Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại, mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả hoạt động, các nhà quản trị đòi hỏi bộ máy kế toán phải nắm bắt kịp thời tiềm lực tài chính cũng như tình hình thu, chi hằng ngày của đơn vị. Trong cơ cấu tài chính doanh nghiệp, các khoản phải thu và phải trả giữ vai trò trọng yếu bởi chúng liên quan trực tiếp đến chu chuyển dòng tiền, doanh thu và chi phí hoạt động. Khi công nợ được quản lý chặt chẽ, doanh nghiệp hạn chế được tình trạng công nợ ứ đọng, nâng cao hệ số thanh toán nhanh và giảm thiểu tối đa nguy cơ bị đối tác chiếm dụng vốn. Ngược lại, việc theo dõi lỏng lẻo sẽ dẫn tới tình trạng vốn lưu động bị chiếm dụng kéo dài, gây tắc nghẽn lưu thông tiền tệ và suy giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Kim Nhiên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Kế toán các khoản phải thu và phải trả tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long" dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Hà Trúc Mai tại Trường Đại học Cửu Long.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu về cơ sở lý luận và khảo sát, phản ánh thực trạng công tác kế toán các khoản phải thu và phải trả tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Trình bày cơ sở lý luận về kế toán các khoản phải thu và phải trả trong doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu, làm rõ công tác kế toán nói chung cũng như công tác kế toán các khoản phải thu và phải trả tại đơn vị thực tập.
    3. Tiếp cận hệ thống chứng từ kế toán thực tế liên quan đến phần hành công nợ tại doanh nghiệp (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn, giấy báo ngân hàng và các chứng từ liên quan khác).
    4. Đưa ra nhận xét, đánh giá thực tế về ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán các khoản phải thu và phải trả tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long.
    5. Đề xuất một số kiến nghị góp phần hoàn thiện công tác kế toán các khoản phải thu và phải trả tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý thuyết kế toán các khoản phải thu, phải trả và thực tế tổ chức thực hiện các nghiệp vụ này tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long, tập trung vào số liệu phân tích năm 2019.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long, địa chỉ số 150 Đường 14/9, Phường 5, Thành phố Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành trong khoảng thời gian từ ngày 17/02/2020 đến ngày 25/04/2020. Dữ liệu thứ cấp sử dụng để nghiên cứu bao gồm số liệu trong kỳ kế toán tháng 12 năm 2019 cùng hệ thống Báo cáo tài chính của Công ty trong giai đoạn hai năm 2018 và 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận kế toán doanh nghiệp đối với các khoản nợ phải thu và nợ phải trả theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam. Về mặt phân loại và hạch toán, tác giả làm rõ bản chất kinh tế, nguyên tắc ghi nhận, chứng từ sử dụng và phương pháp định khoản của từng nhóm tài khoản:

  • Nhóm nợ phải thu:

    • Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng: Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán nợ của khách hàng về mua thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định, bất động sản đầu tư; yêu cầu theo dõi chi tiết từng đối tượng, kỳ hạn thanh toán (trên 12 tháng hoặc không quá 12 tháng), loại nguyên tệ, trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293) và đánh giá lại chênh lệch tỷ giá cuối kỳ (TK 413).
    • Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ: Gồm 4 tài khoản cấp 2 (TK 1361 - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc, TK 1362 - Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá, TK 1363 - Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện được vốn hóa, TK 1368 - Phải thu nội bộ khác), phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc.
    • Tài khoản 138 - Phải thu khác: Gồm 3 tài khoản cấp 2 (TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý, TK 1385 - Phải thu về cổ phần hóa, TK 1388 - Phải thu khác), theo dõi các khoản nợ ngoài phạm vi thương mại như bồi thường vật chất, cho mượn tài sản tạm thời, chi hộ, cổ tức và lợi nhuận được chia.
  • Nhóm nợ phải trả:

    • Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán: Phản ánh tình hình thanh toán các khoản mua chịu vật tư, hàng hóa, thiết bị, dịch vụ hoặc khối lượng xây dựng cơ bản; theo dõi chi tiết theo từng nhà cung cấp, xử lý hàng về chưa có hóa đơn (dùng giá tạm tính), theo dõi theo nguyên tệ và đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ.
    • Tài khoản 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: Phản ánh nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước qua 9 tài khoản cấp 2 (từ TK 3331 đến TK 3339, bao gồm thuế GTGT, tiêu thụ đặc biệt, xuất nhập khẩu, TNDN, TNCN, tài nguyên, nhà đất, bảo vệ môi trường, phí và lệ phí).
    • Tài khoản 334 - Phải trả người lao động: Gồm TK 3341 (phải trả công nhân viên) và TK 3348 (phải trả người lao động khác), phản ánh tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản trích theo thu nhập của người lao động.
    • Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác: Gồm 8 tài khoản cấp 2 (từ TK 3381 đến TK 3388, bao gồm tài sản thừa chờ giải quyết, kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, phải trả về cổ phần hóa, BHTN, doanh thu chưa thực hiện, phải trả khác).
Nhóm nghiệp vụ Tài khoản hạch toán chính Tài khoản đối ứng thông dụng Chứng từ và sổ sách kế toán căn cứ
Phải thu khách hàng TK 131 TK 511, 515, 711, 33311, 111, 112, 521, 635, 2293, 413 Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có, Sổ chi tiết khách hàng
Phải thu nội bộ TK 136 (1361, 1362, 1363, 1368) TK 111, 112, 152, 211, 213, 217, 336, 411, 515, 711 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, Biên bản bù trừ công nợ, Sổ chi tiết nội bộ
Phải thu khác TK 138 (1381, 1385, 1388) TK 111, 112, 211, 133, 2293, 334, 413, 642, 811 Biên bản kiểm kê quỹ/vật tư, Biên bản xử lý tài sản thiếu, Sổ cái TK 138
Phải trả người bán TK 331 TK 111, 112, 152, 153, 156, 211, 133, 515, 711, 413 Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn mua hàng, Giấy báo Nợ, Biên bản bù trừ công nợ
Thuế & nộp Nhà nước TK 333 (3331 đến 3339) TK 111, 112, 133, 511, 627, 642, 8211, 334 Tờ khai thuế, Giấy nộp tiền vào NSNN, Hóa đơn GTGT, Sổ cái TK 333
Phải trả người lao động TK 334 (3341, 3348) TK 111, 112, 338, 3335, 622, 627, 641, 642, 353 Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
Phải trả, phải nộp khác TK 338 (3381 đến 3388) TK 111, 112, 334, 511, 622, 627, 641, 642, 33311 Biên bản kiểm kê thừa tài sản, Thông báo BHXH, Sổ chi tiết các khoản phải trả khác

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp tiếp cận trao đổi trực tiếp và phỏng vấn cán bộ, nhân viên kế toán cùng các bộ phận có liên quan tại đơn vị.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu, chứng từ kế toán gốc và các báo cáo nghiệp vụ.
  • Phương pháp ghi chép, trích xuất số liệu từ hệ thống sổ kế toán (Sổ cái, sổ chi tiết) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2019.
  • Phương pháp mô tả quy trình thực tế: tiếp cận chứng từ, trình tự ghi sổ kế toán và luân chuyển chứng từ tại doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là nguồn dữ liệu thứ cấp do Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long cung cấp, kết hợp các tài liệu giáo trình, quy định chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán các khoản phải thu và phải trả

Chương này đóng vai trò nền tảng lý thuyết, trình bày có hệ thống các quy định kế toán đối với hai mảng công nợ:

  • Cơ sở lý luận về kế toán các khoản phải thu: Trình bày chi tiết 3 phần hành: kế toán phải thu khách hàng (TK 131), kế toán phải thu nội bộ (TK 136) và kế toán phải thu khác (TK 138). Từng phần hành được cấu trúc đồng bộ qua 5 nội dung: khái niệm bản chất khoản nợ; hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán áp dụng; kết cấu và nội dung tài khoản sử dụng; các nguyên tắc kế toán bắt buộc (nguyên tắc hạch toán chi tiết từng đối tượng, phân loại kỳ hạn, theo dõi nguyên tệ, nguyên tắc bù trừ công nợ, đánh giá lại ngoại tệ cuối kỳ, trích lập dự phòng phải thu khó đòi); và phương pháp hạch toán cụ thể kèm sơ đồ tài khoản đối ứng (Sơ đồ 1.1, Sơ đồ 1.2, Sơ đồ 1.3).
  • Cơ sở lý luận về kế toán các khoản phải trả: Phân tích 4 phần hành: kế toán phải trả người bán (TK 331), kế toán thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 333), kế toán phải trả người lao động (TK 334) và kế toán phải trả, phải nộp khác (TK 338). Chương này làm rõ 9 tiểu khoản của TK 333 (từ thuế GTGT, TTĐB, thuế xuất nhập khẩu đến thuế TNDN, TNCN, tài nguyên, nhà đất, thuế môi trường, phí lệ phí) và 8 tiểu khoản của TK 338 (bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp, kinh phí công đoàn, doanh thu chưa thực hiện...). Phương pháp kế toán được khái quát qua các sơ đồ hạch toán tổng hợp (Sơ đồ 1.4, Sơ đồ 1.5, Sơ đồ 1.6, Sơ đồ 1.7).

Chương 2: Thực trạng kế toán các khoản phải thu và phải trả tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long

Chương 2 phản ánh thực tế hoạt động và tổ chức hạch toán công nợ tại đơn vị nghiên cứu:

  • Khái quát về Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long:
    • Thông tin pháp lý: Trụ sở tại 150 Đường 14/9, Phường 5, TP. Vĩnh Long; Giấy chứng nhận ĐKKD và đăng ký thuế số 1500202535 cấp lần đầu ngày 09/11/2004, thay đổi lần thứ 17 ngày 15/11/2017. Vốn điều lệ ghi nhận là 568.000 đồng (theo văn bản). Cổ phiếu niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) từ ngày 17/09/2008 với mã chứng khoán DCL (là công ty thứ 159 niêm yết).
    • Lịch sử phát triển: Tiền thân là Xí nghiệp Dược phẩm tỉnh Cửu Long thành lập năm 1976. Năm 1992, tách tỉnh Cửu Long thành Vĩnh Long và Trà Vinh, đơn vị được phân chia tài sản và tái lập thành Công ty Dược Cửu Long (sau đổi tên thành Công ty Dược và Vật tư Y tế Cửu Long - Pharimexco). Tháng 11/2004 cổ phần hóa với vốn điều lệ ban đầu 56 tỷ đồng. Từ năm 2015, CTCP Đầu tư F.I.T trở thành cổ đông lớn và DCL trở thành công ty con của Tập đoàn F.I.T.
    • Quy mô hạ tầng và mạng lưới: Sở hữu 4 nhà máy (gồm 2 nhà máy dược phẩm đạt chuẩn GMP-WHO và nông trường dược liệu 40 ha tại Bình Phước; 1 nhà máy dụng cụ y tế; 1 nhà máy sản xuất viên nang cứng rỗng Vicancap hoàn thành tháng 8/2018). Mạng lưới phân phối gồm 13 chi nhánh và hơn 55 nhà phân phối trên cả nước.
  • Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:
    • Bộ máy quản lý gồm: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc, Phó TGĐ phụ trách sản xuất, Phó TGĐ phụ trách Tài chính - Kế toán - Đầu tư), cùng các phòng ban chức năng (Phòng Kế toán, Marketing, Hành chính - Nhân sự, Công nghệ thông tin).
    • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ, có ứng dụng phần mềm tin học trong công tác hạch toán.
  • Thực trạng hạch toán phần hành công nợ:
    • Mô tả đặc điểm kế toán các khoản phải thu (chủ yếu là TK 131 và TK 138) và các khoản phải trả (TK 331, TK 334, TK 338).
    • Phân tích việc lập, luân chuyển chứng từ gốc, mở sổ chi tiết, sổ tổng hợp và lên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2019 dựa trên dữ liệu kế toán thực tế (tập trung vào kỳ kế toán tháng 12 năm 2019).

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế tại đơn vị, chương này bao gồm:

  • Nhận xét chung: Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của DCL trong giai đoạn khảo sát; phân tích mô hình tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và việc ghi chép sổ sách kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Nhận xét chuyên sâu về kế toán công nợ: Chỉ rõ những điểm làm được và tồn tại trong công tác kế toán nợ phải thu (đối chiếu công nợ khách hàng, kiểm soát nợ quá hạn, xử lý nợ khó đòi) và nợ phải trả (thanh toán cho nhà cung cấp, trích nộp lương và các khoản bảo hiểm cho người lao động).
  • Kiến nghị hoàn thiện: Đề xuất các giải pháp đối với công tác kế toán nói chung và các giải pháp chuyên biệt:
    • Đối với công tác kế toán các khoản phải thu: Nâng cao hiệu quả theo dõi kỳ hạn nợ, hoàn thiện chính sách bán chịu, đôn đốc thu hồi công nợ nhằm hạn chế bị khách hàng chiếm dụng vốn.
    • Đối với công tác kế toán các khoản phải trả: Tối ưu hóa quy trình kiểm soát hóa đơn, đối chiếu công nợ nhà cung cấp, đảm bảo quyền lợi cho người lao động và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành các nội dung nghiên cứu với các kết quả cụ thể được ghi nhận trong văn bản:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận: Phân tích chi tiết và vẽ sơ đồ hóa toàn bộ quy trình hạch toán các tài khoản công nợ trọng yếu gồm nợ phải thu (TK 131, TK 136, TK 138) và nợ phải trả (TK 331, TK 333, TK 334, TK 338) theo chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành.
  • Phản ánh trung thực quy mô và mô hình của DCL: Khảo sát toàn diện một doanh nghiệp dược phẩm niêm yết lớn với mạng lưới 13 chi nhánh, hơn 55 nhà phân phối, 4 nhà máy sản xuất (2 nhà máy GMP-WHO, 1 nhà máy dụng cụ y tế, 1 nhà máy vỏ nang rỗng Vicancap) và vùng trồng dược liệu 40 ha tại Bình Phước.
  • Làm rõ thực trạng tổ chức hạch toán: Mô tả cụ thể việc luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ sách kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ có sự trợ giúp của phần mềm máy tính đối với các tài khoản công nợ (TK 131, 138, 331, 334, 338) trong kỳ kế toán tháng 12 năm 2019 và báo cáo tài chính 2018 - 2019.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận kết nối lý luận nghiệp vụ được đào tạo tại nhà trường với thực tế hạch toán tại một doanh nghiệp cổ phần quy mô lớn; từ đó chỉ ra những mặt đạt được cũng như tồn tại trong công tác theo dõi công nợ, đưa ra các đề xuất cụ thể nhằm giúp doanh nghiệp quản trị vốn lưu động chặt chẽ hơn và giảm thiểu rủi ro bị chiếm dụng vốn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu chi tiết của đề tài bị giới hạn trong kỳ kế toán tháng 12 năm 2019 và Báo cáo tài chính hai năm 2018 - 2019; chưa bao quát chuỗi số liệu tài chính nhiều năm liên tiếp.
    • Thời gian nghiên cứu thực địa tương đối ngắn (khoảng hơn hai tháng, từ 17/02/2020 đến 25/04/2020).
    • Về mặt nội dung thực tế, khóa luận tập trung sâu vào các tài khoản TK 131, 138, 331, 334, 338, trong khi các phần hành như thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 333) hay phải thu nội bộ (TK 136) chưa được trình bày số liệu thực tế sâu như phần lý thuyết đã nêu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phân tích công nợ trên chuỗi thời gian dài hơn (từ 3 đến 5 năm tài chính) để thấy rõ xu hướng biến động và chu kỳ quay vòng của các khoản công nợ.
    • Nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ công nợ nội bộ giữa công ty mẹ DCL với các chi nhánh, nhà máy trực thuộc và công ty mẹ Tập đoàn F.I.T.
    • Xây dựng mô hình định lượng đánh giá rủi ro tín dụng khách hàng và tối ưu hóa chính sách bán chịu trong ngành dược phẩm.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách trình bày một đề tài khóa luận tốt nghiệp chuyên sâu về phần hành kế toán công nợ (phải thu - phải trả) tại doanh nghiệp sản xuất và phân phối.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản trị doanh nghiệp ngành dược: Tham khảo cách thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ và phương pháp quản lý công nợ tại một đơn vị có mạng lưới chi nhánh và kênh phân phối rộng khắp toàn quốc.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ hạch toán tổng hợp đối ứng tài khoản (Chương 1) và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, chức năng các phòng ban gắn với quy trình luân chuyển số liệu tài chính của DCL (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu số liệu trong khoảng thời gian nào và thu thập tại đơn vị nào?
Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (TP. Vĩnh Long) từ ngày 17/02/2020 đến ngày 25/04/2020. Dữ liệu thứ cấp sử dụng để phân tích là số liệu trong kỳ kế toán tháng 12 năm 2019 và Báo cáo tài chính của Công ty trong hai năm 2018 và 2019.

2. Vị thế và quy mô tổ chức sản xuất của Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long được ghi nhận trong nghiên cứu ra sao?
Công ty có tiền thân từ Xí nghiệp Dược phẩm tỉnh Cửu Long (1976), cổ phần hóa năm 2004 và niêm yết trên HOSE năm 2008 (mã DCL). Từ năm 2015, DCL là công ty con của Tập đoàn F.I.T. Doanh nghiệp sở hữu 4 nhà máy (gồm 2 nhà máy dược phẩm chuẩn GMP-WHO, 1 nhà máy sản xuất dụng cụ y tế, 1 nhà máy capsule Vicancap), vùng trồng dược liệu 40 ha tại Bình Phước, cùng hệ thống phân phối gồm 13 chi nhánh và hơn 55 nhà phân phối trên cả nước.

3. Tác giả đã hệ thống hóa những tài khoản kế toán công nợ nào trong phần cơ sở lý luận?
Phần cơ sở lý luận hệ thống hóa 7 tài khoản chủ yếu: nhóm nợ phải thu gồm TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 136 (Phải thu nội bộ với 4 tài khoản cấp 2) và TK 138 (Phải thu khác với 3 tài khoản cấp 2); nhóm nợ phải trả gồm TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước với 9 tài khoản cấp 2), TK 334 (Phải trả người lao động với 2 tài khoản cấp 2) và TK 338 (Phải trả, phải nộp khác với 8 tài khoản cấp 2).

4. Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long áp dụng hình thức sổ kế toán nào và phương tiện xử lý thông tin ra sao?
Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long tổ chức công tác kế toán theo hình thức sổ Chứng từ ghi sổ, đồng thời có ứng dụng phần mềm tin học trong công tác kế toán để xử lý và lưu trữ dữ liệu tài chính.

5. Cơ cấu quản lý điều hành lĩnh vực tài chính - kế toán tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long được phân công như thế nào?
Theo sơ đồ tổ chức của Công ty, bộ phận Tài chính - Kế toán chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó Tổng Giám đốc phụ trách Tài chính - Kế toán - Đầu tư. Vị trí này được Tổng Giám đốc ủy quyền, có trách nhiệm quản lý, điều hành hoạt động của Phòng Kế toán và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về lĩnh vực tài chính - kế toán của Công ty.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kim Nhiên đã hệ thống hóa một cách chuẩn xác cơ sở lý luận kế toán các khoản phải thu và phải trả theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng công tác hạch toán phần hành này tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long. Thông qua việc tiếp cận hệ thống chứng từ, sổ sách theo hình thức Chứng từ ghi sổ và dữ liệu tài chính năm 2018 - 2019, nghiên cứu làm rõ vai trò thiết yếu của việc kiểm soát công nợ đối với an toàn vốn lưu động của doanh nghiệp dược. Đề tài là công trình nghiên cứu nghiêm túc, cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên khối ngành kinh tế và những người quan tâm đến nghiệp vụ kế toán công nợ trong thực tiễn doanh nghiệp sản xuất.