Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Năm 2023 đánh dấu giai đoạn kinh tế nhiều biến động đối với các doanh nghiệp tại Việt Nam dưới tác động kéo dài từ đại dịch Covid-19 và bất ổn kinh tế toàn cầu. Thực trạng suy giảm sức hấp thụ vốn của khối doanh nghiệp được tác giả dẫn lại qua phát biểu của lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội: "Doanh nghiệp không còn khả năng hấp thụ vốn nữa mà đưa nhân sâm vào thì người ta cũng chết". Trong bối cảnh sức mua của thị trường sụt giảm, ô tô – mặt hàng tiêu dùng có giá trị lớn và không thuộc nhóm nhu yếu phẩm – chịu sự suy giảm mạnh mẽ về tổng cầu.

Công ty TNHH Trend Motor Việt Nam là đơn vị phân phối chính thức các dòng xe ô tô mang thương hiệu Volkswagen tại thị trường Việt Nam. Để duy trì sự ổn định tài chính và thích ứng với áp lực thị trường, công tác quản lý doanh thu, kiểm soát chi phí và xác định kết quả kinh doanh trở thành nhiệm vụ trọng tâm nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành và duy trì biên lợi nhuận. Khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại công ty nhằm nhận diện các ưu điểm và hạn chế trong quy trình ghi nhận số liệu tài chính.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trend Motor Việt Nam; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kế toán tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu, mô tả chi tiết các nghiệp vụ kế toán phát sinh liên quan đến doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trend Motor Việt Nam.
    2. Đưa ra nhận xét, đánh giá về những ưu điểm và hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.

Nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Phân tích công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Trend Motor Việt Nam được thực hiện như thế nào?
  • Câu hỏi 2: Quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty được vận hành ra sao và mô tả cụ thể trên phần mềm kế toán như thế nào?
  • Câu hỏi 3: Những ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong quy trình và công tác kế toán tại đơn vị là gì, và cần thực hiện những giải pháp nào để hoàn thiện công tác này?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác và quy trình hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Trend Motor Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Trend Motor Việt Nam (Địa chỉ văn phòng: Trung tâm thương mại Oxygen, số 628C Xa Lộ Hà Nội, phường An Phú, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh; Trụ sở theo đăng ký kinh doanh: Lầu 7, Tòa nhà HPL, số 60 Nguyễn Văn Thủ, Phường Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu, chứng từ và số liệu thực tế được thu thập trong giai đoạn năm 2022 – 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ kế toán doanh nghiệp và chính sách thuế tại Việt Nam:

  • Hệ thống văn bản pháp lý áp dụng:

    • Thông tư 200/2014/TT-BTC: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định nguyên tắc ghi nhận, kết cấu tài khoản, chứng từ và phương pháp hạch toán đối với Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
    • Thông tư 78/2014/TT-BTC (Khoản 1 Điều 11): Quy định mức thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 20% áp dụng thống nhất từ ngày 01/01/2016, cùng các công thức tính thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế và thuế TNDN phải nộp.
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam về ghi nhận doanh thu: Quy định 5 điều kiện bắt buộc đối với doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát hàng hóa, doanh thu xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan) và 4 điều kiện đối với doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Tổng quan nghiên cứu trước: Tác giả tổng hợp hai nghiên cứu tiền nhiệm trong lĩnh vực kế toán kết quả kinh doanh gồm:

    1. Đoàn Thụy Yến (2023): Nghiên cứu tại Công ty Cổ phần STEEL Sài Gòn (ngành dịch vụ thể thao và kinh doanh thiết bị thể dục), chỉ ra sự phức tạp trong cách tính giá vốn dịch vụ và tình trạng thiếu hụt nhân sự kế toán.
    2. Nguyễn Thị Tuyết Anh (2023): Nghiên cứu tại Công ty TNHH Ô tô Isuzu Việt Nam (doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và phân phối ô tô quy mô lớn), phân tích bộ máy 9 nhân sự kế toán, việc áp dụng phần mềm Mankichi Kanjo System (MKS) liên kết với công ty mẹ tại Nhật Bản và các lỗi phát sinh từ hệ thống Basys cũng như công tác quản lý công nợ.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận chức năng (kinh doanh, hậu mãi, kho vận) đến phòng kế toán và ngược lại; theo dõi trình tự thực hiện các nghiệp vụ kế toán của từng kế toán viên.
    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Ghi chép, phỏng vấn trực tiếp nhân viên và cán bộ quản lý phòng kế toán; thu thập chứng từ gốc thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, giấy báo nợ, giấy báo có ngân hàng, phiếu kế toán tổng hợp), sổ sách kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính giai đoạn 2022–2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý thuyết theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 78/2014/TT-BTC về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

Tác giả trình bày chi tiết điều kiện ghi nhận, chứng từ sử dụng, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán cho từng phần hành cụ thể:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Điều kiện ghi nhận 5 bước cho bán hàng và 4 bước cho dịch vụ; các chứng từ gồm hóa đơn GTGT, hợp đồng bán hàng, hóa đơn thương mại, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có ngân hàng.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Phân định rõ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế gián thu tính theo phương pháp trực tiếp; cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số dư sang TK 511 để tính doanh thu thuần.
  • Giá vốn hàng bán (TK 632): Khái quát hóa nội dung chi phí cấu thành giá vốn và 3 phương pháp tính giá trị xuất kho (Bình quân gia quyền, Nhập trước xuất trước - FIFO, Nhập sau xuất trước - LIFO). Phân tích sơ đồ hạch toán giá vốn theo hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên (KKTX) và Kiểm kê định kỳ (KKĐK).
  • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Chi phí tài chính (TK 635): Khái niệm, chứng từ và hạch toán các khoản lãi vay, cổ tức, lợi nhuận được chia, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh và đánh giá lại cuối kỳ, trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính.
  • Chi phí bán hàng (TK 641) và Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Tập hợp chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ đồ dùng, khấu hao tài sản cố định, bảo hành sản phẩm, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác; nguyên tắc kết chuyển sang TK 911 vào cuối kỳ kế toán.
  • Thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811): Phản ánh các khoản thu và chi từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc vi phạm hành chính.
  • Chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp (TK 821): Chi tiết hóa TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành) và TK 8212 (Chi phí thuế TNDN hoãn lại) theo thuế suất chuẩn 20%.
  • Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Trình bày công thức tổng quát xác định kết quả kinh doanh bao gồm 3 cấu phần: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Kết quả hoạt động tài chính và Kết quả hoạt động khác.
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Công thức xác định theo chuẩn mực kế toán
Doanh thu thuần Doanh thu bán hàng và CCDV (TK 511) - Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521)
Kết quả HĐ SXKD Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán (TK 632) - Chi phí bán hàng (TK 641) - Chi phí QLDN (TK 642)
Kết quả HĐ tài chính Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) - Chi phí tài chính (TK 635)
Kết quả hoạt động khác Thu nhập khác (TK 711) - Chi phí khác (TK 811)
Lợi nhuận kế toán trước thuế Kết quả HĐ SXKD + Kết quả HĐ tài chính + Kết quả hoạt động khác

Chương 2: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Trend Motor Việt Nam

Chương 2 phân tích thực trạng tổ chức bộ máy và công tác kế toán tại Công ty TNHH Trend Motor Việt Nam (Mã số thuế: 0313590854, bắt đầu hoạt động từ ngày 25/12/2015). Đây là doanh nghiệp phân phối độc quyền xe ô tô thương hiệu Volkswagen tại Việt Nam, nhập khẩu nguồn hàng qua trung gian là Công ty TNHH Ô tô Thế Giới và phân phối buôn cho hệ thống đại lý chính hãng và các công ty con tại TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đồng Nai, Nha Trang, Hải Dương.

Cơ cấu quản lý công ty được tổ chức thành 7 phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Hậu mãi, Phòng Marketing, Phòng Quản trị quan hệ khách hàng (CRM), Phòng Đào tạo – Chiến lược, Phòng Tài chính/Kế toán, và Phòng Nhân sự.

Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 6 vị trí:

  1. Kế toán trưởng: Quản lý chung, tham mưu tài chính cho Ban Giám đốc, kiểm tra phê duyệt báo cáo tài chính và đảm bảo tuân thủ pháp luật.
  2. Kế toán tổng hợp: Thu thập dữ liệu, hạch toán tổng hợp, theo dõi công nợ, giá thành, kiểm tra số liệu kho và hỗ trợ các phần hành.
  3. Kế toán ngân hàng: Quản lý dòng tiền, hồ sơ vay vốn, tiền gửi, theo dõi các giao dịch thanh toán qua ngân hàng, kiểm soát giấy báo nợ, giấy báo có.
  4. Kế toán tài chính: Lập báo cáo tài chính, phân tích biến động tài sản và dòng tiền, đối soát công nợ định kỳ cuối tháng với hệ thống đại lý.
  5. Kế toán bán hàng: Kiểm tra hợp đồng, xuất hóa đơn GTGT, lập phiếu xuất kho và chứng từ điều chuyển kho, theo dõi tiến độ giao hàng và doanh thu bán hàng.
  6. Kế toán thanh toán: Quản lý thu chi tiền mặt, thực hiện các lệnh chuyển khoản, quản lý quỹ tiền mặt và hồ sơ tạm ứng/hoàn ứng.
Chính sách kế toán Phương pháp áp dụng tại Công ty TNHH Trend Motor Việt Nam
Niên độ kế toán Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp khấu hao TSCĐ Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
Phương pháp tính giá xuất kho Phương pháp giá đích danh (theo dõi theo từng số khung xe)
Đơn vị tiền tệ kế toán Đồng Việt Nam (VNĐ)
Phần mềm kế toán BRAVO 8

Ứng dụng phần mềm kế toán BRAVO 8: Hàng ngày, kế toán nhập liệu chứng từ vào phần mềm để ghi chép vào thẻ kế toán chi tiết. Cuối mỗi ngày hoặc cuối tháng, dữ liệu từ hệ thống BRAVO 8 được tổng hợp, trích xuất ra tệp tin Excel để gửi nộp về Tập đoàn kiểm tra. Hệ thống thiết lập cơ chế khóa sổ tự động vào ngày 05 của tháng tiếp theo; sau thời điểm này, kế toán không thể tự ý điều chỉnh các nghiệp vụ của tháng trước, góp phần hạn chế sai sót và gian lận số liệu.

Quy trình bán hàng và ghi nhận doanh thu tại công ty trải qua 4 bước:

  • Bước 1: Đại lý gửi nhu cầu về mẫu mã, màu sắc. Phòng Kinh doanh lựa chọn số khung xe phù hợp và lập Phiếu đề nghị xuất kho xe gửi Kế toán bán hàng.
  • Bước 2: Kế toán thanh toán làm việc với kế toán đại lý để xác nhận khoản tiền cọc; sau khi có Giấy báo Có từ ngân hàng, kế toán gửi xác nhận cho Kế toán bán hàng và Phòng Kinh doanh.
  • Bước 3: Phòng Kinh doanh thỏa thuận thời hạn thanh toán; Kế toán bán hàng tiếp nhận hợp đồng kinh tế, trình Kế toán trưởng phê duyệt để tiến hành xuất kho xe và phát hành hóa đơn GTGT cho đại lý.
  • Bước 4: Khi đại lý hoàn tất thanh toán phần tiền còn lại, Kế toán thanh toán gửi xác nhận cho Kế toán bán hàng và Phòng Kinh doanh; Kế toán bán hàng theo dõi công nợ để đôn đốc thu hồi tiền đúng hạn.

Công tác kế toán các phần hành chi phí và kết quả kinh doanh được tác giả minh họa qua các chứng từ thực tế: Hóa đơn GTGT, Sổ chi tiết TK 5111, Sổ cái TK 632, Sổ chi tiết và Sổ cái TK 515, Sổ cái TK 635, Phiếu đề nghị thanh toán/tạm ứng, Giấy báo nợ Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank), Sổ cái TK 6427, Sổ chi tiết TK 911 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2022 của đơn vị.


Chương 3: Nhận xét và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Trend Motor Việt Nam

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và đưa ra nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị:

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán tổ chức hợp lý, phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng vị trí chuyên trách.
    • Áp dụng phần mềm BRAVO 8 giúp tự động hóa khâu xử lý chứng từ, giảm áp lực công việc thủ công cho nhân viên kế toán.
    • Quy định khóa sổ nghiêm ngặt vào ngày 05 hàng tháng giúp nâng cao tính kỷ luật trong lập báo cáo và kiểm soát số liệu tài chính gửi về Tập đoàn.
  • Đánh giá nhược điểm:
    • Quy trình kiểm soát chi phí hoạt động kinh doanh và chi phí quản lý còn bộc lộ điểm bất cập, tiềm ẩn nguy cơ phát sinh chi phí vượt định mức.
    • Công tác quản lý và dự trữ hàng tồn kho (xe ô tô và phụ tùng thay thế) chưa thực sự linh hoạt, dễ dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn lưu động trong giai đoạn thị trường đóng băng.
    • Quản lý dòng tiền và theo dõi công nợ bán buôn đối với các đại lý còn tồn đọng rủi ro bị chiếm dụng vốn khi đại lý chậm thanh toán.
  • Giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí nội bộ và xây dựng định mức dự trữ hàng tồn kho tối ưu phù hợp với diễn biến cung cầu thị trường ô tô.
    • Nâng cao hiệu quả quản trị dòng tiền, tăng cường đối soát và thiết lập chính sách thanh toán chặt chẽ hơn để giảm thiểu nợ quá hạn từ các đại lý.
    • Chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kinh doanh và phòng kế toán, tận dụng tối đa các phân hệ quản trị trên phần mềm BRAVO 8 nhằm hạn chế sai sót số liệu kế toán.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:

    • Khóa luận mô tả toàn diện hệ thống chứng từ, tài khoản kế toán và quy trình hạch toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp phân phối ô tô nhập khẩu nguyên chiếc.
    • Làm rõ việc áp dụng phương pháp tính giá xuất kho đích danh theo số khung xe – đặc thù của ngành kinh doanh ô tô có giá trị đơn chiếc lớn.
    • Phân tích cơ chế kiểm soát số liệu thông qua phần mềm BRAVO 8 kết hợp chế độ báo cáo số liệu định kỳ sang bảng tính Excel gửi Tập đoàn và quy tắc khóa sổ vào ngày 05 hàng tháng.
    • Ghi nhận và phản ánh bức tranh tài chính cùng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị trong năm tài chính 2022.
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

    • Đề xuất các biện pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho và giảm thiểu rủi ro dòng tiền do công nợ bán hàng trả chậm.
    • Kiến nghị cải tiến sự phối hợp giữa phòng kinh doanh và phòng kế toán trong khâu luân chuyển chứng từ bán hàng.
  • Đóng góp tự nêu của nghiên cứu:

    • Cung cấp tài liệu thực tiễn minh họa quy trình kế toán doanh thu - chi phí cho sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán.
    • Đóng vai trò là nguồn tài liệu tham khảo cho các nhà quản trị doanh nghiệp thương mại ô tô trong việc đánh giá rủi ro kế toán, tối ưu hóa chi phí vận hành và quản lý dòng tiền.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Phạm vi khảo sát và thu thập dữ liệu chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp duy nhất là Công ty TNHH Trend Motor Việt Nam trong khung thời gian 2022–2023.
    • Chưa mở rộng phân tích chuỗi dữ liệu đa năm để so sánh biến động chi phí và doanh thu qua các chu kỳ kinh tế khác nhau của thị trường ô tô.
    • Các giải pháp đề xuất mang tính định hướng nghiệp vụ nội bộ, chưa lượng hóa cụ thể chi phí - lợi ích khi áp dụng các định mức dự trữ hàng tồn kho mới.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối chiếu công tác kế toán giữa nhiều doanh nghiệp nhập khẩu và phân phối ô tô khác nhau tại Việt Nam.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí và ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) toàn diện trong ngành phân phối ô tô.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:

    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập hoặc nghiên cứu chuyên đề về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
    • Kế toán viên, chuyên viên tài chính tại các doanh nghiệp thương mại, phân phối hàng hóa có giá trị cao cần tham khảo quy trình hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Nhà quản trị doanh nghiệp phân phối ô tô muốn tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán và quy trình kiểm soát chứng từ bán hàng qua đại lý.
  • Phần nội dung đáng tham khảo:

    • Quy trình bán hàng 4 bước phối hợp giữa Phòng Kinh doanh, Kế toán thanh toán, Kế toán bán hàng và Kế toán trưởng.
    • Phương pháp kế toán xuất kho đích danh đối với mặt hàng ô tô theo từng số khung.
    • Mô hình tổ chức phân công nhiệm vụ trong phòng kế toán 6 vị trí và cơ chế khóa sổ tự động trên phần mềm BRAVO 8.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Trend Motor Việt Nam áp dụng phương pháp tính giá xuất kho và phương pháp tính thuế GTGT nào?
Công ty áp dụng phương pháp tính giá xuất kho đích danh (quản lý giá vốn chi tiết theo từng số khung xe ô tô) và tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

2. Cơ chế khóa sổ và kiểm soát số liệu kế toán trên phần mềm BRAVO 8 tại công ty được thực hiện như thế nào?
Kế toán nhập liệu chứng từ hàng ngày vào phần mềm BRAVO 8. Cuối mỗi ngày/tháng, số liệu được tổng hợp và xuất ra tệp tin Excel gửi Tập đoàn kiểm tra. Hệ thống BRAVO 8 sẽ tự động khóa sổ vào ngày 05 của tháng tiếp theo; sau ngày này, nhân viên không thể chỉnh sửa các nghiệp vụ phát sinh của tháng trước.

3. Nguồn hàng đầu vào của Công ty TNHH Trend Motor Việt Nam được cung cấp từ đơn vị nào?
Hàng hóa của công ty (xe ô tô Volkswagen và phụ tùng) được nhập khẩu từ hãng sản xuất Volkswagen AG (Đức) thông qua đơn vị trung gian nhập khẩu tại Việt Nam là Công ty TNHH Ô tô Thế Giới.

4. Quy trình bán hàng và ghi nhận doanh thu tại công ty bao gồm những bước chính nào?
Quy trình gồm 4 bước: (1) Phòng Kinh doanh chọn số khung theo yêu cầu của đại lý và gửi Phiếu đề nghị xuất kho; (2) Kế toán thanh toán xác nhận tiền cọc qua Giấy báo Có ngân hàng; (3) Kế toán bán hàng nhận hợp đồng, xin phê duyệt từ Kế toán trưởng để lập Phiếu xuất kho và phát hành hóa đơn GTGT; (4) Khách hàng đại lý thanh toán nốt số tiền còn lại và kế toán theo dõi thu hồi công nợ.

5. Khóa luận sử dụng các văn bản quy phạm pháp luật chính nào để làm cơ sở đối chiếu lý thuyết kế toán?
Khóa luận sử dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp và Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định về thuế Thu nhập doanh nghiệp (thuế suất 20%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ngọc Bảo Trâm đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán, cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 6 vị trí và quy trình bán hàng 4 bước tại Công ty TNHH Trend Motor Việt Nam trong giai đoạn 2022–2023. Đồng thời, tác giả đã chỉ ra các ưu điểm trong việc ứng dụng phần mềm BRAVO 8 cũng như các hạn chế trong quản lý chi phí, dự trữ hàng tồn kho và quản trị dòng tiền, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.