụng dựa trên giả định là hàng nào nhập sau thì đƣợc xuất trƣớc, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập.
Theo phƣơng pháp này thì giá trị lô hàng xuất kho đƣợc tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, trị giá hàng tồn kho đƣợc tính theo giá của lô hàng những lần nhập đầu tiên. Yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Yêu cầu của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.