Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và hạ tầng kỹ thuật luôn phải đối mặt với áp lực quản lý chi phí chặt chẽ, quản trị doanh thu chính xác và bảo đảm hiệu quả hoạt động kinh doanh. Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt trong việc phản ánh trung thực tình hình tài chính, cung cấp số liệu phục vụ việc phân bổ nguồn lực, kiểm soát chi phí thi công và hỗ trợ ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành phù hợp.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Khánh Lợi là đơn vị hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, giao thông cầu đường, thủy lợi và cấp thoát nước tại tỉnh Lâm Đồng. Bên cạnh việc sở hữu đội ngũ nhân lực kỹ thuật và máy móc thiết bị phục vụ các dự án quy mô lớn, công tác kế toán của đơn vị vẫn còn bộc lộ một số tồn tại như việc lưu trữ chứng từ, sắp xếp sổ sách kế toán chưa khoa học và cơ sở vật chất phục vụ công tác văn phòng chưa thực sự đồng bộ. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Lê Thị Ngọc Trâm đã lựa chọn đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Khánh Lợi" cho khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Khánh Lợi; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán, hỗ trợ nhà quản trị nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Khánh Lợi thông qua số liệu thực tế và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy kế toán và quy trình hạch toán kế toán tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và các bộ phận chức năng liên quan thuộc Công ty TNHH Khánh Lợi (địa chỉ: 68 Hoàng Diệu, Thị trấn Di Linh, Huyện Di Linh, Tỉnh Lâm Đồng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022); các chứng từ, sổ sách minh họa cho quy trình hạch toán nghiệp vụ thực tế được thu thập trong năm tài chính 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên hệ thống văn bản pháp quy và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC): Quy định các nguyên tắc kế toán cơ bản và định nghĩa chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán.
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC): Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện) và doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện), phân định rõ doanh thu thuần và các khoản thu nhập khác.
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, quy định nguyên tắc kế toán, chứng từ sử dụng, kết cấu tài khoản và phương pháp hạch toán đối với các tài khoản: TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
- Luật Doanh nghiệp năm 2020: Cung cấp cơ sở pháp lý về khái niệm, loại hình và cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ qua hai nhóm phương pháp:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, bảng kết quả kinh doanh, hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, chứng từ ghi sổ, sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản liên quan tại phòng kế toán.
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát luân chuyển chứng từ, thao tác ghi sổ và nhập liệu trên phần mềm kế toán tại doanh nghiệp.
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và nhân viên phòng kế toán để làm rõ quy trình xử lý và luân chuyển chứng từ kế toán.
- Phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối): Đánh giá mức độ biến động và tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu lao động, tài chính qua các năm 2020, 2021 và 2022.
- Phương pháp phân tích, thống kê và tổng hợp: Hệ thống hóa dữ liệu thô thành các bảng biểu phục vụ cho việc đánh giá thực trạng.
- Phương pháp kế toán chuyên ngành: Vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, phương pháp tính giá và tổng hợp cân đối kế toán theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết nền tảng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh:
- Trình bày định nghĩa, bản chất và ý nghĩa kinh tế của doanh thu, thu nhập khác, chi phí (giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác, chi phí thuế TNDN) và kết quả hoạt động kinh doanh (lãi/lỗ).
- Làm rõ điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và doanh thu cung cấp dịch vụ theo VAS 14 và Điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Chi tiết hóa hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc, mẫu sổ kế toán và kết cấu tài khoản (TK 511, 521, 515, 632, 635, 642, 711, 811, 821, 911).
- Trình bày nguyên tắc và công thức xác định kết quả kinh doanh:
$$\text{Kết quả kinh doanh} = \text{Kết quả hoạt động SXKD} + \text{Kết quả hoạt động tài chính} + \text{Kết quả hoạt động khác}$$
Trong đó, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được tính bằng chênh lệch giữa doanh thu thuần, doanh thu tài chính với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Khánh Lợi
Chương 2 tập trung phân tích đặc điểm hoạt động, tổ chức bộ máy và thực trạng hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Khánh Lợi:
Tổng quan về đơn vị:
- Công ty TNHH Khánh Lợi (MST 5800655685) thành lập ngày 09/02/2009 tại Di Linh, Lâm Đồng; hoạt động chính trong lĩnh vực xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, giao thông cầu đường, thủy lợi.
- Các dự án tiêu biểu: Đường từ Trung tâm huyện Đam Rông đi Quốc lộ 27 (giá trị gần 50 tỷ đồng); Đường 3L, 3K, TT Cát Tiên và ĐH.90 đi Mỹ Lâm (giá trị gần 35 tỷ đồng).
- Cơ cấu tổ chức: Giám đốc điều hành trực tiếp 02 Phó Giám đốc, chỉ đạo các phòng chức năng (Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Bộ phận Quản lý công trình và các Đội thi công).
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm 03 nhân sự: Kế toán trưởng (phụ trách chung, báo cáo tài chính, kê khai thuế), Kế toán vật tư (theo dõi kho, nhập xuất vật tư công trình), Kế toán viên (nhập liệu phần mềm, theo dõi công nợ, tính lương).
Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
- Chế độ kế toán: Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
- Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: VNĐ.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; Phương pháp tính giá xuất kho: Nhập trước – xuất trước (FIFO).
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ, ứng dụng phần mềm kế toán MISA.
Tình hình sử dụng lao động giai đoạn 2020 – 2022:
| Chỉ tiêu |
Năm 2020 (Người) |
Năm 2021 (Người) |
Năm 2022 (Người) |
So sánh 2021/2020 (+/-) |
So sánh 2021/2020 (%) |
So sánh 2022/2021 (+/-) |
So sánh 2022/2021 (%) |
| Tổng số người lao động |
47 |
52 |
51 |
+5 |
+10,64% |
-1 |
-1,92% |
| Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
38 |
40 |
44 |
+2 |
+5,26% |
+4 |
+10,00% |
| - Nữ |
9 |
12 |
7 |
+3 |
+33,33% |
-5 |
-41,67% |
| Phân theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học, cao đẳng |
18 |
14 |
21 |
-4 |
-22,22% |
+7 |
+50,00% |
| - Lao động phổ thông |
29 |
38 |
30 |
+9 |
+31,03% |
-8 |
-21,05% |
| Phân theo tính chất: |
|
|
|
|
|
|
|
| - Lao động văn phòng |
7 |
11 |
6 |
+4 |
+57,14% |
-5 |
-45,45% |
| - Lao động trực tiếp |
40 |
41 |
45 |
+1 |
+2,50% |
+4 |
+9,76% |
Thực trạng hạch toán các phần hành kế toán (dẫn chứng năm 2022):
- Kế toán phản ánh chi tiết quy trình ghi nhận doanh thu xây lắp (TK 5112, TK 5113), doanh thu tài chính từ lãi tiền gửi ngân hàng (TK 515), và thu nhập khác (TK 711).
- Trình bày quy trình tập hợp chi phí và hạch toán giá vốn công trình (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí quản lý kinh doanh (TK 6422), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821).
- Minh họa quy trình kết chuyển cuối kỳ vào tài khoản 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh thông qua hệ thống chứng từ thực tế: Hóa đơn GTGT số 0000014 ngày 30/09/2022, phiếu chi mua xi măng, hóa đơn tiền điện thoại, giấy báo nợ ngân hàng, trích sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản liên quan trên phần mềm MISA.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Khánh Lợi
Dựa trên thực trạng phân tích, tác giả đưa ra các đánh giá và đề xuất giải pháp:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, cán bộ có trình độ đại học; áp dụng đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC; ứng dụng phần mềm MISA giúp tự động hóa việc kết chuyển số liệu cuối kỳ và lên báo cáo tài chính nhanh chóng.
- Hạn chế: Việc phân công công việc đôi lúc còn chồng chéo giữa các phần hành; công tác lưu trữ, bảo quản chứng từ vật tư công trình tại các đội thi công chưa thực sự khoa học; việc trích lập dự phòng công nợ phải thu khó đòi và chi phí bảo hành công trình xây lắp chưa được thực hiện đầy đủ theo quy định.
- Giải pháp đề xuất:
- Tổ chức bộ máy kế toán: Phân định rõ ràng hơn trách nhiệm của từng nhân viên kế toán; nâng cao hiệu quả kiểm tra đối chiếu chứng từ giữa kế toán vật tư và quản lý công trình.
- Hoàn thiện công tác hạch toán: Chuẩn hóa quy trình lập, luân chuyển và lưu trữ hóa đơn, chứng từ chi phí công trình; tăng cường quản lý chi phí giá vốn theo từng hạng mục công trình cụ thể; thực hiện đầy đủ việc trích lập các khoản dự phòng theo đúng hướng dẫn của chế độ kế toán hiện hành.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Phản ánh chi tiết thực trạng kế toán tại một doanh nghiệp xây lắp đặc thù tại địa bàn Lâm Đồng, cung cấp số liệu thực tế về cơ cấu lao động (duy trì quy mô 47–52 người, lao động trực tiếp chiếm trên 85%) và minh họa cụ thể quá trình luân chuyển chứng từ, trích sổ kế toán năm 2022.
- Đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát trực tiếp từ các vướng mắc trong khâu luân chuyển chứng từ và tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Khánh Lợi.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Phạm vi khảo sát thực tế giới hạn trong một doanh nghiệp TNHH quy mô vừa và nhỏ thuộc ngành xây dựng dân dụng tại tỉnh Lâm Đồng. Số liệu kế toán chi tiết và các chứng từ minh họa chủ yếu tập trung vào năm tài chính 2022, chưa so sánh đối chiếu sâu về biến động kết cấu giá vốn qua nhiều năm liên tiếp.
- Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán quản trị chi phí xây lắp, kế toán thuế chuyên sâu hoặc phân tích năng lực tài chính toàn diện trong các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn miền Trung và Tây Nguyên.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp về đề tài doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xây lắp, xây dựng dân dụng tham khảo quy trình vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC và ứng dụng hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm MISA.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Khánh Lợi áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hình thức kế toán là Chứng từ ghi sổ, thực hiện trên phần mềm kế toán MISA.
2. Cơ cấu nhân sự bộ máy kế toán của Công ty TNHH Khánh Lợi gồm những ai?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 03 người: Kế toán trưởng (Nguyễn Duy Khanh, trình độ Đại học, 5 năm kinh nghiệm), Kế toán vật tư (Nguyễn Thị Bích Thảo, trình độ Đại học, 1 năm kinh nghiệm) và Kế toán viên (Trần Thị Nguyên Phương, trình độ Đại học, 2 năm kinh nghiệm).
3. Các phương pháp kế toán chủ yếu được công ty áp dụng là gì?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO), tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
4. Dữ liệu thực nghiệm của khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Số liệu tổng quát về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn được phân tích trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022); các nghiệp vụ kinh tế minh họa, hệ thống chứng từ và sổ kế toán chi tiết được thu thập trong năm 2022.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Ngọc Trâm đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Khánh Lợi theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua việc phân tích thực tế chu trình luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách trên phần mềm MISA, đề tài đã chỉ ra những mặt đạt được cũng như các hạn chế trong quản lý chứng từ và tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị. Các giải pháp được đề xuất mang tính cụ thể, bám sát đặc điểm hoạt động thi công xây lắp của doanh nghiệp tại địa phương.