Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải xây dựng các chiến lược quản trị rõ ràng nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và gia tăng lợi nhuận. Để đưa ra các quyết định điều hành chính xác, thông tin tài chính đóng vai trò cốt lõi. Hệ thống kế toán trong doanh nghiệp là công cụ trực tiếp thu thập, phân loại, xử lý và cung cấp thông tin tài chính cho các nhà quản trị, cổ đông, cơ quan quản lý nhà nước cùng các đối tác kinh tế.

Xuất phát từ vai trò thực tiễn của công tác kế toán quản lý kinh tế và qua quá trình khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Thành Tô, tác giả Lưu Thị Thủy (lớp QT1104K, Trường Đại học dân lập Hải Phòng) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thành Tô".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thành Tô.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác và quy trình xác định kết quả kinh doanh.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Thành Tô (địa chỉ tại Km3 đường Phạm Văn Đồng, phường Anh Dũng, quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng) cùng 3 đơn vị trực thuộc gồm: Trung tâm Giống cây trồng Ninh Hải (quận Dương Kinh), Trung tâm Giống cây trồng Quốc Tuấn (huyện An Lão) và Trung tâm Giống cây trồng Vĩnh Bảo (huyện Vĩnh Bảo).
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phục vụ minh họa thực trạng được thu thập trong niên độ kế toán năm 2010 (trọng tâm là quý IV/2010).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chuẩn mực và chế độ kế toán: Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác"; Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Nghị định số 50/CP của Chính phủ về sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước; các quyết định thành lập và chuyển đổi mô hình doanh nghiệp của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng (Quyết định 942 QĐ/UB, Quyết định 448 QĐ/UB, Quyết định 870 QĐ/UB, Quyết định 1435 QĐ/UB, Quyết định 53 QĐ/UB ĐMDNNN, Quyết định 2542 ngày 02/11/2005).
  • Khung khái niệm và nguyên tắc cốt lõi:
    • Doanh thu: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu (bao gồm doanh thu tiêu thụ sản phẩm, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác). Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng gồm 5 tiêu chuẩn và doanh thu cung cấp dịch vụ gồm 4 tiêu chuẩn theo VAS 14.
    • Chi phí: Tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh nợ làm giảm vốn chủ sở hữu (không bao gồm phân phối cho cổ đông). Phân loại chi phí gồm: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
    • Kết quả kinh doanh: Số tiền lãi hoặc lỗ từ toàn bộ các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng trong khóa luận gồm:

  • Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu lý luận, văn bản pháp luật kế toán.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu thực tế từ hệ thống chứng từ kế toán, sổ sách kế toán và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
  • Phương pháp kế toán chuyên ngành: phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá (phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, ghi thẻ song song), phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm:

  • Dữ liệu thứ cấp: Các giáo trình, tài liệu chuyên ngành kế toán tài chính, các văn bản quy định của Bộ Tài chính và hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam.
  • Dữ liệu sơ cấp và thực tế: Hồ sơ pháp lý, cơ cấu tổ chức, quy trình sản xuất giống lúa, các chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT mẫu 01 GTKT-3LL, Phiếu xuất kho mẫu 02-VT, Phiếu thu, Giấy báo có), sổ kế toán tổng hợp và chi tiết (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết các tài khoản 111, 112, 131, 155, 511, 632, 641, 642, 911) và báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Thành Tô năm 2010.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Trong chương mở đầu, tác giả trình bày hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp xoay quanh 4 nội dung chính:

  1. Sự cần thiết, vai trò và nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh:

    • Vai trò được phân tích đối với 4 nhóm đối tượng: bản thân doanh nghiệp (đánh giá hiệu quả, ra quyết định quản trị), nhà đầu tư (cơ sở rót vốn), trung gian tài chính/ngân hàng (thẩm định cho vay) và cơ quan quản lý vĩ mô nhà nước (điều tiết nền kinh tế).
    • Nhiệm vụ kế toán gồm 4 điểm: ghi chép kịp thời và chính xác biến động hàng hóa; phản ánh đầy đủ doanh thu, giảm trừ doanh thu và chi phí; tính toán chính xác kết quả từng hoạt động và giám sát nghĩa vụ nộp ngân sách; cung cấp thông tin lập báo cáo tài chính và phân tích kinh tế định kỳ.
  2. Nội dung tổ chức kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán:

    • Xác định kết quả kinh doanh: Trình bày trình tự tính toán từ doanh thu thuần, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận hoạt động tài chính, lợi nhuận khác đến tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và sau thuế TNDN.
    • Phương pháp tính giá vốn hàng bán: Khảo sát 5 phương pháp cơ bản gồm: bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ và sau mỗi lần nhập), nhập trước - xuất trước (FIFO), nhập sau - xuất trước (LIFO), thực tế đích danh và phương pháp giá hạch toán (sử dụng hệ số giá).
    • Hệ thống tài khoản hạch toán:
      • Doanh thu và giảm trừ: TK 511 (với 5 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán).
      • Chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng - 7 tài khoản cấp 2 từ 6411 đến 6418), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp - 8 tài khoản cấp 2 từ 6421 đến 6428), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN).
      • Doanh thu tài chính và thu nhập khác: TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
      • Xác định kết quả: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và kết chuyển về TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: So sánh cơ chế hạch toán giữa phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ (sử dụng bổ sung TK 611 - Mua hàng, TK 631 - Giá thành sản xuất).
  3. Các hình thức sổ kế toán:

    • Hệ thống hóa nguyên tắc ghi sổ và quy trình luân chuyển chứng từ của 5 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thành Tô

Chương 2 phân tích chuyên sâu thực tế hoạt động và công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  1. Khái quát quá trình hình thành, phát triển và đặc điểm tổ chức:
    • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Trung tâm thí nghiệm lúa Bắc Hà tỉnh Kiến An (thành lập năm 1957, diện tích 1,3 ha). Trải qua các mốc sáp nhập và đổi tên: Trung tâm thí nghiệm tổng hợp (1963), Trung tâm nhân giống lúa cấp I tại Cầu Nguyệt - Kiến An diện tích 10 ha (1970), Trung tâm giống lúa Hải Phòng tại Anh Dũng - Kiến Thụy (1980), Trung tâm giống cây trồng Hải Phòng (1984), Công ty giống cây trồng Hải Phòng (1986). Ngày 02/11/2005, UBND TP. Hải Phòng ra Quyết định số 2542 chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Thành Tô.
    • Quy mô đất đai và sản xuất: Tổng diện tích mặt bằng đất quản lý là 155,2 ha (sau khi sáp nhập Xí nghiệp giống lúa Vĩnh Bảo năm 1998), trong đó có 87,36 ha đất sản xuất lúa 2 vụ và 47,84 ha đất chuyên dùng khác. Quy mô gieo cấy trên 100 ha tập trung tại 3 huyện Kiến Thụy, An Lão, Vĩnh Bảo và liên kết sản xuất tại Thanh Hóa, Quảng Nam. Sản lượng cung ứng hàng năm đạt 300 - 350 tấn thóc giống nguyên chủng và giống lúa mới.
    • Đặc điểm sản phẩm và quy trình công nghệ: Kinh doanh các giống lúa chính như Bắc thơm, Khang dân (khoáng mằn), Nếp hương, Nếp mục khâm, HT1. Quy trình nhân giống lúa nguyên chủng trải qua 4 vụ khép kín:
      • Vụ 1 ($G_0$): Ruộng vật liệu khởi đầu diện tích $300\text{ m}^2$, cấy 1 dảnh thẳng hàng, chọn 50 cá thể đặc tính tốt.
      • Vụ 2 ($G_1$): Cấy từng dòng diện tích $5 - 10\text{ m}^2$, cứ 10 dòng cấy 1 dòng đối chứng, chọn ra 10 - 15 dòng ưu tú.
      • Vụ 3 ($G_2$): Nhân dòng siêu nguyên chủng (hỗn dòng hoặc không hỗn dòng).
      • Vụ 4: Sản xuất hạt giống lúa nguyên chủng thành phẩm cung ứng ra thị trường.
    • Cơ cấu bộ máy quản trị: Tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, gồm Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc (1 Tổng giám đốc, 2 Phó Tổng giám đốc), 4 phòng chức năng (Tổ chức hành chính, Kế hoạch - Kỹ thuật, Tài chính - Kế toán, Kinh doanh) và 3 đơn vị trực thuộc (Trung tâm Giống cây trồng Ninh Hải, Quốc Tuấn, Vĩnh Bảo).
Tiêu chí Đặc điểm tổ chức tại Công ty Cổ phần Thành Tô
Mô hình bộ máy kế toán Mô hình kết hợp (hỗn hợp): Kế toán trưởng, kế toán viên văn phòng công ty và thủ quỹ quản lý trực tiếp số liệu tại văn phòng và Trung tâm Quốc Tuấn; 2 kế toán viên tại Trung tâm Ninh Hải và Vĩnh Bảo mở sổ kế toán và lập báo cáo quyết toán riêng.
Chế độ kế toán áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
Hình thức sổ kế toán Hình thức Nhật ký chung.
Phương pháp kế toán HTK Kê khai thường xuyên; theo dõi tồn kho theo phương pháp ghi thẻ song song.
Kỳ tính giá thành & giá vốn Kỳ tính 6 tháng (30/06 cho vụ chiêm; 31/12 cho vụ mùa); giá vốn tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.
Phương pháp nộp thuế GTGT Phương pháp khấu trừ. Sản phẩm thóc giống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Phương pháp khấu hao TSCĐ Khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
Niên độ kế toán & Đơn vị tiền tệ 01/01 đến 31/12 hàng năm; Đơn vị ghi chép: Việt Nam Đồng (VNĐ).
  1. Thực trạng hạch toán doanh thu, giá vốn và quy trình chứng từ:
    • Doanh thu: Doanh thu bán giống lúa hạch toán vào TK 5111 (không chịu thuế GTGT). Doanh thu dịch vụ cho thuê tài sản ghi nhận vào TK 5113 vào cuối mỗi năm. Phương thức bán gồm bán trực tiếp (tại kho, quầy) và bán qua đại lý ký gửi hưởng hoa hồng.
    • Giá vốn hàng bán: Xác định dựa trên giá thành sản xuất bình quân của thành phẩm nhập kho theo từng vụ (vụ chiêm tính tại 30/06, vụ mùa tính tại 31/12). Tại thời điểm bán hàng trong kỳ, kế toán chỉ phản ánh doanh thu; giá vốn hàng bán (TK 632) được tổng hợp và ghi sổ tập trung vào thời điểm cuối vụ.
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 GTKT-3LL, 3 liên: tím lưu quyển, đỏ giao khách, xanh luân chuyển nội bộ), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Phiếu thu (2 - 3 liên), Giấy báo có Ngân hàng, Hợp đồng kinh tế.
    • Nghiệp vụ thực tế minh họa trong tháng 12/2010:
      • Nghiệp vụ 1 (08/12/2010): Bán 540 kg thóc giống HT1 siêu nguyên chủng cho ông Lê Văn Nam (Anh Dũng - Dương Kinh), đơn giá $12.000\text{ đ/kg}$, thành tiền $6.480.000\text{ đ}$, chưa thanh toán. Kế toán lập Hóa đơn GTGT số 0092320 (thuế suất 0%), Phiếu xuất kho số 187 tại Trung tâm Ninh Hải, ghi nhận: Nợ TK 131 / Có TK 5111: $6.480.000\text{ đ}$.
      • Nghiệp vụ 2 (15/12/2010): Bán thóc giống cho ông Trần Văn Tuấn (Hưng Yên) thu tiền mặt gồm: $1.600\text{ kg}$ thóc HT1 siêu nguyên chủng (đơn giá $12.000\text{ đ/kg} = 19.200.000\text{ đ}$) và $500\text{ kg}$ thóc Bắc thơm siêu nguyên chủng (đơn giá $13.000\text{ đ/kg} = 6.500.000\text{ đ}$). Kế toán lập Hóa đơn GTGT số 0092324, Phiếu xuất kho số 200 tại Trung tâm Ninh Hải, tổng tiền thanh toán $25.700.000\text{ đ}$, ghi nhận: Nợ TK 111 / Có TK 5111: $25.700.000\text{ đ}$.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thành Tô

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế về tổ chức bộ máy, hình thức sổ và quy trình luân chuyển chứng từ tại Chương 2, tác giả xây dựng định hướng và các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty, đảm bảo đáp ứng yêu cầu quản lý sản xuất nông nghiệp theo chu kỳ mùa vụ và tuân thủ các quy định hiện hành của chế độ kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh rõ nét các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Dữ liệu thực trạng sản xuất và kinh doanh: Hệ thống hóa toàn bộ thông số hoạt động của Công ty Cổ phần Thành Tô, gồm quy mô mặt bằng $155,2\text{ ha}$, cơ cấu $87,36\text{ ha}$ đất lúa 2 vụ, sản lượng ổn định $300 - 350\text{ tấn}$ thóc giống/năm, cùng quy trình công nghệ 4 cấp nhân giống ($G_0, G_1, G_2$, nguyên chủng).
  • Thực tiễn tổ chức hạch toán kế toán: Làm rõ cách thức vận hành hệ thống kế toán Nhật ký chung kết hợp phương pháp kê khai thường xuyên tại một doanh nghiệp giống cây trồng. Phân tích cụ thể cơ chế tính giá vốn bình quân cả kỳ dự trữ theo chu kỳ vụ sản xuất 6 tháng ($30/06$ và $31/12$), việc theo dõi kho theo phương pháp ghi thẻ song song và quy trình ghi nhận doanh thu hàng hóa không chịu thuế GTGT qua các biểu mẫu chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT số 0092320, 0092324; Phiếu xuất kho số 187, 200).
  • Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận phản ánh bức tranh chi tiết về tổ chức kế toán tại doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp sau cổ phần hóa, chỉ ra mối liên hệ chặt chẽ giữa đặc thù kỹ thuật gieo trồng mùa vụ với chu kỳ tập hợp chi phí, tính giá thành và xác định kết quả kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của khóa luận giới hạn trong phạm vi một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần Thành Tô tại địa bàn thành phố Hải Phòng. Các số liệu khảo sát, chứng từ minh chứng tập trung vào niên độ kế toán năm 2010 theo Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu đối chiếu mô hình tổ chức kế toán giữa các doanh nghiệp giống cây trồng có quy mô khác nhau; nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa trong việc theo dõi luân chuyển chứng từ giữa văn phòng công ty và các trung tâm sản xuất trực thuộc; nghiên cứu hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất theo từng dòng giống lúa lai tạo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Quản trị kinh doanh: Cung cấp nguồn tư liệu thực tế về cách thức tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp (kết hợp tập trung và phân tán) và phương pháp lập sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
  • Người làm nghiên cứu về kế toán nông nghiệp: Phần mô tả quy trình công nghệ sản xuất giống lúa 4 cấp ($G_0 - G_4$) gắn với chu kỳ tính giá thành 6 tháng/vụ và phương pháp tính giá vốn bình quân cả kỳ dự trữ là nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thành Tô áp dụng hình thức sổ kế toán và phương pháp kế toán hàng tồn kho nào? Theo tài liệu, công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung trên toàn hệ thống và thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, kết hợp phương pháp ghi thẻ song song giữa thủ kho và phòng kế toán.

2. Kỳ tính giá thành và phương pháp xác định giá vốn hàng bán tại công ty được quy định như thế nào? Công ty áp dụng kỳ tính giá thành 6 tháng theo mùa vụ: vụ chiêm tính tại thời điểm 30/06 và vụ mùa tính tại thời điểm 31/12. Giá vốn hàng bán được tính theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và chỉ được kết chuyển, ghi sổ vào thời điểm cuối mỗi vụ khi đã xác định được giá thành sản xuất bình quân.

3. Mặt hàng thóc giống của công ty chịu mức thuế suất giá trị gia tăng như thế nào khi xuất bán? Sản phẩm thóc giống nông nghiệp của công ty thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Do đó, trên các Hóa đơn giá trị gia tăng xuất bán (như Hóa đơn số 0092320 và 0092324), dòng thuế suất GTGT thể hiện 0% (tiền thuế bằng 0) và doanh thu được ghi nhận toàn bộ theo giá bán chưa có thuế vào TK 5111.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Thành Tô được tổ chức theo mô hình nào? Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp. Tại văn phòng công ty gồm có Kế toán trưởng, Kế toán viên phụ trách văn phòng kiêm Trung tâm giống cây trồng Quốc Tuấn và Thủ quỹ. Tại hai đơn vị trực thuộc là Trung tâm giống cây trồng Ninh Hải và Trung tâm giống cây trồng Vĩnh Bảo bố trí kế toán viên riêng để ghi sổ và lập báo cáo quyết toán nội bộ, sau đó gửi về công ty tổng hợp vào cuối năm.

5. Quy trình kỹ thuật sản xuất hạt giống lúa nguyên chủng tại công ty gồm những giai đoạn nào? Quy trình sản xuất hạt giống lúa nguyên chủng trải qua 4 vụ liên tiếp: Vụ 1 ($G_0$ - ruộng giống gốc $300\text{ m}^2$, chọn 50 cá thể), Vụ 2 ($G_1$ - cấy từng dòng $5 - 10\text{ m}^2$, bố trí dòng đối chứng để chọn 10 - 15 dòng tốt), Vụ 3 ($G_2$ - nhân dòng siêu nguyên chủng), và Vụ 4 (nhân từ hạt siêu nguyên chủng để thu hoạch hạt giống lúa nguyên chủng thương phẩm).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lưu Thị Thủy đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Chuẩn mực kế toán số 14. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán, luân chuyển chứng từ và tính giá vốn bình quân theo chu kỳ mùa vụ 6 tháng tại Công ty Cổ phần Thành Tô dựa trên các chứng từ phát sinh thực tế năm 2010. Đây là tài liệu nghiên cứu ứng dụng có giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên chuyên ngành kế toán và các nhà nghiên cứu quan tâm đến công tác kế toán trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.